Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)
- thị trường mở rộng. Kết luận: Đúng b) Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta không chủ yếu chỉ là các nước phát triển, còn có Trung Quốc, ASEAN,... Kết luận: Sai c) Nhập khẩu tăng chủ yếu không phải do hàng tiêu dùng cao cấp, mà chủ yếu do nhu cầu nhập máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho sản xuất. Kết luận: Sai d) Giá trị xuất siêu năm 2024: 405,9 381,0 24,9 tỉ USD. Kết luận: Đúng PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu Đáp án 1 13 nghìn USD/người 2 6,1% 3 5,7 C 4 52 mm 5 399 kg/người 6 3090 nghìn tấn Câu 1. GDP bình quân đầu người của Trung Quốc năm 2024: 18913,2 13432,67 USD/người 13,43 nghìn USD/người. 1,408 Làm tròn đến hàng đơn vị: 13 nghìn USD/người. Đáp án: 13 nghìn USD/người Câu 2. Tỉ trọng doanh thu bưu chính: 10961,1 - Năm 2015: 100 10961,1 283971,5 38911,5 - Năm 2024: 100 38911,5 358428,2 Mức tăng tỉ trọng: 6,0765% Làm tròn một chữ số thập phân: 6,1%. Chính xác hơn nên hiểu là tăng 6,1 điểm phần trăm. Đáp án: 6,1% Câu 3. - Nhiệt độ cao nhất ở Quy Nhơn: 30,5oC - Nhiệt độ thấp nhất ở Sơn La: 24,8oC Chênh lệch: 30,5 – 24,8 = 5,7oC. Đáp án: 5,7oC Câu 4. Lượng mưa mùa khô: - Hà Nội: 1670 – 1397 = 273 mm - Va-len-ti-a: 1416 – 1091 = 325 mm Mưa mùa khô của Hà Nội ít hơn Va-len-ti-a: 325 – 273 = 52 mm. Đáp án: 52 mm Câu 5. 6333,0 Bình quân lương thực đầu người: 1000 398,99 kg/người 15872,7 Làm tròn đến hàng đơn vị: 399 kg/người. Đáp án: 399 kg/người Câu 6. Sản lượng thủy sản nuôi trồng: - Đồng bằng sông Hồng: 1305,4 (100% 28,4%) 1305,4 71,6% 934,7 nghìn tấn - Đồng bằng sông Cửu Long: 5528,2 (100% 27,2%) 5528,2 72,8% 4024,5 nghìn tấn Chênh lệch: 4024,5 934,7 3089,9 nghìn tấn Làm tròn: 3090 nghìn tấn. Đáp án: 3090 nghìn tấn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NGHỆ AN MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Sự phân hoá nhiệt độ theo lãnh thổ vào tháng 1 của miền khí hậu phía Bắc nước ta chủ yếu do tác động của A. gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình, tính chất mặt đệm. B. lãnh thổ trải dài, gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình. C. gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình, vị trí địa lí. D. Tín phong bán cầu Bắc, địa hình đa dạng, xa xích đạo. Câu 2: Du lịch biển - đảo nước ta trong những năm gần đây phát triển nhanh chủ yếu do A. nâng cấp, xây dựng mới cơ sở lưu trú và mở rộng thị trường. B. dân đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng cao. C. nhu cầu ngày càng tăng, cơ sở hạ tầng và dịch vụ cải thiện. D. khí hậu thuận lợi, có nhiều đảo, quần đảo, bãi biển đẹp. Câu 3: Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về tự nhiên để phát triển A. cây công nghiệp nguồn gốc nhiệt đới.B. cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới. C. đánh bắt và nuôi trồng hải sản.D. trồng cây lương thực quy mô lớn. Câu 4: Sông ngòi của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Dòng chảy điều hòa.B. Lũ lụt quanh năm. C. Chế độ nước theo mùa.D. Tổng lượng phù sa ít. Câu 5: Trên Trái Đất, gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc chủ yếu có hướng A. Tây Nam.B. Đông Bắc.C. Đông Nam.D. Tây Bắc. Câu 6: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo A. vĩ độ địa lí.B. vị trí gần hay xa biển. C. độ cao địa hình.D. lục địa và đại dương. Câu 7: Đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng là A. giàu khoáng sản nhất cả nước.B. mạng lưới sông ngòi dày đặc. C. đất feralit chiếm diện tích lớn.D. khí hậu cận xích đạo gió mùa. Câu 8: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta? A. Tín phong bán cầu Bắc.B. Tín phong bán cầu Nam. C. Gió phơn Tây Nam.D. Gió mùa Đông Bắc. Câu 9: Đặc điểm của thềm lục địa phía Nam nước ta là A. nông và hẹp.B. hẹp và sâu.C. sâu và rộng.D. rộng và nông. Câu 10: Đặc điểm của làng nghề nước ta là A. quy mô sản xuất lớn và hiện đại.B. phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu. C. phần lớn sản phẩm để xuất khẩu.D. sử dụng nhiều lao động thủ công. Câu 11: Nhân tố nào sau đây quyết định đến sự phân bố dân cư? A. Lịch sử hình thành lãnh thổ.B. Trình độ phát triển sản xuất. C. Các điều kiện của tự nhiên.D. Quá trình xuất cư, nhập cư. Câu 12: Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là A. tạo ra các sản phẩm hàng hóa, ứng phó biến đổi khí hậu, giải quyết vấn đề việc làm. B. thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường. C. đa dạng sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy công nghiệp chế biến, phát huy thể mạnh. D. tạo nguyên liệu cho chế biến, tăng chất lượng sản phẩm, khai thác hiệu quả tự nhiên. Câu 13: Cho biểu đồ: Sản lượng than sạch, dầu thô và khí tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2018-2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Giai đoạn 2018-2022, sản lượng dầu thô luôn lớn hơn sản lượng than sạch. B. Năm 2024 so với năm 2020, sản lượng than sạch tăng 700 nghìn tấn. C. Sản lượng than sạch, dầu thô và khí tự nhiên giai đoạn 2018-2024 đều tăng. D. Năm 2024 so với năm 2018, sản lượng dầu thô giảm nhanh hơn khí tự nhiên. Câu 14: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến quá trình phong hóa đá góp phần hình thành đất? A. Đá mẹ và sinh vật.B. Ánh sáng và địa hình. C. Nhiệt độ và lượng mưa.D. Sinh vật và độ ẩm. Câu 15: Ngành viễn thông nước ta hiện nay A. đang đẩy mạnh chuyển đổi số.B. mạng lưới dịch vụ chưa đa dạng. C. chủ yếu lao động phổ thông.D. phân bố tập trung ở miền núi. Câu 16: Đô thị hóa nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Dân số tăng nhanh ở miền núi.B. Chưa gắn liền với công nghiệp hóa. C. Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.D. Phát triển xanh hóa đô thị. Câu 17: Ngành ngoại thương của nước ta hiện nay A. giá trị nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.B. thị trường nhập khẩu chủ yếu từ châu Phi . C. thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.D. hàng xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất. Câu 18: Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở nước ta hiện nay là A. tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất, tăng giá trị nông sản, tạo nguồn hàng xuất khẩu. B. thúc đẩy công nghiệp hóa, đáp ứng thị trường nội địa, giảm sự phụ thuộc vào tự nhiên. C. sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ. D. tăng giá trị sản lượng, đảm bảo nhu cầu trong nước, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Nước ta có cơ cấu cây công nghiệp với các loài nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt, trong đó cây công nghiệp lâu năm chiếm trên 83,8% tổng diện tích cây công nghiệp của cả nước (năm 2024). Sản phẩm cây công nghiệp tạo ra nhiều mặt hàng xuất khầu chủ lực, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành thiếu tính bền vững do sự biến động của thị trường tiêu thụ nông sản thế giới. a) Đa dạng hoá sản phẩm, phát triển công nghiệp chế biến nhằm hạn chế rùi ro khi thị trường nông sản biến động. b) Cây công nghiệp lâu năm chiếm ưu thế về diện tích chủ yếu do yêu cầu phục hồi hệ sinh thái và bảo vệ môi trường đất tại các vùng đồi núi. c) Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều là những cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới ở nước ta. d) Sản phẩm cây công nghiệp trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhờ phát huy các thế mạnh tự nhiên và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Câu 2: Cho thông tin sau: Những năm gần đây, Bắc Trung Bộ đã ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi với nhiều mô hình mới, tiêu biểu như TH True Milk, Vinamilk,... Năm 2024, số lượng đàn trâu đạt 491,8 nghìn con, đàn bò đạt 1091,4 nghìn con, phân bố tập trung ở Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh; số lượng đàn gia cầm là 89868 nghìn con phân bố hầu hết khắp các tỉnh, thành phố. a) Việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi của vùng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường. b) Đàn gia cầm của vùng phân bố rộng khắp do sử dụng nguồn giống nhập ngoại, chủ yếu tận dụng các nguồn thức ăn tự nhiên. c) Năm 2024, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu nhiều hơn đàn bò. d) Đàn trâu, bò được nuôi nhiều ở khu vực có diện tích đồi núi rộng thuộc phạm vi phía bắc của vùng. Câu 3: Cho biểu đồ sau: Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Bru-nây, giai đoạn 2015 - 2023 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) a) Năm 2015 và năm 2023, tỉ suất sinh thô của Bru-nây luôn cao hơn tỉ suất tử thô. b) Tỉ suất từ thô của Bru-nây năm 2023 so với năm 2020 giảm 0,3%. c) Năm 2022, chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tự thô của Bru-nây là 7,3%. d) Gia tăng dân số tự nhiên của Bru-nây giảm liên tục trong giai đoạn 2015 - 2023. Câu 4: Cho thông tin sau: Đa dạng sinh học nước ta đang suy giảm do tác động tiêu cực từ con người và biến đổi tự nhiên: diện tích rừng bị thu hẹp, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng; đặc tính di truyền của các loài bản địa đang mất dần.... Thực trạng này gây mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nên việc bảo vệ đa dạng sinh học trở nên cấp thiết. a) Tác động lớn nhâ̂t của suy giảm đa dạng sinh học là ảnh hưởng đến doanh thu của du lịch sinh thái và chất lượng nông sản xuất khẩu. b) Suy giảm đa dạng sinh học biểu hiện ở sự suy giảm thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm. c) Thiên tai, biến đổi khí hậu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. d) Tăng cường trồng rừng, quy hoạch và bảo vệ khu bảo tồn, thực hiện các điều cấm đã quy định góp phần bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Doanh thu du lịch lữ hành của Đông Nam Bộ năm 2021 là 3,5 nghìn tỉ đồng, năm 2024 là 32,4 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành của Đông Nam Bộ năm 2024 so với năm 2021 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến đến hàng đơn vị). Câu 2: Năm 2024, tổng GDP của nước ta là 11511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, giá trị ngành công nghiệp; nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm lần lượt là 4333,1 nghìn tì đồng; 1365,3 nghìn tỉ đồng và 937,1 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ trong tổng GDP của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3: Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm khí tượng Nam Định (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 46,3 20,6 83,8 19,6 253,0 275,0 526,0 270,8 831,8 60,6 12,3 3,7 mưa (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết thời gian mùa mưa tại trạm khí tượng Nam Định kéo dài bao nhiêu tháng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4: Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (GDP/người) theo giá trị hiện hành của Hoa Kì và Trung Quốc, năm 2015 và năm 2023 (Đơn vị: USD) Năm 2015 2023 Hoa Kì 57040 82769 Trung Quốc 8016 12614 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch GDP/ người giữa Hoa Kì và Trung Quốc năm 2023 lớn hơn năm 2015 bao nhiêu nghìn USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5: Năm 2024, sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là 1415,2 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác chiếm 88,3%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2024 của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6: Cho bảng số liệu: Dân số nam và dân số nữ của nước ta năm 2021 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn người) Năm 2021 2024 Dân số nam 49087,5 50576,8 Dân số nữ 49416,9 50766,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2024 cao hơn năm 2021 bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ----- HẾT----- ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1. C 2. C 3. B 4. C 5. B 6. A 7. B 8. A 9. D 10. D 11. B 12. B 13. B 14. C 15. A 16. D 17. C 18. A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu a b c d Câu 1 Đúng Sai Sai Đúng Câu 2 Đúng Sai Sai Đúng Câu 3 Đúng Sai Sai Sai Câu 4 Sai Đúng Sai Đúng PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu Đáp án 1 826 2 42,4 3 5 4 21,1 5 166 6 0,3
File đính kèm:
bo_3_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_so_nghe_an_2025_202.docx

