Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)
Phản ứng: Mg 2H2O Mg(OH )2 H2 Khối lượng Mg : mMg 8,092% 7,36 g. 7,36 Số mol Mg : n 0,3067 mol. Mg 24 Tính enthalpy phản ứng: H f H (Mg(OH )2 ) f H (H2 ) [ f H (Mg) 2 f H (H2O)] ( 928,4) 0 [0 2( 285,8)] 928,4 571,6 356,8 kJ/mol. Nhiệt tỏa ra do 0,3067 mol Mg phản ứng: Q 0,3067356,8 109,44 kJ. Chỉ có 60% dùng đun nóng súp: Q 109,440,6 65,664 kJ 65664 J. Nhiệt lượng hấp thụ của súp: Q mc t = 65664 3004,2(t 25) 65664 t 25 52,114 t 77,1 C . 1260 Đáp số: t = 77,1oC Câu 6. Theo đề: - 30,0 mL isoamyl alcohol, d 0,810 g/mL - 20,0 mL acetic acid, d 1,049 g/mL - thu được 26,9 mL isoamyl acetate, d 0,876 g/mL. Phản ứng: C5H11OH CH3COOH CH3COOC5H11 H2O Khối lượng isoamyl alcohol: m 30,00,810 24,3 g. Isoamyl alcohol có công thức C5H12O , nên: M 512 121 16 88. 24,3 Số mol alcohol: n 0,2761 mol. 88 Khối lượng acetic acid: m 20,01,049 20,98 g. Acetic acid CH3COOH M 60 . 20,98 Số mol acetic acid: n 0,3497 mol. 60 Vậy isoamyl alcohol là chất hết trước. Số mol ester tối đa: neste,lt 0,2761 mol. Isoamyl acetate có công thức C7 H14O2 : M 712 141 216 130 . Khối lượng ester lí thuyết: mlt 0,2761130 35,90 g. Khối lượng ester thực tế: mtt 26,90,876 23,5644 g. 23,5644 Hiệu suất: h 100% 65,6% . 35,90 Đáp số: h = 65,6% ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NGHỆ AN MÔN: HÓA HỌC LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56 và 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 Lít. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho thế điện cực chuẩn của Cu²⁺/Cu và Sn²⁺/Sn lần lượt là + 0,34 V và - 0,14 V. Khi pin Galvani Sn – Cu hoạt động, phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn như sau: Sn + Cu²⁺ → Sn²⁺ + Cu. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Sn đóng vai trò cathode, còn Cu đóng vai trò anode. B. Sức điện động chuẩn của pin bằng +0,48 V. C. Trong dung dịch nồng độ ion Cu²⁺ giảm, nồng độ ion Sn²⁺ tăng. D. Khối lượng của điện cực Cu tăng, khối lượng điện cực Sn giảm. Câu 2. Cho các phát biểu sau về glycine: (a) Glycine là hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Glycine phản ứng được với methanol ở điều kiện thích hợp. (c) Glycine phản ứng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl. (d) Khi đặt trong điện trường, ở pH = 2 thì glycine di chuyển về cực dương. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 3. Vàng (Au, gold) có thể dát mỏng đến 0,0001 mm, giúp nó được ứng dụng rộng rãi trong chế tác trang sức tinh xảo, kéo sợi, mạ vàng bề mặt (tranh sơn mài, kiến trúc). Ứng dụng này dựa trên tính chất vật lý nào của kim loại Au? A. Nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo. C. Khả năng dẫn nhiệt tốt. D. Khối lượng riêng nhỏ. Câu 4. Chất nào sau đây được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt? A. N₂. B. Br₂. C. Cl₂. D. CO₂. Câu 5. Dấu hiệu nhận biết của hiện tượng phú dưỡng là A. Tảo phát triển dày đặc, nước có màu xanh đục. B. Nước trong suốt, không màu. C. Nước có nhiệt độ thấp. D. Nước có mùi thơm. Câu 6. Số đồng phân amine có công thức phân tử C₂H₇N là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 7. Cho các phương trình hóa học sau: (1) CuO(s) + CO(g) t Cu(s) + CO₂(g). (2) 2CuSO₄(aq) + 2H₂O(l) → 2Cu(s) + O₂(g) + 2H₂SO₄(aq). (3) Fe(s) + CuSO₄(aq) → FeSO₄(aq) + Cu(s). (4) ZnO(s) + C(s) t CO(g) + Zn(s). Số phương trình hóa học dùng để tách kim loại bằng phương pháp thủy luyện là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 8. Hiện tượng nào sau đây xảy ra sự ăn mòn kim loại? A. Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid. B. Ống thép bị gỉ. C. Nước cứng tạm thời tạo kết tủa khi đun nóng. D. Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động. Câu 9. Để khử chua cho đất nhiễm phèn người ta thường dùng A. NH₄NO₃. B. NaCl. C. Ca(OH)₂. D. CuSO₄. Câu 10. Chỉ số octane là một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu. Chỉ số octane của isooctane (2,2,4-trimethylpentane) được quy ước là 100, một số hydrocarbon và alcohol khi pha trộn với xăng có chỉ số octane được cho trong bảng sau: Chất Methanol Ethanol Cyclohexane Isopentane Toluene Chỉ số octane 127-136 120-135 83 92,3 115 Số chất trong bảng có chỉ số octane thấp hơn isooctane là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 11. Hợp chất HCOOC₂H₅ có mùi thơm của quả đào. Tên gọi của hợp chất này là A. methyl propionate. B. ethyl formate. C. ethyl acrylate. D. ethyl acetate. Câu 12. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi A. polypeptide. B. polyester. C. polysaccharide. D. amylose. Câu 13. Phosphorus (P) dùng sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói, diêm, điều chế H₃PO₄,... Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của nguyên tử P (số hiệu nguyên tử bằng 15) là A. 1s²2s²2p⁶3s³3p². B. 1s²2s²2p⁶3p³3s². C. 1s²2s²2p⁶3s²3p³. D. 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Câu 14. Toluene được điều chế từ heptane theo phương trình hóa học C₇H₁₆ xt,t C₇H₈ + 4H₂. Phản ứng trên là phản ứng A. cracking. B. thế. C. thủy phân. D. reforming. Câu 15. Carbohydrate nào sau đây tạo với iodine hợp chất màu xanh tím? A. Glucose. B. Saccharose. C. Tinh bột. D. Cellulose. Câu 16. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư? A. Na. B. Cu. C. Be. D. Fe. Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời cho câu 17 - 18: Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất poly(vinyl chloride) (PVC) từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau: PVC sau khi trùng hợp được làm mát, ly tâm tách nước và sấy khô thành bột PVC thành phẩm. Câu 17. Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng (1) là phản ứng cộng. (b) Trong phản ứng (3), HCl bị khử thành Cl₂. (c) Sản phẩm phản ứng (1) có tên thay thế là 1,2 - dichloroethane. (d) Phản ứng (4) là phản ứng trùng hợp. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 18. Để sản xuất 1 tấn PVC theo quy trình trên cần m kg ethylene. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình tổng hợp PVC từ ethylene là 95%. Giá trị m là A. 479,15. B. 471,58. C. 425,60. D. 448,00. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Ethyl acetate là một ester được sử dụng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl acetate từ acetic acid và ethanol theo phương trình hóa học sau: CH₃COOH + C₂H₅OH CH₃COOC₂H₅ + H₂O (*) Acetic acid ethanol ethyl acetate Sau thí nghiệm, tách các hợp chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid) Số sóng (cm⁻¹) 3650–3200 3300–2500 1780–1650 a) Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate, người ta thay H₂SO₄ đặc bằng H₂SO₄ loãng. b) Bằng phương pháp chiết có thể tách ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng. c) Trên phổ hồng ngoại của ethyl acetate, tín hiệu (peak) ở 3350 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết C = O. d) Ở phản ứng (*), H₂O được tạo thành từ nhóm -OH trong nhóm -COOH của acetic acid và nguyên tử H trong nhóm -OH của ethanol. Câu 2. Một nhóm học sinh được giao cho 1L mẫu nước cứng X có chứa các ion với nồng độ như sau: [Ca²⁺]=2.10⁻³ M; [Mg²⁺]=2.10⁻³ M; [HCO₃⁻]=5.10⁻³ M; còn lại là ion Cl⁻, với nhiệm vụ nghiên cứu làm mềm mẫu cứng nước trên. Nhóm học sinh nêu giả thuyết: “Khi đun sôi mẫu nước X thì mẫu nước mất hoàn toàn tính cứng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm: Bước 1: Đun sôi 200 mL mẫu nước X thấy xuất hiện kết tủa trắng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Bước 2: Thêm dung dịch Na₂CO₃ dư vào dung dịch Y, lại thấy xuất hiện kết tủa trắng. a) Mẫu nước X là nước có tính cứng vĩnh cửu. b) Thí nghiệm mà nhóm học sinh tiến hành phù hợp với mục đích kiểm chứng giả thuyết trên. c) Kết tủa thu được ở Bước 1 chỉ có CaCO₃. d) Kết quả của thí nghiệm không phù hợp giả thuyết của nhóm học sinh. Câu 3. Không khí ở các vùng có lò luyện cốc thường có lẫn các khí H₂, NH₃, H₂S, CH₄, CO. Trong đó CO là một khí rất độc, cần được kiểm soát chặt chẽ. Để xác định hàm lượng khí độc CO trong không khí ở các vùng có lò luyện cốc người ta tiến hành như sau: Lấy 30 lít không khí, loại bỏ các khí H₂, NH₃, H₂S, CH₄ rồi dẫn toàn bộ mẫu khí còn lại đi từ từ qua thiết bị có ống đựng lượng dư I₂O₅ được đốt nóng để oxi hóa toàn bộ lượng CO có trong mẫu thành CO₂ và I₂, lượng I₂ thành hơi và được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch KI tạo ra KI₃. Chuẩn độ KI₃ bằng dung dịch chuẩn Na₂S₂O₃ 0,002 M thì thể tích dung dịch chuẩn Na₂S₂O₃ đã sử dụng là 12,2 mL. Các phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học sau: 5CO + I₂O₅ → I₂ + 5CO₂ (1) KI + I₂ → KI₃ (2) KI₃ + 2Na₂S₂O₃ → 3KI + 2NaI + Na₂S₄O₆ (3) Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau khi loại bỏ H₂, NH₃, H₂S, CH₄, phần khí còn lại chỉ có CO tác dụng được với I₂O₅. a) Các phản ứng (1), (3) là phản ứng oxi hóa - khử. b) Biết các khí NH₃, H₂S tác dụng với I₂O₅ tạo ra I₂, nếu tiến hành phân tích trực tiếp 30 lít mẫu không khí trên thì thể tích Na₂S₂O₃ 0,002 M cần dùng bé hơn 12,2 mL. c) Nếu trong quá trình đun nóng, I₂ sinh ra không được dẫn ngay vào dung dịch KI mà bị thất thoát một phần thì kết quả xác định CO sẽ thấp hơn thực tế. d) Nồng độ CO trong mẫu không khí trên là 0,057 (mg/L). (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn). Câu 4. Dầu thô là một hỗn hợp phức tạp, chủ yếu gồm các hydrocarbon và một lượng nhỏ các hợp chất chứa các nguyên tố sulfur, nitrogen, oxygen. Dựa vào hàm lượng sulfur, dầu thô được phân loại như sau: - Dầu “ngọt”: hàm lượng sulfur < 0,5% khối lượng. - Dầu “chua”: hàm lượng sulfur > 2,0% khối lượng. Trong công nghiệp, dầu thô được chế biến bằng phương pháp chưng cất phân đoạn để thu các sản phẩm khác nhau. Khoảng nhiệt độ sôi của một số sản phẩm chưng cất phân đoạn ở áp suất thường như sau: Sản phẩm Xăng Dầu hỏa Dầu diesel Dầu đốt Khoảng nhiệt độ sôi (°C) 38 - 205 180 - 260 200 - 350 ~600 Một nhà máy khi chưng cất 500 tấn dầu thô thì có 15% khối lượng dầu thô chuyển thành xăng và 60% khối lượng dầu thô chuyển thành dầu đốt. Toàn bộ lượng dầu đốt này tiếp tục được xử lí bằng quá trình cracking thì thu được lượng xăng có khối lượng bằng 50% khối lượng dầu đốt. Tổng khối lượng xăng thu được sau hai giai đoạn trên là m tấn. a) Trong quá trình chưng cất, sản phẩm xăng khó bay hơi hơn sản phẩm dầu diesel. b) Giá trị của m là 225. c) Kết quả phân tích 11,5 mL một mẫu dầu thô (khối lượng riêng là 0,87 g/mL) thu được 3,6 mg sulfur. Mẫu dầu thô này thuộc loại dầu “chua”. d) Trong chế biến dầu mỏ, người ta thực hiện quá trình cracking để chuyển đổi dầu đốt thành các sản phẩm như xăng, dầu diesel. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Trong số các chất: methanal, ethanal, propanone, propanal, có bao nhiêu chất phản ứng với I₂ trong dung dịch NaOH tạo iodoform? Câu 2. Phương pháp chuẩn độ permanganate dùng để xác định hàm lượng FeSO₄ trong một loại phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Cân 5,0 gam phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật (FeSO₄.7H₂O và tạp chất trơ) cho vào bình định mức 100 mL, thêm tiếp 15 mL dung dịch H₂SO₄ 2 M sau đó thêm nước cất đồng thời lắc đều đến vạch 100 mL thu được dung dịch X. Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KMnO₄ 0,02 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây). Thể tích dung dịch KMnO₄ trung bình của ba lần chuẩn độ là 17,0 mL. Từ kết quả thực nghiệm ở trên tính được hàm lượng FeSO₄ trong phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). Câu 3. Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion NH₄⁺ là 510 mg/L. Trước khi thải ra môi trường nhà máy phải xử lí lượng ion NH₄⁺ để đạt tiêu chuẩn theo quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2025/BTNMT) là không quá 10 mg/L (tính theo hàm lượng nguyên tố N). Quá trình xử lí nước thải theo công nghệ Sharon kết hợp Anammox gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Sục không khí (oxygen chiếm 21% về thể tích) vào bể thứ nhất chứa nước thải cần xử lí, vi khuẩn AOB và NaHCO₃ dư để duy trì pH dung dịch bằng 7-8. Khi đó chỉ có 25% oxygen sục vào bể oxi hóa một phần ion NH₄⁺ theo phản ứng: 2NH₄⁺ + 3O₂ + 4HCO₃⁻ → 2NO₂⁻ + 4CO₂ + 6H₂O Giai đoạn 2: Chuyển toàn bộ dung dịch thu được sau giai đoạn 1 sang bể thứ hai trong điều kiện không cung cấp oxygen và có vi khuẩn khử nitrogen để tiếp tục khử hoàn toàn ion NO₂⁻ theo phản ứng: NH₄⁺ + NO₂⁻ → N₂ + 2H₂O Để xử lí 840 m³ nước thải của nhà máy trên đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường thì ở giai đoạn 1 cần sục tối thiểu bao nhiêu m³ không khí (quy về điều kiện chuẩn)? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 4. Phức chất X được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm là cisplatin có cấu trúc gồm nguyên tử trung tâm và các phối tử đều nằm trên cùng một mặt phẳng như hình sau: Cho các phát biểu về phức chất X: (1) Dạng hình học của phức chất X là tứ diện. (2) Phức chất X được tạo từ hai loại phối tử. (3) Nguyên tử trung tâm của phức chất X là cation Pt²⁺. (4) Trong phức chất X có 4 liên kết cho-nhận. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. Câu 5. Một loại chất béo có thành phần % về khối lượng các chất như sau: Thành phần Tristearin Stearic acid Tạp chất % khối lượng 88,68% 1,5% 9,82% (cho biết trong quá trình sản xuất tạp chất không tạo ra muối của acid béo) Một nhà máy cần sản xuất 120000 bánh xà phòng loại 100 gam/bánh (chứa 70% khối lượng muối sodium của acid béo, phần còn lại là chất độn, chất màu, ...) bằng cách xà phòng hóa hoàn toàn m tấn chất béo nói trên với dung dịch NaOH dư. Biết rằng trong quá trình xà phòng hóa lượng muối bị thất thoát 5%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Câu 6. Cho các phương trình phản ứng xảy ra được đánh số thứ tự từ (1) đến (4) dưới đây: (1) C₆H₁₂O₆ enzyme 2CH₃CH(OH)COOH (2) CH₂OH[CHOH]₄CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH t CH₂OH[CHOH]₄COONH₄ + 2Ag + 3NH₃ + H₂O (3) [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ + 3nHNO₃ H2SO4 d?c,t [C₆H₇O₂(ONO₂)₃]ₙ + 3nH₂O (4) C₁₂H₂₂O₁₁ + H₂O H C₆H₁₂O₆ + C₆H₁₂O₆ Hãy gán số thứ tự phương trình hóa học ở trên tương ứng với tên gọi: phản ứng thủy phân, phản ứng lên men, phản ứng với nitric acid, phản ứng với thuốc thử Tollens thành một dãy bốn số. (ví dụ: 1234, 4321,...). ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B B C A B B B C A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án B A C D C A B B Câu 1. Phản ứng: Sn + Cu²⁺ → Sn²⁺ + Cu. Sn bị oxi hóa thành Sn²⁺ nên Sn là anode. Cu²⁺ bị khử thành Cu nên điện cực Cu là cathode. Vậy phát biểu “Sn đóng vai trò cathode, Cu đóng vai trò anode” là sai. E°pin = E°cathode - E°anode = 0,34 - (-0,14) = 0,48 V. Cu²⁺ giảm, Sn²⁺ tăng; Cu bám thêm nên khối lượng Cu tăng, Sn tan ra nên khối lượng Sn giảm. Câu 2. Glycine có công thức H₂N-CH₂-COOH. (a) Đúng. Glycine có cả nhóm -NH₂ và -COOH nên là hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Đúng. Nhóm -COOH phản ứng với methanol tạo ester trong điều kiện thích hợp. (c) Đúng. Glycine có tính lưỡng tính: phản ứng với NaOH nhờ nhóm -COOH, phản ứng với HCl nhờ nhóm -NH₂. (d) Sai. Ở pH = 2, glycine chủ yếu tồn tại dạng cation H₃N⁺-CH₂-COOH nên di chuyển về cực âm, không phải cực dương. → Có 3 phát biểu đúng. Câu 3. Vàng có thể dát rất mỏng vì kim loại Au có tính dẻo. Tính dẻo giúp kim loại dễ kéo sợi, dát mỏng, tạo hình. Câu 4. Cl₂ được dùng để khử trùng nước sinh hoạt vì có tính oxi hóa mạnh, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn. Câu 5. Hiện tượng phú dưỡng làm tảo phát triển mạnh, nước có màu xanh đục, làm giảm oxygen hòa tan trong nước. Câu 6. Công thức C₂H₇N có 2 đồng phân amine: CH₃CH₂NH₂: ethylamine. CH₃NHCH₃: dimethylamine. → Vậy có 2 đồng phân. Câu 7. Phương pháp thủy luyện là phương pháp tách kim loại từ dung dịch muối bằng kim loại hoạt động mạnh hơn. Xét các phản ứng: (1) CuO + CO → Cu + CO₂: nhiệt luyện. (2) Điện phân dung dịch CuSO₄: điện phân. (3) Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu: thủy luyện. (4) ZnO + C → Zn + CO: nhiệt luyện. → Chỉ có 1 phản ứng thuộc phương pháp thủy luyện. Câu 8. Ống thép bị gỉ là hiện tượng ăn mòn kim loại. Các hiện tượng còn lại không phải ăn mòn kim loại. Câu 9. Để khử chua đất nhiễm phèn, thường dùng Ca(OH)₂ vì Ca(OH)₂ có tính base, trung hòa acid trong đất. Câu 10. Isooctane có chỉ số octane quy ước là 100. Các chất có chỉ số octane thấp hơn 100 là: Cyclohexane: 83. Isopentane: 92,3. Methanol, ethanol và toluene đều có chỉ số octane lớn hơn 100. → Vậy có 2 chất. Câu 11. HCOOC₂H₅ là ester tạo bởi HCOOH và C₂H₅OH. Tên gọi là ethyl formate. Câu 12. Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. Câu 13. Nguyên tử P có Z = 15. Cấu hình electron trạng thái cơ bản là: 1s²2s²2p⁶3s²3p³. Câu 14. Phản ứng: C₇H₁₆ → C₇H₈ + 4H₂ Heptane chuyển thành toluene, tức là alkane mạch hở chuyển thành hydrocarbon thơm. Đây là phản ứng reforming. Câu 15. Tinh bột tạo phức màu xanh tím với iodine. Glucose, saccharose và cellulose không cho hiện tượng này. Câu 16. Ở điều kiện thường, Na phản ứng hoàn toàn với nước dư: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂. Cu, Be, Fe không tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường. Câu 17. (a) Đúng. Ethylene cộng Cl₂ tạo ClCH₂-CH₂Cl. (b) Sai. Trong phản ứng (3), HCl bị oxi hóa thành Cl₂ vì Cl có số oxi hóa từ -1 lên 0. (c) Đúng. ClCH₂-CH₂Cl có tên thay thế là 1,2-dichloroethane. (d) Đúng. CH₂=CH-Cl trùng hợp tạo PVC. Có 3 phát biểu đúng. Câu 18. Mắt xích PVC có công thức -CH₂-CHCl-, tương ứng với C₂H₃Cl. M(C₂H₃Cl) = 2.12 + 3.1 + 35,5 = 62,5 g/mol. M(C₂H₄) = 28 g/mol. Theo lí thuyết: 62,5 kg PVC cần 28 kg ethylene. Sản xuất 1000 kg PVC, lượng ethylene lí thuyết là: 1000 . 28 / 62,5 = 448 kg. Hiệu suất toàn bộ quá trình là 95%, nên lượng ethylene thực tế cần dùng: m = 448 / 0,95 = 471,58 kg. Vậy m = 471,58 kg. PHẦN II. Câu a b c d 1 Sai Đúng Sai Đúng 2 Đúng Đúng Sai Đúng 3 Đúng Sai Đúng Đúng 4 Sai Đúng Sai Đúng Câu 1. Phản ứng tổng hợp ethyl acetate: CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O. a) Sai. H₂SO₄ đặc vừa làm xúc tác, vừa hút nước nên làm cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ester. Nếu thay bằng H₂SO₄ loãng thì lượng nước tăng, cân bằng chuyển dịch ngược lại, hiệu suất giảm. b) Đúng. Ethyl acetate là ester ít tan trong nước hơn các chất phân cực như acid acetic, ethanol nên có thể dùng phương pháp chiết để tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng. c) Sai. Tín hiệu 3350 cm⁻¹ thuộc vùng hấp thụ của liên kết O-H, không phải C=O. Liên kết C=O của ester thường nằm trong vùng 1780-1650 cm⁻¹. d) Đúng. Trong phản ứng ester hóa, H₂O được tạo từ nhóm -OH của acid carboxylic và H trong nhóm - OH của alcohol. Câu 2. Mẫu nước X có Ca²⁺, Mg²⁺, HCO₃⁻ và Cl⁻. Do có HCO₃⁻ nên mẫu có tính cứng tạm thời. Do còn Cl⁻ kết hợp với Ca²⁺, Mg²⁺ nên mẫu cũng có tính cứng vĩnh cửu. Nói chính xác, đây là nước cứng toàn phần. a) Đúng. Mẫu X có thành phần gây tính cứng vĩnh cửu do còn ion Cl⁻ đi kèm Ca²⁺, Mg²⁺. b) Đúng. Giả thuyết là “đun sôi thì mất hoàn toàn tính cứng”. Thí nghiệm đã đun sôi, lọc bỏ kết tủa rồi thêm Na₂CO₃ để kiểm tra xem dung dịch sau đun còn Ca²⁺, Mg²⁺ hay không. Cách làm này phù hợp để kiểm chứng giả thuyết. c) Sai. Khi đun sôi, các muối hydrogencarbonate của Ca²⁺ và Mg²⁺ bị phân hủy, tạo kết tủa. Kết tủa không chỉ có CaCO₃ mà còn có hợp chất ít tan của Mg²⁺ như MgCO₃ hoặc Mg(OH)₂. d) Đúng. Sau khi đun sôi và lọc, thêm Na₂CO₃ dư vào dung dịch Y vẫn có kết tủa trắng. Điều đó chứng tỏ dung dịch Y vẫn còn Ca²⁺ hoặc Mg²⁺. Vậy mẫu nước không mất hoàn toàn tính cứng sau khi đun sôi, nên kết quả không phù hợp với giả thuyết. Câu 3. Các phản ứng: 5CO + I₂O₅ → I₂ + 5CO₂. I₂ + KI → KI₃. KI₃ + 2Na₂S₂O₃ → sản phẩm. a) Đúng. Phản ứng (1): CO bị oxi hóa thành CO₂, iodine trong I₂O₅ bị khử thành I₂. Phản ứng (3): I₂ bị khử về I⁻, S₂O₃²⁻ bị oxi hóa thành S₄O₆²⁻. Vậy (1) và (3) đều là phản ứng oxi hóa - khử. b) Sai. Nếu NH₃ và H₂S cũng tác dụng với I₂O₅ tạo I₂, thì khi phân tích trực tiếp, lượng I₂ sinh ra sẽ nhiều hơn. Khi đó lượng Na₂S₂O₃ cần dùng sẽ lớn hơn 12,2 mL, không phải bé hơn. c) Đúng. Nếu I₂ bị thất thoát một phần, lượng I₂ hấp thụ vào KI giảm, lượng Na₂S₂O₃ chuẩn độ giảm. Khi tính ngược lại, lượng CO xác định được sẽ thấp hơn thực tế. d) Đúng. n(Na₂S₂O₃) = 0,002 . 0,0122 = 2,44.10⁻⁵ mol. Theo phản ứng chuẩn độ: 1 mol I₂ cần 2 mol Na₂S₂O₃. n(I₂) = 2,44.10⁻⁵ / 2 = 1,22.10⁻⁵ mol.
File đính kèm:
bo_3_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_so_nghe_an_2025_20.docx

