Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)

docx 29 trang ducduy 04/06/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)
 cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với nhau được F3. Theo lí thuyết, cây hoa đỏ 
thuần chủng ở F3 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Hướng dẫn giải
P:AA × aa→F1:100%Aa.
F1 × F1:Aa × Aa→F2 hoa đỏ giao phối ngẫu nhiên:
 1 2 1 2 2 2 4
 3 3 3 3 Cây hoa đỏ thuần chủng .
 AA: Aa × AA: Aa → F3:3 × 3 = 9 = 0,44
Đáp án: 0,44
 1
Câu 6: Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 272 nm và có tỉ lệ . Một đột biến 
 (A + T)/(G + C) = 4
không làm thay đổi chiều dài của gene nhưng làm cho số liên kết hydrogen giảm 3 liên kết. Tỉ lệ số 
nucleotide loại A của gene ban đầu so với số nucleotide loại A của gene đột biến là bao nhiêu? (Tính làm 
tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Hướng dẫn giải
Chiều dài gene ban đầu và gene đột biến là 272 nm .
→ Số lượng nucleotide là: 272 × 10 × 2:3,4 = 1600 (nucleotide).
Do gene ban đầu bị đột biến làm gene đột biến giảm đi 3 liên kết hydrogen nhưng chiều dài không thay 
đổi.
→ Gene ban đầu bị đột biến thay thế 3 cặp G ― C bằng 3 cặp A ― T.
 ( ) 1
Ta có: mà .
 ( ) = 4 A + G = 0,5→ A = 0,1;G = 0,4
→ Số nucleotide loại A ban đầu là: 0,1 × 1600 = 160 nucleotide.
→ Số nucleotide loại A sau đột biến là: 160 + 3 = 163 nucleotide.
 160
→ Tỉ lệ số nucleotide loại A của gene ban đầu so với số nucleotide loại A của gene đột biến là: = 0,98
 163
Đáp án: 0,98 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 TUYÊN QUANG MÔN: SINH HỌC
 LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1) Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
(2) Có tính ổn định thấp, dễ bị biến đi trước các tác động của môi trường.
(3) Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu 
cơ.
(4) Có tính đa dạng thấp, cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng đơn giản.
A. 3 . B. 2 . C. 1 . D. 4 .
Câu 2. Bốn ống nghiệm được thiết lập như hình bên và đề dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống 
nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hòa tan nhất?
A. Ống 2. B. Ống 1. C. Ống 3. D. Ống 4.
Câu 3. Dạng đột biến điểm nào sau đây làm giảm số liên kết hydrogen của gene?
A. Thêm 1 cặp A - T. B. Thêm 1 cặp G-C.
C. Thay thế cặp A-T bằng G-C. D. Mất 1 cặp G-C.
Câu 4. Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp nhiễm sắc 
thể tương đồng xảy ra ở
A. kì cuối I. B. kì trung gian. C. kì đầu I. D. kì giữa I.
Câu 5. Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
A. Tỉ lệ giới tính. B. Nhóm tuổi.
C. Thành phần loài. D. Mật độ cá thể.
Câu 6. Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí gene (locus) trên NST, được xây dựng dựa vào tần số trao 
đổi chéo (tần số hoán vị) giữa hai gene. Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ di truyền của 2 
gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như hình bên. Theo lí thuyết, cơ thể ruồi 
 BV
giấm cái có kiểu gene giảm phân tạo giao tử Bv chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
 bv
A. 34%. B. 17%. C. 41,5%. D. 8,5%. Câu 7. Ruột tịt ở chó, cánh của chim đà điểu, xương cụt ở người là các cơ quan thoái hóa. Đây là ví dụ về 
bằng chứng tiến hóa nào?
A. Giải phẫu so sánh. B. Sinh học phân tử.
C. Tế bào học. D. Hóa thạch.
Câu 8. Nghiên cứu số lượng cá thể của một quần thể động vật trong 26 năm, kết quả được mô tả theo 
hình bên. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1) Kích thước tối đa của quần thể đạt được vào năm thứ 13 của nghiên cứu.
(2) Sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì biến động hàng năm.
(3) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở năm thứ 3,4 Lớn hơn tốc độ tăng trưởng ở năm thứ 6,7 của nghiên 
cứu.
(4) Có những năm kiểu tăng trưởng của quần thể là theo tiềm năng sinh học.
A. 1 . B. 2 . C. 3 . D. 4 .
Câu 9. Bệnh mù màu đỏ và lực do đột biến gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST X. Bồ bỉ 
bệnh, mẹ bình thường nhưng mang gene gây bệnh, khả năng sinh con gái mắc bệnh này là bao nhiêu %?
A. 25%. B. 50%. C. 75%. D. 12,5%.
Câu 10. Cho các thành tựu sau:
(1) Chuột chuyển gene AAP của người đề nghiên cứu bệnh Alzheimer.
(2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao.
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Bò chuyển gene mã hóa fibrinogene của người.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ gene?
D. 3 . A. 1. B. 2 . C. 4 .
Câu 11. Sự giống nhau về trình tự amino acid trong protein Hemoglobin giữa ngươi và các loài vượn 
người phản ánh điều gì?
A. Mối quan hệ họ hàng và thời gian phân ly giữa các loài này.
B. Sự tiến hóa đồng quy do cùng môi trường sống của các loài này.
C. Các loài này sống trong cùng một điều kiện khí hậu.
D. Các loài này đều có chế độ dinh dưỡng giống nhau.
Câu 12. Một cánh đồng ngô chỉ trồng giống ngô vàng nằm cạnh một cánh đồng trồng giống ngô trắng. 
Đến khi ra hoa, gió thổi hạt phấn từ cánh đồng ngô vàng sang cánh đồng ngô trắng và thụ phấn cho 
chúng. Đây là ví dụ về tác động của
A. dòng gene. B. đột biến.
C. phiêu bạt di truyền. D. chọn lọc tự nhiên. Câu 13. Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. 
Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả của thí nghiệm này?
A. Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng.
B. Ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục sau một thời gian tiến hành thí nghiệm.
C. Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt.
D. Nút cao su của bình chứa hạt nảy mầm bị bật ra.
Câu 14. Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc, cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường 
sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi bị thu hẹp 
lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
A. động vật ăn thịt và con mồi. B. hội sinh.
C. cạnh tranh khác loài. D. hợp tác.
Câu 15. Ở người, kĩ thuật chữa trị các bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene lành hoặc 
chỉnh sửa gene bị bệnh được gọi là
A. công nghệ tế bào. B. liệu pháp gene.
C. công nghệ gene. D. công nghệ di truyền.
Câu 16. Phả hệ bên mô tả sự di truyền của một bệnh do một gene có 2 allele quy định, trong một dòng 
họ. Biết các thành viên trong phả hệ không phát sinh đột biến gene gây bệnh và người số 10 không mang 
allele gây bệnh. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Có ít nhất 5 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp về tính trạng nghiên cứu.
B. Có thể biết chính xác kiểu gene của 9 người trong phả hệ. C. Bệnh do gene đồng trội nằm trên NST X quy định.
D. Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Câu 17. Nhân tố sinh thái nào sau đây không phải là nhân tố sinh thái hữu sinh?
A. Động vật. B. Ánh sáng.
C. Cạnh tranh khác loài. D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 18. Các đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể sống cùng nhau nhưng không giao phối với nhau 
hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ. Đây là đặc điểm của cơ chế cách ly nào?
A. cách li tập tính. B cách li sinh sản.
C. cách li địa lí. D. cách li sinh thái.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thî sinh chọn Đúng 
hoăc Sai.
Câu 1. Một loài thực vật, xét 2 cắp allele A,a;B,b quy định 2 tính trạng; các allele trội là trội hoàn toàn. 
Phép lai (P) giữa hai cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu 
được F1. Cho F1 giao phấn với cây M cùng loài, thu được đời con (F2) có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1. 
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
a) Nếu F2 có 4 loại kiểu gene thì cây M phải có kiểu gene đồng hợp lặn về 2 cặp allele.
b) Nếu F2 có 6 loại kiểu gene thì sẽ có 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
c) Néu F2 có 7 loại kiểu gene thì F1 khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gene với tần số 50%.
d) Hai cặp allele A,a;B,b quy định 2 tính trạng phải nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
Câu 2. Các nhà khoa học đã xác định rằng mRNA nhân tạo có trình tự gồm toàn nucleotide loại A 
(polyA) sẽ mã hóa cho amino acid lysine. Một thí nghiệm được tiến hành như sau. (biết CCC quy định 
amino acid loại Pro).
(1) Chuẩn bị hai ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số 1 và 2 . Dịch chiết có đầy đủ các 
thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA.
(2) Bổ sung lysine có đánh dấu phóng xạ vào cả hai ống nghiệm.
(3) Thêm mRNA polyA vào ống nghiệm 1, thêm nước cất vào ống nghiệm 2 .
(4) Đo hoạt độ phóng xạ trong protein thu được theo thời gian. Kiểm tra hoạt độ phóng xạ trong các mẫu 
protein thu được ở mỗi ống nghiệm theo thời gian. Kết quả thu được biểu diễn theo đường A và B như đồ 
thị hình bên. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
a) Mục đích thí nghiệm là kiểm tra vai trò của mRNA trong quá trình dịch mã.
b) Quá trình tổng hợp protein vẫn xảy ra ở ống nghiệm 2 vì đã có đủ amino acid.
c) Nếu thay mRNA polyA ở ống nghiệm 1 bằng mRNA polyC thì kết quả vẫn tương tự vì đều là mRNA 
nhân tạo.
A d) Đường A trên đồ thị biểu diễn kết quả của ống nghiệm 1.
Câu 3. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của vận động đến nhịp tim ở người. 
Thí nghiệm được thực hiện như sau:
Chuẩn bị: Đồng hồ bấm giây; Một học sinh tình nguyện; Bài tập vận động nhảy tại chỗ hoặc chạy nâng 
cao đùi tại chỗ; Bảng ghi chép kết quả. 
 Giai đoạn đó Nhịp tim (lần/phút)
 Trước vận động (nghỉ ngơi) 70
 Ngay sau vận động 130
 1 phút sau vận động 110
 2 phút sau vận động 92
 3 phút sau vận động 78
 4 phút sau vận động 72
Các bước thực hiện:
1. Cho học sinh ngồi nghi ngoi trong 5 phút.
2. Đếm nhịp tim trong 1 phút ở mạch cổ tay.
3. Học sinh vận động tại chỗ trong 1 phút.
4. Đo nhịp tim ngay sau vận động.
5. Tiếp tục đo nhịp tim mỗi phút sau đó (2-4 phút) để theo dõi tốc độ hồi phục.
6. Ghi chép kết quả và rút ra kết luận.
Kết quả được ghi nhận ở bảng bên. Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
a) Ngay sau vận động là thời điểm tim đập nhanh nhất, ghi nhận để đánh giá mức thay đổi rõ nhất. b) Đo nhịp tim mỗi phút sau vận động trong vài phút tiếp theo đề kéo dài thời gian thí nghiệm.
c) Việc cho học sinh ngồi nghỉ ngơi trong 5 phút trước khi thực hiện vận động giúp nhịp tim ở ổn định và 
có trạng thái sinh lý bình thương.
d) Bước 3 trong thí nghiệm đóng vai trò là thu thập số liệu đối chứng.
Câu 4. Nai sừng xám (một loại hươu) và bò Bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn có 
tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình bên mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này 
trước và sau khi xuất hiện loài sói (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng. Hãy cho biết nhận 
định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
a) Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chù yếu ăn thịt nai sừng xám.
b) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết quả của sự cạnh tranh thức ăn (cỏ) với bò rừng.
c) Ổ sinh thái về dinh dưỡng của quần thể nai và bò rừng không trùng nhau.
d) Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào 
quần thể nai, do đó làm giảm áp lực cạnh tranh về thức ăn ở quần thể bò và làm tăng tỷ lệ bò rừng.
PHẦN III: Thi sinh điền kết quả cùa mỗi câu (từ câu 1 đến câu 6) vào mỗi ô trả lời tương úng theo 
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở đậu hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Quần 
thể ban đầu có cấu trúc di truyền 0,4AA:0,4Aa:0,2aa. Đề tạo dòng thuần, Mendel đã tiến hành cho quần 
thề này tự thụ phấn qua 7 thế hệ. Cho rằng tỉ lệ thụ tinh của các giao tử là ngang nhau, các cá thể sinh ra 
đều có sức sống tương đương nhau. Hãy xác định tần số allele A ở thế hệ F7 (làm tròn kết quả cuối cùng 
đến hàng phần mười).
Câu 2. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B 
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với 
allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai D d D thu được . Trong tổng số các ruồi ở 
 P: X X × X Y F1
F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 48,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, 
ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu % (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần 
mười)? (2,5)
Câu 3. Giả sử có bốn loại kí hiệu là 2,3,4,5 đều được hình thành từ loài 1 . Loài 1,2,5 phân bô ở vùng ôn 
đới; loài 3 phân bố ở vùng nhiệt đới; loài 4 phân bố ở vùng cận nhiệt đới. Theo suy luận lý thuyết, loài 
nào có thể được hình thành bằng con đương cách ly địa lý (viết kết quả thứ tự loài theo thứ tự tăng dần)? Câu 4. Khi nghiên cứu DNA cùa 4 chủng vi khuẩn thu được số liệu theo bảng bên. Hãy xác định số liên 
kết hidrogen của phân tử DNA kém bền nhiệt nhất là bao nhiêu?
 Số lượng nitrogenous base (đơn vị: nucleotide)
 Chủng
 A T G C
 I 600 600 900 900
 II 900 900 600 600
 III 500 500 700 700
 IV 700 700 800 800
Câu 5. Một nghiên cứu về bốn quần thể của một loài thú được kí hiệu là 1,2,3,4. Bốn quần thể này có 
diện tích khu phân bố và mật độ cá thể được thể hiện ở bảng bên. Giả sử, diện tích khu phân bố của bốn 
quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư, kích thước tối đa của loài là 
khoảng 4800 cá thể. Trong bốn quần thể trên, quần thể nào đang có sự cạnh tranh cùng loài gay gắt nhất? 
 Quần thể 1 2 3 4
 Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 195 193
 Mật độ (cá thể/ha) 10 15 25 20
Câu 6. Một loài động vật có 2n = 8. Quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh người ta 
thấy có 10 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, tất cả các cặp NST khác và các tế 
bào khác thực hiện giảm phân bình thường. Tỷ lệ giao từ đột biến thừa 1 NST là bao nhiêu % (làm tròn 
kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
 -------HẾT------- ĐÁP ÁN
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
 1. C 2. B 3. D 4. C 5. C 6. D 7. A 8. B 9. A
 10. D 11. A 12. A 13. B 14. C 15. B 16. C 17. B 18. B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng 
hoặc Sai.
 Câu 1 a. Đ b. Đ c. Đ d. S
 Câu 2 a. Đ b. S c. S d. Đ
 Câu 3 a. Đ b. S c. Đ d. S
 Câu 4 a. S b. Đ c. S d. Đ
PHẦN III: Thi sinh điền kết quả của mỗi câu (từ câu 1 đến câu 6) vào mỗi ô trả lời tương ứng theo 
hướng dẫn của phiếu trả lời.
 Câu 1. 0,6 Câu 2. 2,5 Câu 3. 25 Câu 4. 4200 Câu 5. 3 Câu 6. 0,5

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_so_tuyen_quang_2026_co.docx