Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch sử Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Kèm đáp án chi tiết)

docx 43 trang Đăng Đăng 04/06/2026 91
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch sử Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Kèm đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch sử Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Kèm đáp án chi tiết)

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch sử Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Kèm đáp án chi tiết)
 Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đẩy mạnh xây dựng Cộng đồng ASEAN và thông qua Lộ trình xây 
dựng Cộng đồng ASEAN.
B. Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
A thuộc năm 1963.
C thuộc năm 1971.
D Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997, không thuộc giai đoạn 1999-2015.
Câu 13. Chọn C
Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc 1945-1975 ở Việt Nam không chỉ có 
ý nghĩa dân tộc mà còn góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã 
hội.
C. Góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới.
A sai vì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không phải hình thức tập hợp lực lượng xuyên suốt cả giai đoạn 
1945-1975.
B nói quá rộng.
D sai vì không phải ngay từ đầu cuộc chiến Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ 
nghĩa.
Câu 14. Chọn C
Giai đoạn 1996-2006, Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tăng trưởng, quy mô 
nền kinh tế được mở rộng.
C. quy mô nền kinh tế được mở rộng.
A sai vì Việt Nam chưa hoàn thành quá trình hội nhập kinh tế.
B diễn đạt không đúng.
D sai vì Việt Nam không có chỉ số chăm sóc sức khỏe dẫn đầu thế giới.
Câu 15. Chọn B
Khởi nghĩa Lam Sơn 1418-1427 đánh bại quân Minh, chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền 
độc lập dân tộc và mở ra thời kì phát triển mới của Đại Việt.
B. Chấm dứt tình trạng chia cắt đất nước, bảo vệ độc lập dân tộc.
Phương án B không đúng với ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn vì thời kì này vấn đề chính là ách đô hộ 
của nhà Minh, không phải tình trạng chia cắt đất nước.
Câu 16. Chọn A
Sau năm 2015, ASEAN tiếp tục phát triển, tăng cường liên kết, nâng cao vị thế và mở rộng quan hệ với 
các đối tác bên ngoài. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế giữa các nước thành viên vẫn còn chênh lệch, chưa 
thể nói là phát triển đồng đều.
A. Sự phát triển đồng đều về kinh tế của các nước thành viên.
Đây là nội dung không phản ánh đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN.
Câu 17. Chọn B
Đầu thế kỉ XXI, quan hệ quốc tế vừa có xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển, vừa tồn tại cạnh tranh, mâu 
thuẫn, xung đột cục bộ.
B. Các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác. A sai vì không thể nói hòa bình được giữ vững tuyệt đối.
C sai vì mâu thuẫn lợi ích không tự động được hóa giải.
D sai vì xung đột tôn giáo, sắc tộc vẫn tồn tại.
Câu 18. Chọn D
Trong những năm 1951-1953, quân dân Việt Nam mở nhiều chiến dịch tiến công, trong đó Chiến dịch 
Thượng Lào năm 1953 góp phần tiếp tục giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc 
Bộ.
D. Chiến dịch Thượng Lào.
A thuộc năm 1972.
B thuộc năm 1950.
C thuộc năm 1975.
Câu 19. Chọn B
Thực tiễn công cuộc Đổi mới cho thấy đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, là nhân tố mở đường 
cho sự phát triển đất nước.
B. Xác định đổi mới tư duy là nhân tố mở đường cho sự phát triển đất nước.
A sai vì ngoại lực quan trọng nhưng không phải nhân tố quyết định.
C sai vì không đề cao chủ nghĩa cá nhân.
D sai vì Đổi mới ở Việt Nam trước hết là đổi mới kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.
Câu 20. Chọn D
Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua tháng 1-1924 đã hoàn tất về mặt pháp lí quá trình 
thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
D. Hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên Xô.
A thuộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B không đúng vì các nước Cộng hòa Xô viết đã ra đời trước đó.
C không liên quan trực tiếp đến Hiến pháp Liên Xô năm 1924.
Câu 21. Chọn B
Trong giai đoạn 1954-1975, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhằm 
tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhân dân tiến bộ thế giới đối với cuộc kháng chiến 
chống Mĩ, cứu nước.
B. Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
A không đúng giai đoạn.
C là sự kiện sau này.
D Việt Nam gia nhập WTO năm 2007.
Câu 22. Chọn B
Đoạn tư liệu nêu rõ Hồ Chí Minh là một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
B. Đảng Cộng sản Pháp.
Câu 23. Chọn C
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Hồ Chí Minh có vai trò truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt 
Nam, chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tuy nhiên, 
Người không phải là người “lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản và giải phóng dân tộc trên thế giới”. C. Lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản và giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 24. Chọn B
Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức cho cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh sáng lập Hội Việt Nam Cách 
mạng Thanh niên năm 1925. Đây là tổ chức tiền thân, chuẩn bị cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở 
Việt Nam.
B. Thành lập tổ chức tiền thân cho sự ra đời của một chính đảng vô sản.
PHẦN II. 
Câu 1
a) Đúng
Bảng tư liệu nêu các nội dung đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xây dựng kinh tế hàng hóa nhiều thành 
phần, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế. Đây là nội dung đường 
lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Đáp án: Đúng.
b) Sai
Quá trình Đổi mới có sự điều chỉnh về phương thức thực hiện, cơ chế quản lí, chính sách phát triển cho 
phù hợp với tình hình mới. Tuy nhiên, Việt Nam không thay đổi mục tiêu cơ bản của cách mạng là độc 
lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, xây dựng đất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Vì ý này nói “thay đổi mục tiêu” nên chưa chính xác.
Đáp án: Sai.
c) Đúng
Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng thể hiện rõ chủ trương gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công 
bằng xã hội, đồng thời mở rộng kinh tế đối ngoại, hội nhập quốc tế.
Đáp án: Đúng.
d) Sai
Từ năm 1986 đến năm 1995, trọng tâm là đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung quan 
liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. Chủ trương đẩy mạnh công 
nghiệp hóa, hiện đại hóa nổi bật từ giai đoạn 1996-2006.
Vì vậy không thể nói chủ trương chung của cả giai đoạn 1986-2006 là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện 
đại hóa.
Đáp án: Sai.
Câu 2
a) Đúng
Đoạn tư liệu cho thấy sau Chiến tranh thế giới thứ hai vừa có sự đối đầu Đông - Tây, vừa có sự hình 
thành các tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế. Điều đó phản ánh quan hệ quốc tế sau năm 1945 có sự đan xen 
giữa xung đột và hợp tác.
Đáp án: Đúng.
b) Đúng
Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh và trật tự hai cực, Việt Nam có điều kiện tranh thủ sự ủng hộ của các 
nước xã hội chủ nghĩa, các lực lượng tiến bộ trên thế giới trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
Đáp án: Đúng. c) Sai
Liên hợp quốc, IMF, WB, GATT là các tổ chức mang tính toàn cầu hoặc thúc đẩy hợp tác kinh tế toàn 
cầu, không phải biểu hiện của xu thế liên kết khu vực.
Đáp án: Sai.
d) Đúng
Đoạn tư liệu nêu rõ thời kì này chứng kiến sự ra đời của các quốc gia mới và phong trào giải phóng dân 
tộc diễn ra mạnh mẽ. Vì vậy, đây là một trong những biến động quan trọng của thế giới sau năm 1945.
Đáp án: Đúng.
Câu 3
a) Sai
Sự kết hợp giữa ngoại giao của Đảng, Nhà nước và nhân dân không phải là xu hướng tập trung hóa quyền 
lực hay loại bỏ tính linh hoạt. Ngược lại, đó là sự phối hợp nhiều lực lượng nhằm phát huy sức mạnh tổng 
hợp của đối ngoại Việt Nam.
Đáp án: Sai.
b) Đúng
Đoạn tư liệu khẳng định ngoại giao nhân dân đã góp phần làm cho nhân dân thế giới hiểu, đồng tình, ủng 
hộ Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến cứu nước.
Đáp án: Đúng.
c) Sai
Ý này đúng ở phần “đường lối đối ngoại toàn diện”, nhưng sai ở chỗ nói ngoại giao Nhà nước đóng vai 
trò chủ đạo trong việc định hướng chiến lược phát triển đất nước. Đường lối đối ngoại đặt dưới sự lãnh 
đạo của Đảng, các lực lượng ngoại giao phối hợp với nhau, không nên tuyệt đối hóa vai trò của ngoại 
giao Nhà nước như ý đã nêu.
Đáp án: Sai.
d) Sai
Công tác đối ngoại của Đảng phục vụ mục tiêu cách mạng trong từng thời kì, không chỉ giới hạn ở việc 
“tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giải phóng dân tộc”. Sau năm 1975 và trong thời kì Đổi mới, đối 
ngoại còn phục vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, hội nhập và phát triển đất nước.
Đáp án: Sai.
Câu 4
a) Sai
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc 
trên đất nước ta, nhưng không thể nói đã chấm dứt tất cả các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt 
Nam, vì sau năm 1975 đất nước vẫn còn phải đối mặt với các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới.
Đáp án: Sai.
b) Đúng
Thắng lợi năm 1975 đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ thành quả 
xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tạo tiền đề để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: Đúng.
c) Sai Cuộc kháng chiến kết thúc năm 1975 đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước về mặt 
lãnh thổ. Tuy nhiên, thống nhất đất nước về mặt nhà nước và các phương diện khác còn được tiếp tục 
thực hiện sau đó, đặc biệt qua Tổng tuyển cử năm 1976.
Vì ý này nói “thống nhất đất nước về mọi mặt” nên chưa chính xác.
Đáp án: Sai.
d) Sai
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc thắng lợi bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 
năm 1975, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh, không phải bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết 
Mậu Thân năm 1968.
Đáp án: Sai. ĐỀ SỐ 3
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: LỊCH SỬ
 HÀ TĨNH
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngay khi mới ra đời, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện các hoạt động đối ngoại 
nhằm mục đích nào sau đây?
A. Thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá với thực dân Pháp.
C. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
D. Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 2. Sự nhạy bén của Đảng Cộng sản Đông Dương trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 
ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Lợi dụng quân Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật để tiến hành khởi nghĩa.
B. Phát lệnh tổng khởi nghĩa trên cả nước trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
C. Kết hợp linh hoạt giữa đấu tranh trên mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao.
D. Lấy khởi nghĩa ở nông thôn làm yếu tố quyết định tới thắng lợi trên cả nước.
Câu 3. Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều 
kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng sang châu Á.
B. Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.
C. Thất bại của chủ nghĩa phát xít Đức ở châu Âu.
D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc:
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hồ Chí Minh tại Đại hội đại biểu lần thứ II của 
Đảng Cộng sản Đông Dượng?
A. Quyết định đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đề ra chủ trương tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Chủ trương thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận.
D. Góp phần hoạch định đường lối đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 5. Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự 
nào sau đây?
A. Chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Mở chiến dịch Biên giới.
C. Tiến công quân Pháp ở Điện Biên Phủ.
D. Mở chiến dịch Tây Nguyện.
Câu 6. Các nước Đông Dương gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh 
nào sau đây?
A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
C. Quan hệ Liên Xô - Mỹ đối đầu căng thẳng.
D. Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Câu 7. Trong giai đoạn 1946-1954, Hồ Chí Minh đã
A. ra Lời kêu gọi tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
C. thành lập Việt Nam Giải phóng quân.
D. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Câu 8. Những năm 70 của thế kỷ XX, sự xuất hiện của xu thế nào sau đây đã ảnh hưởng đến cục diện 
Chiến tranh lạnh?
A. Hòa hoãn Đông - Tây. B. Công nghiệp hóa.
C. Đơn cực. D. Đa cực.
Câu 9. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao từ năm 1954 
đến năm 1969?
A. Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.
B. Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ Mỹ - Trung Quốc.
C. Khéo léo trong việc cần bằng quan hệ Liên Xô - Mỹ.
D. Giữ vững quan điểm tự do, tự chủ của cách mạng Đồng Dương.
Câu 10. Một trong những nguyên tắc cần đảm bảo trong quá trình đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là
A. không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
B. không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
C. xóa bỏ tất cả các thành phần kinh tế cũ.
D. tập trung đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng về tổ chức Liên hợp quốc?
A. Là liên minh quân sự bảo vệ hòa bình thế giới.
B. Được thành lập trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
C. Là tổ chức liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh.
D. Thành lập vì mục tiêu thúc đẩy hợp tác quốc tế
Câu 12. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia châu Á nào sau đây tuyên bố đi theo con đường xã hội 
chủ nghĩa?
A. Nhật Bản. B. Phần Lan. C. Lào. D. Áo.
Câu 13. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua 
văn kiện nào sau đây?
A. Hiến chương ASEAN. B. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
C. Tuyên bố Băng Cốc. D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 14. Năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước nhằm
A. khắc phục sai lầm của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. cứu nguy cho sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C. giải quyết tình trạng khủng hoảng chính trị của đất nước.
D. đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội. Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 
1986) ở Việt Nam?
A. Việt Nam đã giải quyết được tình trạng mất cân đối của nền kinh tế.
B. Hoàn thiện đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Việt Nam đã thoát khỏi nước có thu nhập trung bình.
D. Chứng tỏ đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp.
Câu 16. Trong giai đoạn 1976-1985, Việt Nam có hoạt động đôi ngoại nào sau đây?
A. Tranh thủ sự viện trợ của các nước đề thống nhất đất nước.
B. Tham gia thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
C. Kết hợp với quân Đồng minh để khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 17. Trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt 
động đối ngoại nào sau đây?
A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
B. Ký với Mỹ Hiệp định Pa-ri.
C. Bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
D. Tham gia phong trào Không liên kết.
Câu 18. Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. Lào. B. Mi-an-ma. C. Việt Nam. D. Thái Lan.
Câu 19. Thế kỉ XIII, quân dân nhà Trần kháng chiến chống thế lực ngoại xâm nào sau đây?
A. Mông - Nguyên. B. Minh. C. Xiêm. D. Thanh.
Câu 20. Sự hình thành trật tự thế giới theo xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh đã
A. buộc Mỹ phải từ bỏ chạy đua vũ trang và mục tiêu làm bá chủ thế giới.
B. tao ra nhiều cơ hội lựa chọn đối tác cho các quốc gia đang phát triển.
C. cản trở các nước đang phát triển đa phương hóa chính sách đối ngoại.
D. thay đổi quan hệ giữa các nước lớn theo hướng từ đối tác sang đối tượng.,
Câu 21. Xuân hè năm 1954, nhân dân Việt Nam tham gia
A. chiến dịch Việt Bắc.
B. phong trào Đồng khởi.
C. chi viện cho chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. chi viện cho chiến dịch Điện Biên Phủ.
Khai thác tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24
“Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp 
càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.” 
 (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, trong: Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4,
 NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)
Câu 22. Nội dung chính được thể hiện trong đoạn tư liệu là
A. kêu gọi nhân dân đoàn kết kháng chiến chống quân phiệt Nhật. B. kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống Pháp.
C. kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống Mỹ.
D. khẳng định quyết tâm giành chính quyền từ tay Pháp.
Câu 23. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh được ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
A. Nhân dân Việt Nam đang tiến hành tổng tuyển cử.
B. Pháp bội ước, liên tục tấn công quân dân Việt Nam.
C. Mỹ đang thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. Pháp cấu kết với Nhật đàn áp nhân dân Việt Nam.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chí Minh?
A. Là kết quả của việc giải quyết quan hệ Việt - Pháp bằng con đường hoa binh.
B. Là văn kiện xác định đầy đủ đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài.
C. Thể hiện khát vọng tiếp tục bảo vệ độc lập dân tộc bằng con đường hòa bình.
D. Là lời hiệu triệu nhân dân cả nước tham gia khởi nghĩa giành chính quyền.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là "đánh chắc thắng", cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ 
"đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc tiến chắc". Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho 
bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp 
hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm 
mới”.
 (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2004, tr.84)
a) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã giúp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được kết quả như mong muốn tại 
Hội nghị Giơ-ne-vơ về vấn đề Đông Dương năm 1954.
b) Quyết định chuyển sang "đánh chắc tiến chắc" đã giúp Quân đội nhân dân Việt Nam giành thắng lợi 
nhanh chóng trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
c) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về giai đoạn trước khi diễn ra chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
d) Những diễn biến sau đó của chiến dịch Điện Biên Phủ cho thầy quyết định chuyển sang "đánh chắc 
tiến chắc" của Võ Nguyên Giáp là đúng đắn.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:
“Đồng thời với việc củng cố và phát triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, làm cho kinh tế quốc 
doanh thật sự giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể ngày càng vững mạnh, cần phát triển mạnh mẽ không 
hạn chế kinh tế gia đình, các đơn vị sản xuất công tư hợp doanh, tiểu chủ, tư bản tư doanh ở thành thị và 
nông thôn, xóa bỏ những định kiến, những khuynh hướng độc quyền hoặc phân biệt đối xử và thiếu bình 
đẳng trước pháp luật đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 15-7-1988 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành 
Trung ương Đảng về đổi mới chính sách và cơ chế quản lý đối với các cơ sở sản xuất thuộc các thành 
phần kinh tế ngoài quốc doanh, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2006, tr.319)
a) Điểm mới trong chủ trương nói trên của Đảng Cộng sản Việt Nam là phát triển không hạn chế các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
b) Chủ trương trên làm cơ sở cho việc hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội 
chủ nghĩa ở Việt Nam.
c) Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa đến sự phát triển vượt bậc của kinh tế tập thể so với 
các thành phần khác trong thời kỳ Đổi mới.
d) Đoạn tư liệu thể hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong năm đầu tiên của công cuộc Đổi 
mới.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau:
“Thông cáo về chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa công bố 
ngày 3 tháng 10 năm 1945 [...] nêu chính sách cụ thể của Việt Nam [...]
Một là, với các nước lớn, đối với các nước Đồng minh, thì Việt Nam hết sức thân thiện và thành thực 
cộng tác trên lập trường bình đẳng tương ái.
Hai là, với Pháp [...], các kiều dân Pháp, nếu họ yên tĩnh làm ăn và tôn trọng sự độc lập của Việt Nam 
thì sinh mạng và tài sản của họ vẫn được bảo vệ theo luật quốc tế. Còn đối với chính phủ Pháp, De 
Gaulle (Đờ-gôn), chủ trương thống trị Việt Nam thì quyết chống lại.
Ba là, với các nước láng giềng [...] hữu nghị, hợp tác và bình đẳng.
Bốn là, với các nhược tiểu dân tộc trên toàn cầu, [...] sẵn sàng thân thiện, hợp tác chặt chẽ trên nguyên 
tắc bình đẳng để ủng hộ lẫn nhau trong sự xây đắp và giữ vững nền độc lập.”
 (Phạm Thu Nga, Quan hệ Việt - Mỹ 1939-1954, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004, tr.149)
a) Chính sách ngoại giao của Việt Nam đối với các nước Đồng minh thể hiện lập trường liên minh chính 
trị - quân sự chặt chẽ, nhằm thiết lập một khối hợp tác chiến lược lâu dài.
b) Chính sách đối với chính phủ De Gaulle (Đờ-gôn) thế hiện lập trường nhượng bộ có điều kiện, sẵn 
sàng chấp nhận sự bảo hộ của Pháp nếu được trao quyền tự trị rộng rãi.
c) Chính sách đối với các "nhược tiểu dân tộc" cho thấy Việt Nam theo đuổi chiến lược liên minh cách 
mạng mang tính ý thức hệ nhằm hình thành mặt trận chống chủ nghĩa tư bản.
d) Chính sách ngoại giao nêu trên thể hiện rõ định hướng đa phương hóa quan hệ quốc tế, đặt nền tảng 
cho Việt Nam tham gia cấu trúc hợp tác toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
[Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa 
thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. 
Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật 
pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc 
bị áp bức".
 (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc,
 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_lich_su_so_gddt_ha.docx