Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)

docx 30 trang lannguyen 04/06/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ 3 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Nghệ An 2025-2026 (Có đáp án)
 S.cambrensis, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Con lai F1 không có khả năng sinh sản hữu tính.
B. Loài S.cambrensis mang vật chất di truyền của cả 2 loài bố, mẹ.
C. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài S.cambrensis là 60 .
D. Loài S.cambrensis được hình thành bằng con đường cách li địa lí.
Câu 12. Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể và định hướng ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, phát 
biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhóm tuổi sinh sản trực tiếp tạo ra cá thể mới, góp phần làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
B. Xét theo cấu trúc tuổi, quần thể có tiềm năng tăng trưởng nhanh nhất khi tháp tuổi ở dạng ổn định.
C. Trong chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản, có thể áp dụng đánh tỉa - thả bù bằng cách khai thác các cá 
thể đạt kích thước hoặc độ tuổi khai thác, đồng thời bổ sung cá thể non hoặc con giống.
D. Nhóm tuổi trước sinh sản là nguồn bổ sung cá thể cho nhóm tuổi sinh sản.
Câu 13. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể?
A. Đột biến.B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 14. Năm 2018, xác ướp sư tử Sparta được phát hiện trong lớp băng vĩnh cửu ở Siberi. Đây là ví dụ 
về bằng chứng
A. tế bào học.B. sinh học phân tử.C. giải phẫu so sánh.D. hóa thạch.
Câu 15. Xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong quần thể tần số allele A là 0,6 , tần số allele a là bao nhiêu?
A. 0,24.B. 0,16. C. 0,36.D. 0,4.
Câu 16. Hình ảnh sau mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Cấu trúc được kí hiệu (*) là
A. sợi chromatide.B. nucleosome.C. sợi nhiễm sắc.D. NST đơn.
Câu 17. Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa một số loài trong bộ có vảy (Squamata), loài nào có 
quan hệ họ hàng gần nhất với loài rắn cỏ? A. Rắn sọc cổ. B. Tắc kè. C. Nhông cát.D. Tắc kè xám.
Câu 18. Thành tựu nào sau đây không thuộc lĩnh vực sinh học phân tử?
A. Tạo giống cây trồng chuyển gene kháng sâu bệnh.
B. Nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
C. Giải trình tự bộ gene người để xác định thông tin di truyền.
D. Tạo vi khuẩn E.coli sån xuất insulin người bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1. Năm 1959, A.Pardee, F.Jacob và J.Monod đã chuyển plasmid mang gene lacI và operon lac kiểu 
dại vào chủng vi khuẩn E.coli mang đột biến làm mất chức năng của gene lacI và lacZ. Sau khi plasmid 
được chuyền vào, sự thay đổi nồng độ β-galactosidase theo thời gian trong điều kiện môi trường có 
lactose hoặc không đã được ghi lại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình sau:
a) Khi môi trường không có lactose, protein do gene lacI mã hoá gắn với operator trên operon lac.
b) Chỉ khi trong môi trường không có lactose thì protein do gene lacI mã hoá mới được tổng hợp.
c) Từ 0 - 3 giờ, nồng độ β-galactosidase tăng do operon lac chưa bị ức chế.
d) Sau 4 giờ, trong điều kiện môi trường có lactose, nồng độ β-galactosidase tăng lên chứng tỏ protein do 
gene lacI mã hoá đã kích thích operon lac.
Câu 2. Ở người, bệnh bạch tạng thể OCA1 (da và tóc màu trắng) và OCA3 (tóc màu đỏ nâu, da hơi đỏ 
nâu) do sự tương tác của 2 gene TYR và TYRP1 nằm trên các NST thường khác nhau quy định theo sơ 
đồ chuyển hóa Hình a; các allele lặn đột biến của các gene này không tổng hợp được các enzyme tương ứng. Khi nghiên cứu các thể bạch tạng này ở một gia đình thu được phả hệ như Hình b. Biết rằng các 
thành viên trong gia đình không phát sinh đột biến mới.
a) Người số 1 và người số 5 có kiểu gene giống nhau
b) Thể bạch tạng OCA3 có 4 loại kiểu gene.
c) Nếu người số 3 kết hôn với người chồng có kiểu gene giống mình thì xác suất sinh con bình thường là 
9/16.
d) Xác định được chính xác kiểu gene của 6 thành viên trong gia đình này.
Câu 3. Tai biến mạch máu não (đột quỵ) là tình trạng tổn thương não cấp tính, xảy ra khi lưu lượng máu 
cung cấp cho một phần não bộ bị gián đoạn đột ngột do tắc nghẽn mạch (nhồi máu não) hoặc vỡ mạch 
(xuất huyết não). Khi đó, các tế bào não bị thiếu oxygen và dưỡng chất dẫn đến hoại tử chi trong vài phút. 
Đây là bệnh lý có tỷ lệ tử vong và di chứng tàn tật cao nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng". 
Các triệu chứng lâm sàng điển hình thường xuất hiện đột ngột bao gồm: đau đầu dữ dội; liệt mặt (méo 
miệng, xệ một bên mặt); yếu hoặc liệt vận động chi (không thể nhấc tay, chân); rối loạn ngôn ngữ (nói 
ngọng, khó phát âm); mất thăng bằng hoặc tê bì nưa người.
Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tai biến được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm lối sống và bệnh lý nền: Chế độ ăn giàu chất béo bão hòa; lạm dụng chất kích thích (thuốc lá, 
rượu bia); tình trạng thừa cân, béo phì; ít vận động thể chất; căng thẳng tâm lý kéo dài và đặc biệt là tình 
trạng tăng huyết áp mạn tính.
- Nhóm không thể thay đổi: Độ tuổi cao và tiền sử gia đình có quan hệ huyết thống gần từng bị đột quy.
a) Một người có lối sống lành mạnh nhưng có người thân cùng huyết thống từng bị đột quỵ thì vẫn nên 
kiểm tra huyết áp định kỳ để kiểm soát nguy cơ đột quỵ.
b) Để ngăn ngừa đột quỵ cần duy trì lối sống lành mạnh, tăng cường vận động và thiết lập chế độ ăn khoa 
học; đặc biệt cần hạn chế thực phẩm giàu cholesterol và chất béo bão hòa.
c) Tai biến mạch máu não có thể do tắc nghẽn mạch máu não hoặc vỡ mạch máu não.
d) Các dấu hiệu như méo mặt, yếu tay, nói ngọng và đau đầu dữ dội là những triệu chứng điển hình của 
đột quỵ.
Câu 4. Ở lá cây ca cao (Theobroma cacao) có một loài sinh vật thuộc chi Phytophthora (loài P) và một 
loài nấm E cùng sinh sống. Kết quả của thí nghiệm nghiên cứu về sự tác động của loài E và P đến tỉ lệ số 
lá chết của cây ca cao được thể hiện ở bảng sau:
 Nhóm xử lí Tỉ lệ số lá chết (%)
 퐄 ― 퐏 ― 0 퐄 + 퐏 ― 0
 퐄 ― 퐏 + 23
 퐄 + 퐏 + 7,5
 (+) Có hiện diện; (-) Không hiện diện.
a) Khi không có loài P , sự hiện diện của loài nấm E không làm chết lá cây ca cao.
b) Loài P gây hại cho lá cây ca cao.
c) Khi có loài P , sự hiện diện của nấm E làm giảm tỉ lệ số lá chết của cây ca cao.
d) Loài P và nấm E và có quan hệ hợp tác.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Ở loài hoa dạ yến thảo (Petunia hybrida), màu hoa do 1 gene quy định có các kiểu hình gồm 
xanh, tím, lam ngọc, xanh nhạt và trắng. Một số phép lai giữa các cá thể khác nhau trong quần thể đã cho 
kết quả như sau:
 Phép lai P F 
 1 Tím × tím 76 tím, 25 lam ngọc
 2 Tím × tím 69 tím, 22 xanh
 3 Lam ngọc × trắng Xanh nhạt
 4 Trắng × trắng Trắng
Có ít nhất bao nhiêu allele tham gia quy định các màu sắc hoa trong quần thể loài thực vật nói trên?
Câu 2. Các nhà khoa học đã sử dụng vector X để chuyển gene H vào vi khuẩn E. coli. DNA tái tổ hợp 
được tạo ra có khả năng biểu hiện sản phẩm của gene H trong tế bào nhận. Cấu trúc của vector X và đoạn 
DNA mang gene H được thể hiện trong hình sau:
DNA tái tổ hợp có khả năng biểu hiện sản phẩm gene H trong tế bào vi khuẩn E.coli có kích thước bao 
nhiêu bp?
Câu 3. Ở một giống cá chép, tính trạng màu sắc vảy do một gene có 2 allele nằm trên NST thường quy 
định, trong đó allele quy định vảy vàng trội hoàn toàn so với allele quy định vảy trắng. Một quần thể cá 
chép bố mẹ đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% cá vảy vàng và 36% cá vảy trắng. Để phục vụ 
dịp Tết ông Công ông Táo ( 23 tháng Chạp), chủ trang trại quyết định chỉ chọn cá bố mẹ vảy vàng cho 
giao phối ngẫu nhiên để nhân giống. Tính tỉ lệ % cá có kiểu hình vảy vàng thu được ở đời con (Kết quả 
làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Dòng bướm đêm Abraxas kiểu dại ( W ) có các đốm lớn trên cánh, nhưng dạng bướm lacticolor ( L ) của loài này lại có các đốm rất nhỏ. Người ta thực hiện các phép lai giữa các dòng P thuần chủng khác 
nhau về tính trạng này và thu được F1, cho các cá thể F1 lai với nhau thu được F2. Kết quả thể hiện trong 
bảng sau:
 Phép lai P 퐅 퐅 
 ♀: 100%W ♀: 50%L; 50%W
 1 ♀L x ♂W
 ♂: 100%W ♂: 100%W
 ♀: 100%L ♀: 50%L; 50%W
 2 ♀W x ♂L
 ♂: 100%W ♂: 50%L; 50%W
Cho các cá thể ở F2 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thu được F3. Tỉ lệ cá thể có kiểu hình L ở đời F3 
là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 5. Chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn như sau: Cỏ → Cào cào → Ếch → Rắn.
Biết sản lượng tích lũy ở bậc sinh vật sản xuất là 180kcal/m2/năm, hiệu suất chuyển hóa năng lượng từ 
mỗi bậc dinh dưỡng sang bậc kế tiếp đều là 10%. Sản lượng tích lũy ở rắn là bao nhiêu kcal/m2/năm ?
Câu 6. Cá bảy màu đực (Poecilia reticulata) ở đuôi thường có các đốm màu sắc đa dạng (đỏ, vàng, xanh, 
đen,...) để thu hút con cái, tuy nhiên màu sắc này cũng khiến chúng dễ bị phát hiện và bắt bởi cá săn mồi 
Crenicichla alta. Năm 1975, John Endler đã tiến hành thực nghiệm trong môi trường nhân tạo. Ông tiến 
hành nuôi cá bảy màu trong các bể cá với 2 nhóm môi trường:
Nhóm 1: Có cá săn mồi Crenicichla alta.
Nhóm 2: Không có cá săn mồi Crenicichla alta.
Ông tiến hành tính số lượng đốm trung bình của cá bảy màu trong các bể vào 3 thời điểm (bắt đầu, sau 5 
tháng, sau 14 tháng) thu được kết quả như đồ thị sau:
Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận định đúng về thí nghiệm trên.
1. Đường a tương ứng với nhóm 2 .
2. Số lượng đốm ở đuôi cá bảy màu là đặc điểm thích nghi mang tính tương đối.
3. Sự xuất hiện cá săn mồi trong môi trường tạo ra áp lực chọn lọc tự nhiên.
4. Khi không có cá săn mồi, những con đực có nhiều đốm màu sẽ tăng khả năng thu hút con cái. ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
 1. A 2. C 3. C 4. C 5. B 6. B 7. D 8. A 9. A
 10. A 11. D 12. B 13. A 14. D 15. D 16. B 17. A 18. B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
 Câu a b c d
 1 Đúng Sai Đúng Sai
 2 Sai Sai Đúng Đúng 
 3 Đúng Đúng Đúng Đúng
 4 Đúng Đúng Đúng Sai 
Câu 1.
a) Đúng.
- Khi không có lactose, protein ức chế do lacI mã hóa ở trạng thái hoạt động.
- Protein ức chế hoạt động sẽ gắn vào operator của operon lac và cản trở RNA polymerase phiên mã các 
gene cấu trúc.
- Vì vậy trong môi trường không có lactose, nhận định protein lacI gắn với operator là đúng
b) Sai.
- Gene lacI thường được biểu hiện liên tục ở mức nền để tạo protein ức chế, không phụ thuộc hoàn toàn 
vào sự có mặt của lactose.
- Khi có lactose, lactose bất hoạt protein ức chế nên operon lac được biểu hiện; điều này không có nghĩa 
là lacI ngừng tổng hợp protein.
- Vì protein do lacI mã hóa không chỉ được tổng hợp khi môi trường không có lactose, nhận định là sai.
c) Đúng.
- Ban đầu, lượng protein ức chế do lacI tạo ra chưa đủ để kìm hãm hoàn toàn operon lac.
- Vì operon lac chưa bị ức chế hiệu quả, gene lacZ kiểu dại trên plasmid vẫn được biểu hiện nên β-
galactosidase tăng.
- Nhận định mô tả đúng giai đoạn đầu của thí nghiệm.
d) Sai.
- Gene lacI mã hóa protein ức chế, protein này có chức năng gắn vào operator để ngăn phiên mã các gene 
cấu trúc của operon lac.
- Lactose đóng vai trò chất cảm ứng: khi có lactose, chất ức chế bị bất hoạt nên operon lac được biểu hiện 
và β-galactosidase tăng.
- Vì lacI không kích thích operon lac mà tạo protein ức chế, kết luận trong nhận định là sai dù ở môi 
trường có lactose nồng độ enzyme tăng.
Câu 2.
a) Sai. Từ phả hệ, người số 1 xác định được kiểu gene aaBb.
- Người số 5 biểu hiện OCA1 nên chắc chắn có kiểu gene aa ở gene TYR, nhưng ở gene TYRP1 người 
này có thể là Bb hoặc tùy allele bb nhận từ bố mẹ. - Vì kiểu gene của người số 5 chưa xác định duy nhất là aaBb, không thể khẳng định người số 1 và người 
số 5 có kiểu gene giống nhau.
b) Sai. 
- OCA3 cần có ít nhất một allele trội ở gene TYR để tạo enzyme TYR, nên phần gene TYR phải là AA 
hoặc Aa.
- Gene TYRP1 phải ở trạng thái lặn đồng hợp bb để không tạo enzyme TYRP1.
- Do đó kiểu hình OCA3 chỉ gồm AAbb và Aabb, tổng cộng kiểu 2 gene chứ không phải 4.
c) Đúng.
- Con bình thường cần có kiểu gene ― ―, vì thiếu sẽ gây OCA1 và thiếu trong nền A―sẽ gây 
OCA3.
 3 3
- Với phép lai , xác suất con có . là và xác suất con có là .
 × 4 ― 4
- Hai gene nằm trên các NST thường khác nhau nên phân li độc lập, xác suất con bình thường là 
3 3 9
 .
4 × 4 = 16
d) Đúng. 
- Dựa vào kiểu hình và quan hệ bố mẹ - con trong phả hệ, có thể xác định chắc chắn người 1 là , 
người 2 là .
- Các quan hệ sinh con bị bệnh/khác thể bệnh tiếp tục cho phép xác định người 3 là , người 4 là 
 , người 7 là và người 8 là . 
- Tổng số thành viên xác định được chính xác kiểu gene là 6, nên nhận định phù hợp.
Câu 3.
a) Đúng. 
- Lối sống lành mạnh giúp giảm nguy cơ từ chế độ ăn, vận động, béo phì, chất kích thích và căng thẳng.
- Tuy nhiên tiền sử gia đình là yếu tố nguy cơ không thể loại bỏ bằng lối sống.
- Vì tăng huyết áp mạn tính là yếu tố nguy cơ quan trọng của đột quỵ, người có tiền sử gia đình vẫn nên 
kiểm tra huyết áp định kì để kiểm soát nguy cơ.
b) Đúng.
- Tăng cường vận động giúp hạn chế thừa cân, béo phì và hỗ trợ kiểm soát huyết áp.
- Chế độ ăn khoa học, đặc biệt hạn chế cholesterol và chất béo bão hòa, giúp giảm nguy cơ xơ vữa và tắc 
nghẽn mạch máu.
- Vì các biện pháp này làm giảm những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi, nhận định là phù hợp.
c) Đúng.
- Nếu mạch máu não bị tắc, vùng não phía sau chỗ tắc thiếu oxygen và dưỡng chất nên có thể bị hoại tử.
- Nếu mạch máu não bị vỡ, máu thoát ra gây xuất huyết não và cũng làm tổn thương mô não cấp tính.
- Nhận định nêu đúng cả hai cơ chế: tắc nghẽn mạch máu não hoặc vỡ mạch máu não.
d) Đúng.
- Méo mặt là biểu hiện của liệt mặt hoặc xệ một bên mặt.
- Yếu tay phù hợp với yếu/liệt vận động chi; nói ngọng phù hợp với rối loạn ngôn ngữ.
- Đau đầu dữ dội cũng được đề nêu là một triệu chứng điển hình, nên nhận định phù hợp với dữ kiện.
Câu 4. a) Sai. 
- Giữ điều kiện không có P, thay đổi yếu tố E từ không có sang có.
- Tỉ lệ lá chết không tăng mà vẫn bằng 0%, chứng tỏ riêng nấm E không làm chết lá cây ca cao trong điều 
kiện thí nghiệm.
b) Đúng.
- So sánh hai nghiệm thức cùng không có nấm E để cô lập tác động của loài P.
- Việc thêm P làm tỉ lệ lá chết tăng từ 0% lên 23%.
- Do đó loài P gây hại cho lá cây ca cao trong thí nghiệm.
c) Đúng.
- Giữ điều kiện có loài P, thay đổi yếu tố nấm E từ không có sang có.
- Tỉ lệ lá chết giảm từ 23% xuống 7,5%, tức nấm E làm giảm mức độ gây chết lá khi P có mặt.
d) Sai.
- Quan hệ hợp tác yêu cầu cả hai loài cùng có lợi khi sống cùng nhau.
- Bảng chỉ cho thấy khi có P, sự hiện diện của E làm tỉ lệ lá chết giảm từ 23% xuống 7,5%, tức E làm 
giảm tác hại của P đối với cây.
- Dữ liệu không cho thấy loài P và nấm E cùng có lợi cho nhau, nên không kết luận đây là quan hệ hợp 
tác.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.
- Tỉ lệ tím : lam ngọc xấp xỉ 3 : 1 cho thấy có một allele quy định tím trội so với allele quy định lam ngọc.
- Tỉ lệ tím : xanh xấp xỉ 3 : 1 cho thấy allele tím cũng trội so với một allele khác quy định xanh.
- Phép lai lam ngọc × trắng cho toàn xanh nhạt chứng tỏ allele lam ngọc và allele trắng là hai allele khác 
nhau, khi dị hợp tạo kiểu hình riêng.
- Như vậy cần tối thiểu 4 allele khác nhau để giải thích các dữ kiện: tím, lam ngọc, xanh và trắng.
Đáp án: 4
Câu 2. 
- Để gene H biểu hiện, đoạn chèn nên được tạo bởi BamHI và KpnI theo đúng chiều với promoter trên 
vector.
- Chiều dài đoạn chèn là 6 + 1500 = 1506 bp.
- Kích thước DNA tái tổ hợp là 3000 + 1506 = 4506 bp.
Đáp án: 4506
Câu 3. 
Cá vảy trắng có kiểu gene aa nên 푞2 = 0,36⇒푞 = 0,6 và = 0,4.
 0,16
Trong quần thể ban đầu: = 0,16, = 0,48, = 0,36. Trong nhóm cá vảy vàng, = 0,64 = 0,25 và 
 = 0,75.
 1
Tần số allele a trong nhóm bố mẹ vàng là . Đời con trắng là 2 5 , nên 
 0,75 × 2 = 0,375 0,375 = 0,14062
vảy vàng là 1 ― 0,140625 = 0,859375 ≈ 85,9%.
Đáp án: 85,9
Câu 4. - Kết quả phép lai phù hợp với gene nằm trên NST Z, allele W trội so với L; cái là ZW, đực là ZZ. 
 1 1 1 1
- Ở phép lai 2 : cái gồm L và W ; đực gồm W L và L L.
 F2 2Z W 2Z W 2Z Z 2Z Z
 1 1 1 3 1 1 3 1 1 3
- Giao từ cái gồm L W ; giao tử đực gồm L W. Tì lệ ở là 
 4Z ,4Z ,2W 4Z ,4Z L F3 2 × 4 + 2 × 2 × 4
= 0,5625 = 56,25% ≈ 56,3%.
Đáp án: 56,3
Câu 5. 
- Từ cỏ sang cào cào: 180 x 0,1 = 18 kcal/m2/năm.
- Từ cào cào sang ếch: 18 x 0,1 = 1,8 kcal/m2/năm.
- Từ ếch sang rắn: 1,8 x 0,1 = 0,18 kcal/m2/năm.
Đáp án: 0,18
Câu 6.
- Trong môi trường có cá săn mồi, cá có nhiều đốm dễ bị bắt nên số đốm trung bình giảm; đường a tương 
ứng với nhóm 1, do đó nhận định (1) sai.
- Đặc điểm nhiều đốm có lợi khi thu hút con cái nhưng bất lợi khi có cá săn mồi, nên tính thích nghi 
mang tính tương đối; nhận định (2) đúng.
- Cá săn mồi tạo áp lực chọn lọc tự nhiên và khi không có cá săn mồi, nhiều đốm giúp thu hút con cái tốt 
hơn; nhận định (3) và (4) đúng.
Đáp án: 234

File đính kèm:

  • docxbo_3_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_so_nghe_an_2025_2.docx