Bộ 9 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)
Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau: "Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh nóng ở Đông Dương và chiến tranh lạnh thế giới. Điều kiện đặc biệt đó quy định thái độ của một số nước Đông Nam Á, vừa muốn không bị lôi cuốn quá sâu vào chiến tranh Đông Dương do sự thất bại của Mỹ, vừa lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam lan tới. Xuất phát từ lợi ích dân tộc, họ liên kết trong tổ chức ASEAN với mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển. Trong không khí nóng bỏng trên chiến trường Đông Dương, mối quan tâm chủ yếu của ASEAN trong 25 năm đầu (1967 - 1992) là vấn đề hòa bình, an ninh và ổn định khu vực". (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.594 - 595) a) Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN. b) Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh những bất ổn của khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết. c) Mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển của tổ chức ASEAN là phù hợp với xu thế của thế giới và lợi ích của các nước Đông Nam Á. d) Mối quan tâm chủ yếu của tổ chức ASEAN trong 25 năm đầu thành lập là hợp tác kinh tế, văn hóa; giúp Việt Nam chống Mỹ xâm lược. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Đường lối đổi mới đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội do Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng đề ra đã thật sự đi vào cuộc sống và đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng, trước tiên là lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong việc thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế. Về lương thực, thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn triền miên (năm 1988, nước ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất - nhập khẩu". (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, tr.310 - 311). a) Ở Việt Nam, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, trong đó, đổi mới chính trị là chủ yếu. b) Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là nguyên nhân quyết định đưa đến những thành tựu quan trọng trong công cuộc đổi mới. c) Từ thực tiễn công cuộc đổi mới ở Việt Nam cho thấy phát triển kinh tế gắn liền với bảo đảm lợi ích của nhân dân là yếu tố quyết định thành công. d) Trước năm 1988, Việt Nam đã không còn phải nhập khẩu lương thực, thực phẩm từ bên ngoài. ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1. C 2. A 3. D 4. B 5. B 6. B 7. B 8. B 9. C 10. A 11. B 12. D 13. C 14. A 15. A 16. C 17. C 18. C 19. C 20. C 21. C 22. B 23. C 24. A Câu 1. Giải thích: Cả ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (1258, 1285, 1287 - 1288) đều diễn ra dưới sự lãnh đạo tài tình của vương triều nhà Trần cùng các danh tướng như Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải,... Câu 2. Giải thích: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được hoàn thiện trong giai đoạn 1946 - 1947 bao gồm các nội dung cốt lõi: Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh (dựa vào sức mình là chính). "Tự quyết" không nằm trong nhóm nội dung này. Câu 3. Giải thích: Đổi mới ở Việt Nam không phải là thay đổi mục tiêu hay nguyên lý cốt lõi của chủ nghĩa xã hội, mà là nhận thức đúng đắn hơn và vận dụng sáng tạo, linh hoạt lý luận Marx-Lenin vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước nhằm xây dựng CNXH hiệu quả hơn. Câu 4. Giải thích: Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) được xây dựng với mục tiêu gắn kết, nâng cao chất lượng cuộc sống và hướng tới một cộng đồng "lấy con người làm trung tâm", có trách nhiệm xã hội. Câu 5. Giải thích: Sự căng thẳng, chạy đua vũ trang và nguy cơ chiến tranh hạt nhân hủy diệt của Chiến tranh lạnh đã chứng minh rằng đối đầu quân sự chỉ gây tiêu tốn nguồn lực và kìm hãm phát triển. Xu thế đối thoại, hòa hoãn mới là phương thức tối ưu. Câu 6. Giải thích: Bài học kinh nghiệm của Đảng chỉ rõ: Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ từ kinh tế đến chính trị, nhưng phải có bước đi vững chắc (trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm). Phương án A, C, D đều chứa các nhận định sai lệch về vai trò quyết định hoặc thứ tự ưu tiên. Câu 7. Giải thích: Sự thành lập Liên Xô dựa trên sự bình đẳng và tự nguyện giữa các dân tộc đã nêu tấm gương sáng, mở ra con đường và mô hình giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc cho các quốc gia bị áp bức, thuộc địa trên thế giới. Câu 8. Giải thích: Giai đoạn 1920 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cách mạng vô sản, truyền bá lý luận về Việt Nam và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), chấm dứt thời kỳ khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo. Câu 9. Giải thích: Trải qua sự tàn phá khủng khiếp của hai cuộc đại chiến thế giới, nhân loại ý thức sâu sắc về sự quý giá của hòa bình và sự cần thiết phải thành lập một tổ chức quốc tế để bảo vệ, duy trì nền hòa bình đó. Câu 10. Giải thích: Đầu năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật Bản để cầu viện, từ đó phát động phong trào Đông du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập nhằm chuẩn bị thực lực chống Pháp. Câu 11. Giải thích: Hoàn cảnh thực tiễn lớn nhất bao trùm lúc bấy giờ là Việt Nam bị thực dân Pháp đô hộ, người dân sống trong cảnh lầm than, mất nước, thúc buộc Nguyễn Ái Quốc phải ra đi tìm con đường giải phóng dân tộc. Câu 12. Giải thích: Thắng lợi tại Hội nghị Paris (1973) là kết quả của việc ta kiên trì đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ, kết hợp sức mạnh quân sự, chính trị với ngoại giao, không chịu sự áp đặt hay chi phối của các bên ngoại lực. Câu 13. Giải thích: Xuyên suốt lịch sử, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chính nghĩa của nhân dân ta luôn giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc đập tan ách xâm lược, bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ và nền độc lập của quốc gia. Câu 14. Giải thích: Đoạn trích khẳng định rõ ràng Liên hợp quốc "hoàn toàn không cho phép can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào". Câu 15. Giải thích: Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam gồm 8 khoản đến Hội nghị Versailles để đòi quyền tự do, dân chủ tối thiểu. Câu 16. Giải thích: Trong các phương án, biến đổi khí hậu (thiên tai, nước biển dâng, hạn hán tại tiểu vùng sông Mê Kông,...) là thách thức an ninh phi truyền thống mang tính thời đại mà Cộng đồng ASEAN đang phải đối mặt và cùng nhau giải quyết. Câu 17. Giải thích: Sau khi Liên Xô và Đông Âu sụp đổ năm 1991, một số nước ở châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Triều Tiên vẫn kiên trì con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 18. Giải thích: Việc ký kết Hiệp định Paris năm 1973 buộc Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam và rút quân về nước, nâng cao uy tín và vị thế ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lên tầm cao mới. Câu 19. Giải thích: Đại hội VI (12/1986) của Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trong đó khẳng định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm. Câu 20. Giải thích: Đông Timor (Timor-Leste) đã được thông qua về mặt nguyên tắc để gia nhập ASEAN và tích cực hoàn thiện các thủ tục để trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội. Câu 21. Giải thích: Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 của quân dân ta đã bẻ gãy cuộc tiến công quy mô lớn của Pháp lên căn cứ địa, buộc Pháp phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với ta. Câu 22. Giải thích: Thắng lợi mùa xuân 1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ, từ đó hoàn thành trọn vẹn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước. Câu 23. Giải thích: Nghệ thuật chỉ đạo chiến lược, lựa chọn đúng thời cơ, chớp thời cơ và nghệ thuật quân sự tài tình trong chiến dịch Xuân 1975 là bài học kinh nghiệm sâu sắc để vận dụng cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ngày nay. (Phương án B sai vì nội lực luôn là quyết định, ngoại lực là quan trọng). Câu 24. Giải thích: "Mùa xuân vẻ vang" kết thúc giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, chuyển sang nhiệm vụ cách mạng XHCN trên cả nước chính là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1. a) Sai.Việc Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh đã tạo ra thời cơ khách quan thuận lợi vô cùng hiếm có (thời cơ ngàn năm có một), tác động trực tiếp và mạnh mẽ giúp Cách mạng tháng Tám nhanh chóng giành thắng lợi ít đổ máu. b) Sai. Trong mối quan hệ giữa các điều kiện thắng lợi, yếu tố chủ quan luôn đóng vai trò quyết định nhất (sự chuẩn bị của Đảng, lực lượng cách mạng quần chúng), còn yếu tố khách quan (Nhật đầu hàng) là điều kiện thuận lợi và là thời cơ chín muồi. c) Đúng. Đảng và Hồ Chí Minh đã nhận thức rõ thời cơ xuất hiện khi Nhật đầu hàng, đồng thời thấy trước nguy cơ quân Đồng minh sắp vào giải giáp, nên đã kiên quyết, kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa trước khi quân Đồng minh vào. d) Đúng. Sự đồng lòng, thống nhất trong hành động và quyết tâm cao độ của hàng triệu nhân dân (như tư liệu nêu "dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn...") là cội nguồn sức mạnh chủ quan làm nên thắng lợi. Câu 2. a) Đúng. Giai đoạn này chứng kiến sự hình thành và đối đầu gay gắt của các khối quân sự lớn như NATO (Mỹ cầm đầu - 1949), SEATO (1954), CENTO (1955) và tổ chức Hiệp ước Warsaw (Liên Xô cầm đầu - 1955). b) Đúng. Sau năm 1989 (chấm dứt Chiến tranh lạnh) và 1991 (Liên Xô sụp đổ), Trật tự hai cực Ianta không còn. Tuy nhiên, di chứng của nó như sự chia cắt bán đảo Triều Tiên hay các cuộc xung đột sắc tộc, biên giới âm ỉ từ thời Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn ở nhiều nơi. c) Sai. Chiến tranh lạnh đã có hồi kết. Bản thân bảng thông tin đã chỉ rõ sự kiện năm 1989: "Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh". d) Đúng. Bảng niên biểu đã hệ thống lại các mốc thời gian và sự kiện lớn mang tính bước ngoặt, phản ánh toàn cảnh quá trình phát sinh, đỉnh điểm và kết thúc của cục diện Chiến tranh lạnh. Câu 3. a) Đúng. Đoạn tư liệu giải thích rõ hoàn cảnh (chiến tranh nóng, chiến tranh lạnh) và động lực xuất phát từ lợi ích dân tộc (lo ngại ảnh hưởng cách mạng, không muốn bị lôi kéo vào chiến tranh) dẫn đến việc các nước liên kết lại để thành lập ASEAN. b) Sai. Ngược lại, ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á đang rất bất ổn và căng thẳng do tác động của chiến tranh ở Đông Dương. c) Đúng. Mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển đánh trúng nhu cầu tập trung ổn định kinh tế - xã hội của các nước thành viên, hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của thế giới. d) Sai. Tư liệu nêu rõ: "mối quan tâm chủ yếu của ASEAN trong 25 năm đầu (1967 - 1992) là vấn đề hòa bình, an ninh và ổn định khu vực". Giai đoạn này các nước sáng lập ASEAN có xu hướng thân Mỹ và lo ngại cách mạng Việt Nam, chứ không phải "giúp Việt Nam chống Mỹ". Câu 4. a) Sai. Đường lối đổi mới của Đảng xác định đổi mới toàn diện nhưng lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đổi mới chính trị phải từng bước, vững chắc chứ không phải đổi mới chính trị là chủ yếu. b) Đúng. Đường lối đổi mới đúng đắn, kịp thời của Đảng đề ra tại Đại hội VI chính là nhân tố hàng đầu, mở đường và quyết định cho mọi thành tựu kinh tế - xã hội sau này. c) Đúng. Việc Ba chương trình kinh tế giải quyết được mục tiêu cơ bản về lương thực, thực phẩm, đáp ứng đời sống nhân dân là minh chứng rõ nhất cho thấy chính sách hợp lòng dân sẽ mang lại thành công quyết định. d) Sai. Đoạn tư liệu ghi rõ: "trước tiên là lĩnh vực kinh tế - xã hội... năm 1988, nước ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo". Do đó, khẳng định trước năm 1988 không phải nhập khẩu lương thực là sai thực tế. ĐỀ SỐ 4 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trường: ........................................... MÔN: LỊCH SỬ Lớp: ................................................ Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được thể hiện đầy đủ trong văn kiện nào sau đây? A. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân. B. Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền. C. Hiến chương Liên hợp quốc. D. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển. Câu 2. Tổ chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991? A. Diễn đàn Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). B. Tổ chức Liên hợp quốc. C. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Câu 3. Nội dung nào sau đây là một trong những xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh? A. Chạy đua vũ trang. B. Xu thế đơn cực. C. Xung đột, li khai. D. Xu thế đa cực. Câu 4. “Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương”. (Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc) Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc? A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. B. Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. D. Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên. Câu 5. Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc? A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh. C. Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc. Câu 6. Nguyên thủ quốc gia nào sau đây đã tham dự Hội nghị I-an-ta (2 - 1945)? A. Pháp. B. Đức. C. Mỹ. D. Nhật Bản. Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta? A. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc. B. Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo. C. Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm. D. Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau. Câu 8. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân làm sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta? A. Chạy đua vũ trang khiến cả Mỹ và Liên Xô tốn kém. B. Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm chống lại Liên Xô. C. Sự lớn mạnh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế? A. Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền cơ bản của con người. B. Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực. C. Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực. D. Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế. Câu 10. Năm 1945, đại diện 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô đã thông qua văn bản nào sau đây? A. Cương lĩnh chính trị. B. Tuyên ngôn Độc lập. C. Luận cương chính trị. D. Hiến chương Liên hợp quốc. Câu 11. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc? A. Thúc đẩy phát triển. B. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. C. Phát động chiến tranh phân chia lại thế giới. D. Bảo đảm quyền con người. Câu 12. Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là A. trạng thái địa - chính trị toàn cầu do Mỹ và Liên bang Nga chi phối. B. trạng thái địa - kinh tế toàn cầu với nhiều trung tâm kinh tế phát triển. C. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. D. sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực. Câu 13. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại quốc tế là biểu hiện của xu thế nào sau đây? A. Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn. B. Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm. C. Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế. D. Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an- ta? A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu. B. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô. D. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Câu 15. Sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế A. đa cực. B. độc tài. C. quân phiệt. D. đơn cực. Câu 16. Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn Trật tự hai cực I-an-ta A. bước đầu xác lập. B. xói mòn và tan rã. C. suy yếu và sụp đổ. D. xác lập và phát triển. Câu 17. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là A. hòa hoàn, ổn định, hợp tác và phát triển. B. hình thành trật tự thế giới mới đơn cực. C. ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu. D. hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước. Câu 18. Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về A. kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật. B. xây dựng bản sắc văn hoá chung. C. thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo. D. liên minh quân sự. Câu 19. Quá trình hình thành Liên hợp quốc đã trải qua một trong những Hội nghị nào sau đây? A. I-an-ta. B. Băng Cốc. C. Oa-sinh-tơn. D. Véc-xai. Câu 20. Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945), vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của A. Liên Xô. B. Đức. C. Nhật Bản. D. Mỹ. Câu 21. Sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực? A. Liên bang Nga. B. Mỹ. C. Nhật Bản. D. Ấn Độ. Câu 22. Năm 1948, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được thông qua phản ánh vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc? A. Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế. B. Đảm bảo các quyền cơ bản của con người. C. Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới. D. Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên. Câu 23. Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây? A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. B. Ngăn chặn chiến tranh thế giới thứ hai. C. Ngăn chặn quân Pháp xâm lược Việt Nam. D. Ngăn chặn Chiến tranh lạnh. Câu 24. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực? A. Mỹ. B. Trung Quốc. C. Đức. D. Anh. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới. Liên hợp quốc đã triển khai hoạt động giữ gìn hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới. Liên hợp quốc cũng đã soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang, hạn chế vũ khí hạt nhân,... tiêu biểu là Hiệp ước cẩm phố biển vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1993), Hiệp ước của Liên hợp quốc cầm vũ khí hạt nhân (2017), ...tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này. Bên cạnh đó Liên hợp quốc còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũng như chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.” a) Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới. b) Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân là một trong những văn kiện được Liên hợp quốc ban hành vào thế kỉ XIX nhằm tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn loại vũ khí này. c) Đoạn tư liệu đề cập đến vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc. d) Việt Nam là một biểu tượng thúc đẩy chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc. Câu 2. Cho bảng dữ kiện về thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ, Anh tại hội nghị I-an-ta (2 - 1945) trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Nội dung thỏa thuận Nước Tại châu Âu Tại châu Á - Quân đội Liên Xô đóng ở Đông - Khôi phục lại quyền lợi nước Nga bị mất sau chiến tranh Đức, Đông Béc-lin và các nước Nga – Nhật (1904 – 1905). Đây là điều kiện để Liên Xô Liên Đông Âu. tham gia chống Nhật ở Châu Á. Xô - Vùng Đông Âu thuộc phạm vi - Liên Xô có một số quyền lợi ở Trung Quốc. ảnh hưởng của Liên Xô. - Kiểm soát phía bắc vĩ tuyến 38 ở Triều Tiên. - Sau khi Nhật Bản đầu hàng, quân đội Mỹ sẽ chiếm đóng. - Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm - Quân đội Mỹ chiếm đóng miền Nam bán đảo Triều Tiên. Mỹ đóng ở Tây Đức, Tây Béc-lin và - Phần còn lại của Châu Á ( Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) các nước Tây Âu. vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây. a) Đoạn tư liệu phản ánh việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn ở châu Âu và châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. b) Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. c) Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á tại hội nghị I-an-ta (2-1945) đã phản ánh sự cân bằng quyền lực giữa hai cường quốc Mỹ và Liên Xô. d) Quyết định Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây đã tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1945-1946. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010 Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ, ...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.” a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới. b) Sang thế kỉ XX, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. c) Trong xu thế đa cực, các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế đối với thế giới. d) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.40) a) Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp. b) Kinh tế và khoa học - kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. c) Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô - Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu. d) Sau thời kì Chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm. ----- HẾT -----
File đính kèm:
bo_9_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_cum_cac_truong_thp.docx

