Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Sơn La 2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Sơn La 2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Sơn La 2026 (Có đáp án)
48000
n 250
192
Câu 2
a) Đúng
Ở bước 3, ion Cl thay thế phối tử nước quanh Cu2 , nên là phản ứng thay thế phối tử.
b) Sai
NH [CuCl ]2
Nếu dùng 3 dư thì tạo phức xanh đậm, không cho hiện tượng “tương tự” như khi tạo 4 màu
vàng.
c) Sai
Theo đáp án gốc, ý này sai. Có thể hiểu là cách viết phức aqua trong phát biểu chưa chuẩn; trong dung
dịch, màu xanh là do ion Cu2 hydrat hóa.
d) Sai
Phát biểu nói “nguyên tử trung tâm là Cu”, nhưng viết chính xác phải là ion trung tâm Cu2 .
Câu 3
a) Sai
Không thể suy luận rằng cứ tăng nhiệt độ đến 90 C thì hiệu suất sẽ gần 100%. Enzyme có thể bị biến tính
ở nhiệt độ cao.
b) Đúng
Lấy 100 g dịch phản ứng:
• khối lượng bột khoai: 20 g
• khối lượng tinh bột: 20 68% 13,6 g
Phản ứng thủy phân:
(C6 H10O5 )n nH2O nC6 H12O6
Theo tỉ lệ mol, 162 g mắt xích tinh bột tạo 180 g glucose.
Khối lượng glucose lý thuyết:
180
m 13,6 15,111 g
lt 162
Khối lượng glucose thực tế ở 55 C :
m 15,111 89,6% 13,54 g
Vậy phần trăm theo khối lượng glucose là 13,5%.
c) Đúng
Trong khoảng 30 C 55 C , hiệu suất tăng dần, chứng tỏ hoạt tính xúc tác của enzyme tăng.
d) Sai
Tác nhân chính là enzyme amylase, không phải H .
Câu 4
a) Sai
Muốn bảo vệ thép bằng phương pháp điện hóa, kim loại gắn vào phải hoạt động mạnh hơn Fe.
Sn kém hoạt động hơn Fe nên không dùng để bảo vệ hi sinh cho thép. b) Sai
Khối lượng Zn thực sự tham gia bảo vệ:
m 6,50 80% 5,20 kg 5200 g
Số mol Zn:
5200
n 80 mol
Zn 65
Phản ứng: Zn Zn2 2e
Số mol electron:
ne 2 80 160 mol
Điện lượng:
Q ne F 160 96485 15437600 C
Vì I 0,5 A nên:
Q 15437600
t 30875200 s
I 0,5
Đổi ra ngày:
30875200
t 357 ngày
86400
Không phải 447 ngày.
c) Sai
Trên vỏ tàu thép là cathode, xảy ra khử oxygen:
O2 2H2O 4e 4OH
d) Đúng
Zn là anode hi sinh, thép là cathode.
Phần III
Câu 1. Đáp án 1432
Xét từng thí nghiệm:
Cu(OH ) Cu O
• TN1: glucose + 2 trong kiềm, đun nóng kết tủa đỏ gạch 2 .
I CHI
• TN4: acetone + 2 /kiềm phản ứng iodoform, tạo kết tủa vàng 3 .
Cu(OH )
• TN3: lòng trắng trứng + 2 { } phản ứng biuret, cho màu tím.
Cu(OH )
• TN2: ethylamine + 2 { } tạo dung dịch phức màu xanh.
Theo thứ tự: đỏ gạch, vàng, tím, xanh 1,4,3,2 .
Câu 2. Đáp án 3412
Ta xét từng dung dịch:
FeCl
Với 2
Zn Fe2 Zn2 Fe
Mỗi mol phản ứng:
• Zn tan: 65 g
• Fe bám: 56 g Khối lượng lá Zn giảm nhiều.
MgCl
Với 2
2
Zn không đẩy được Mg , nên không đổi khối lượng.
CuSO
Với 4
Zn Cu2 Zn2 Cu
Mỗi mol phản ứng:
• Zn tan: 65 g
• Cu bám: 64 g
Khối lượng giảm ít.
AgNO
Với 3
Zn 2Ag Zn2 2Ag
Mỗi mol Zn tan, có 2 108 216 g Ag bám vào, nên khối lượng tăng.
Suy ra:
FeCl
• (a) giảm nhiều hơn (3) 2
MgCl
• (b) không thay đổi (4) 2
CuSO
• (c) giảm ít hơn (1) 4
AgNO
• (d) tăng (2) 3
Vậy dãy là 3412.
Câu 3. Đáp án 3
Phenol phản ứng với:
1. NaOH :
C H OH NaOH C H ONa H O
6 5 6 5 2
2. Dung dịch bromine:
C H OH 3Br C H Br OH 3HBr
6 5 2 6 2 3
Na CO CO2 HCO
3. 2 3 : xét theo cân bằng axit–bazơ, 3 có thể nhận proton của phenol tạo phenoxide và 3 .
Vì vậy theo đáp án gốc của đề, chất này được tính là có tác dụng.
Không phản ứng với:
• NaCl
NaHCO
• 3
Vậy có 3 chất.
Câu 4. Đáp án 2176
Thể tích nước thải mỗi ngày:
5000 m3 5 106 L
2
Ban đầu: pH 2 [H ] 10 M
6
Sau xử lí: pH 6 [H ] 10 M Số mol H cần trung hòa:
n (10 2 10 6 ) 5 106 49995 mol
H
Phản ứng:
2
Ca(OH )2 2H Ca 2H2O
Ca(OH )
Số mol 2 cần:
49995
n 24997,5 mol
2
Ca(OH )
Khối lượng 2 tinh khiết:
m 24997,5 74 1849815 g 1849,815 kg
Ca(OH )
Vì vôi tôi công nghiệp chứa 85% 2 nên:
1849,815
m 2176,25 kg
hh 0,85
Làm tròn: 2176 kg.
Câu 5. Đáp án 3
Chymotrypsin cắt liên kết peptide ở phía sau các amino acid có gốc thơm: Phe, Tyr, Trp.
Đoạn peptide:
Val–Phe–Ala–Gly–Tyr–Ser–Trp–Gly–Phe–Val–Phe
Cắt sau các gốc: Phe, Tyr, Trp, Phe.
Suy ra các mảnh:
• Val–Phe
• Ala–Gly–Tyr
• Ser–Trp
• Gly–Phe
• Val–Phe
Các loại dipeptide khác nhau là:
• Val–Phe
• Ser–Trp
• Gly–Phe
Có 3 loại.
Câu 6. Đáp án 1305
Sản lượng điện mỗi ngày:
3 106 kWh
Đổi ra kJ:
6 10
Edi?n 3 10 3600 1,08 10 kJ
Vì chỉ 58% nhiệt lượng chuyển thành điện năng nên nhiệt lượng đốt cháy nhiên liệu là:
1,08 1010
Q 1,8620689655 1010 kJ
0,58
1) Tính nhiệt cháy của từng nhiên liệu CH
Với 4
CH4 2O2 CO2 2H2O
H [( 393,5) 2( 241,8)] [( 74,6)] 802,5 kJ/mol
C H
Với 2 6
7
C H O 2CO 3H O
2 6 2 2 2 2
H [2( 393,5) 3( 241,8)] [( 84,7)] 1427,7 kJ/mol
2) Hỗn hợp khí thiên nhiên
Theo thể tích cũng là theo mol:
CH
• 90% 4
C H
• 10% 2 6
Nếu có 1 mol hỗn hợp thì nhiệt lượng tỏa ra:
q 0,9 802,5 0,1 1427,7 865,02 kJ
Số mol hỗn hợp khí đã đốt:
1,8620689655 1010
n 2,15264 107 mol
hh 865,02
CO
3) Tính số mol 2
Từ 1 mol hỗn hợp:
CH 0,9 CO
• 0,9 mol 4 { mol } 2
C H 0,2 CO
• 0,1{mol 2 6 { mol } 2
Vậy 1 mol hỗn hợp tạo:
CO
1,1 mol 2
n 1,1 2,15264 107 2,36790 107 mol
Nên: CO2
4) Tổng hợp urea
Phương trình đúng:
2NH3 CO2 (NH2 )2 CO H2O
CO
Tỉ lệ mol: 1 mol 2 tạo 1 mol urea.
Hiệu suất 90% nên số mol urea thực tế:
n 0,9 n 2,13111 107 mol
ure CO2
Khối lượng urea tinh khiết:
7 9
mtp 2,13111 10 60 1,27866 10 g 1278,66 t?n
Urea chứa 98% chất chính nên:
1278,66
m 1304,76
0,98 tấn
Làm tròn: 1305 tấn. ĐỀ SỐ 3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
SƠN LA MÔN: HÓA HỌC
LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đun nóng hỗn hợp gồm bromoethane và potassium hydroxide trong ethanol sản phẩm hữu cơ thu
được là
A. CH2 = CH2. B. CH3 ― CH2 ―OH. C. CH ≡ CH. D. CH3 ―OH.
Câu 2: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự
do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu
+ ― + ― +
carbanion trong số các tiểu phân CH3;(CH3)2 C H;CH3 C H2;(CH3)3 C ; CH3 ―C ≡ C ;C6H5 C H2 ?
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Câu 3: Một nhóm học sinh tiến hành thực hành chế tạo "pin chanh" để tìm hiểu về sự chuyển hóa hoá
năng thành điện năng. Các em cắm một thanh kim loại kẽm ( Zn) và một thanh kim loại đồng (Cu) vào
một quả chanh (sao cho không chạm vào nhau), sau đó dùng dây dẫn nối hai thanh kim loại với một vôn
kế (hình bên).
Tiếp theo, các em thử dùng hệ pin này để thắp sáng một bóng đèn LED nhỏ (hoạt động ở hiệu điện thế tối
thiểu 1,5 V) nhưng đèn không sáng do sức điện động của một "pin chanh" này chỉ được khoảng 0,9 V.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm (anode), tại đây kẽm bị oxi hóa thành ion Zn2+ tan vào dịch quả
chanh.
(b) Tại bề mặt thanh đồng (cực dương), xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành kim loại Cu bám vào điện
cực.
(c) Để bóng đèn LED có thể phát sáng, nhóm học sinh có thể mắc nối tiếp hai hoặc ba "pin chanh" lại với
nhau.
(d) Dịch nước chanh (chứa citric acid, ascorbic acid.) đóng vai trò là môi trường chất điện li, cho phép các ion di chuyển để khép kín mạch điện.
(e) Nếu thay thanh kẽm bằng một chiếc đinh sắt ( Fe) và giữ nguyên thanh đồng, sức điện động của "pin
chanh" tạo ra sẽ lớn hơn 0,9 V.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C.1. D. 2.
Câu 4: Trong công nghiệp, mercury (Hg) chủ yếu được tách từ quặng sulfide (HgS) theo phương trình
t∘
sau: HgS + O2→Hg + SO2. Phương pháp tách Hg trên được gọi là phương pháp
A. nhiệt luyện. B. điện phân nóng chảy. C. điện phân dung dịch. D. pháp thủy luyện.
Câu 5: Trong các bóng đèn loại sợi đốt, kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn dựa
trên tính chất vật lí nào sau đây?
A. Tính dẫn điện tốt. B. Nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Tính déo. D. Khối lượng riêng lớn.
Câu 6: Chất nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau?
A. Cellulose. B. Maltose. C. Tinh bột. D. Saccharose.
Câu 7: Ester nào sau đây được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm carboxylic acid và alcohol với
xúc tác là H2SO4 đặc?
A. CH3COOC6H5. B. CH3COOCH = CH2. C. CH3COOC(CH3) = CH2.D. CH3COOC2H5.
Câu 8: Chất nào sau đây chứa liên kết ion?
A. K2O. B. NH3. C. Cl2. D. HCl.
Câu 9: Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA và IIA tồn tại ở dạng hợp chất trong các khoáng vật.
Khoáng vật nào sau đây chứa muối KCl?
A. Calcite. B. Sylvinite. C. Halite. D. Dolomite.
Câu 10: Cho các polymer sau: polypeptide, poly(vinyl chloride), polystyrene, tinh bột, poly(vinyl
acetate). Khi đun nóng mỗi chất trong dung dịch kiềm, có bao nhiêu chất phản ứng mà mạch polymer
không thay đổi?
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 11: Glucose bị lên men tạo thành các sản phẩm khác nhau, tùy thuộc vào loại enzyme có trong men
được sử dụng. Các phản ứng xảy ra như sau:
enzyme
(1) C6H12O6 → 2X + 2Y
enzyme
(2) C6H12O6 → 2Z
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hợp chất X thu được ở quá trình (1) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung
dịch màu xanh lam.
B. Hợp chất Z là phân tử hữu cơ tạp chức, dung dịch của Z có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển sang
màu đỏ.
C. Cả hai quá trình lên men (1) và (2) đều sinh ra khí CO2 thoát ra khỏi hệ phản ứng.
D. Fructose không thể tham gia các quá trình lên men (1) và (2) do phân tử chỉ chứa nhóm chức ketone
thay vì nhóm chức aldehyde. Câu 12: Ethanal không tham gia phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4. B. Phản ứng tạo iodoform.
C. Phản ứng với thuốc thử Tollens. D. Phản ứng thủy phân.
Câu 13: Cho dung dịch muối tác dụng với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được kết tủa màu nâu
đỏ. Dung dịch muối X là
A. FeCl3. B. AlCl3. C. MgCl2. D. CuSO4.
Câu 14: Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon(1). với số
nguyên tử carbon trong phân tử là(2) (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C). Nội dung phù hợp trong
chỗ trống (1), (2) là
A. không phân nhánh, số chẵn. B. phân nhánh, số chẵn.
C. vòng, số chẵn. D. hở, số lẻ.
Câu 15: Khi đun nóng hỗn hợp muối ammonium và kiềm sinh ra khí có đặc điểm nào sau đây?
A. Mùi trứng thối. B. Mùi hắc và xốc. C. Không mùi. D. Mùi khai và xốc.
Câu 16: Hình dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tổng tỉ lệ phần trăm các dạng mang điện (cation và
anion) của glycine (Gly) vào giá trị pH của môi trường.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tại điểm cực tiểu của đồ thị (pH = 6), nồng độ các dạng mang điện Gly trong dung dịch đạt giá trị
cực đại.
B. Khi pH của môi trường tăng dần từ 2 đến 12 , điện tích thực của dạng tồn tại ưu thế trong dung dịch
chuyển dần từ âm sang dương.
C. Tại điểm B trên đồ thị, dạng tồn tại chủ yếu của Gly là ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0.
+
D. Tại điểm A trên đồ thị, Gly bị proton hóa và tồn tại chủ yếu ở dạng cation HOOCCH2NH3 .
Câu 17: Cho một phức chất có công thức [Fe(OH2)6](NO3)3 ⋅ 3H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?
2+ ―
A. Nguyên tử trung tâm của phức trên là Fe . B. Phức trên gồm 2 phối tử H2O và NO3 .
C. Ion phức trên mang điện dương. D. Phức trên có dạng vuông phẳng. Câu 18: Ở điều kiện chuẩn, đốt cháy magnesium để tạo thành 24,0gamMgO(푠) giải phóng lượng nhiệt là
361,08 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của MgO(푠) là
A. 300,9 kJ ⋅ mol―1. B. ―300,9 kJ ⋅ mol―1. C. 601,8 kJ.mol―1. D. ―601,8 kJ.mol―1.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong công nghiệp hóa dầu, nước thải thường chứa phenol (C6H5OH) - một hợp chất rất độc với
sinh vật thủy sinh. Để loại bỏ phenol, các kỹ sư tiến hành thêm dung môi diisopropyl ether vào nước thải,
khuấy trộn kỹ để phenol chuyển từ pha nước sang dung môi, sau đó để yên cho hỗn hợp tách thành hai
lớp chất lỏng không đồng nhất và tiến hành tách lấy từng lớp. Nguyên lý của phương pháp dựa trên định
luật phân bố Nernst: Ỏ̉ trạng thái cân bằng, tỉ số giữa nồng độ chất tan trong C dung môi hữu cơ (Chc) và
C
trong nước (C ) là một hằng số, gọi là hệ số phân bố (K ) : K = hc. Để đánh giá hiệu quả, các kỹ sư sử
n D D Cn
sau
dụng công thức tính phần trăm chất tan còn lại trong nước sau một lần xử lý (q): 푞 = .
trước
Trong đó: msau ,mtrước là khối lượng chất tan trong nước sau và trước khi xử lý.
a) Một nhà máy cần xử lý bể chứa 1200 lít nước thải đang nhiễm phenol. Biết hệ số phân bố của phenol
giữa diisopropyl ether và nước là KD = 35,5. Theo quy chuẩn môi trường, kỹ sư phải loại bỏ ít nhất 92%
lượng phenol ra khỏi nguồn nước này chỉ sau 1 lần xử lý. Để hệ thống đạt quy chuẩn xả thải môi trường
nói trên, thể tích dung môi diisopropyl ether tối thiểu cần sử dụng cho 1 lần xử lý là 389 lít. (Không làm
tròn kết quả qua các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
b) Khi thực hiện quá trình tách lớp hỗn hợp trên trong phễu chiết, phần dung môi diisopropyl ether hòa
tan phenol sẽ chìm xuống dưới, còn lớp nước sẽ nổi lên do dung môi hữu cơ luôn nặng hơn nước.
c) Ỏ điều kiện thường, phenol là chất lỏng, tan vô hạn trong nước tạo thành dung dịch đồng nhất nên việc
loại bỏ bằng phương pháp lọc cơ học thông thường là không thể.
d) Phương pháp dùng để tách phenol ra khỏi nước thải ở trên là phương pháp chiết lỏng - lỏng.
Câu 2: Khi hòa tan một lượng nhôm - kali vào nước có các quá trình cơ bản sau diễn ra:
3+ 3+
Al ( 푞) + 6H2O(푙)⇌[Al(OH2)6] ( 푞)#(1)
3+ +
[Al(OH2)6] ( 푞) + 3H2O(푙)⇌Al(OH)3(H2O)3(푠) + 3H3O ( 푞)#(2)
a) Quá trình (2) chứng minh Al3+ là một base trong dung dịch nước theo Bronsted - Lowry.
b) Dấu hiệu nhận biết quá trình (2) tạo phức chất là xuất hiện kết tủa keo trắng.
c) Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+.
d) Để quá trình thủy phân tạo kết tủa keo (2) diễn ra hoàn toàn hơn, cần pha loãng dung dịch (tăng lượng
nước).
Câu 3: Pin nhiên liệu dòng chảy Vanadium (VRFB) là một hệ thống điện hóa lưu trữ năng lượng quy mô
lớn, trong đó điện năng được tích trữ dưới dạng hóa năng của các ion kim loại vanadium hòa tan trong
môi trường sulfuric acid (H2SO4). Hệ thống gồm:
Anode (cực âm): Bồn chứa anolyte, dung dịch hệ V2+/V3+ được bơm vào buồng phản ứng. Quá trình xả
điện xảy ra sự oxi hóa:
V2+ (màu tím) ⟶ V3+ (màu xanh lá) +e
+ 2+
Cathode (cực dương): Bồn chứa catholyte, dung dịch hệ VO2 /VO được bơm vào buồng phản ứng.
Quá trình xả điện xảy ra sự khử: + + 2+
VO2 (màu vàng) +2H +e⟶VO (màu xanh dương) + H2O
a) Trong quá trình pin xả điện phát ra mạch ngoài, các ion H+sẽ di chuyển xuyên qua màng trao đổi
proton theo chiều từ khoang anode sang khoang cathode.
b) Để hệ thống cung cấp được một lượng điện tương đương 0,5 mol electron ra mạch ngoài, khối lượng
ion V2+ tối thiểu bị tiêu thụ tại anode là 25,5 gam.
c) Nhược điểm của pin VRFB là sự khuếch tán chéo các ion qua màng trong quá trình vận hành dài hạn
sẽ gây nhiễm bẩn hóa học, làm hỏng vĩnh viễn dung dịch điện li và buộc nhà máy tốn chi phí thay mới
toàn bộ hóa chất.
d) Dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch trong các bồn chứa, ta có thể xác định được trạng thái sạc
(hóa xả) của pin.
Câu 4: Hộp bã mía đang trở thành một "giải pháp xanh" phổ biến nhằm thay thế cho hộp xốp và các loại
hộp nhựa dùng một lần trong ngành dịch vụ ăn uống. Để sản xuất loại hộp này, phần bã xơ thu được sau
khi ép lấy nước mía sẽ được làm sạch, nghiền nhỏ thành bột giấy, sau đó phối trộn với nước và đưa vào
máy ép khuôn định hình dưới nhiệt độ và áp suất cao. Các sản phẩm hộp bã mía được đánh giá cao vì sự
an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nóng, có thể sử dụng trong lò vi sóng và đặc biệt là khả năng
phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên.
a) Hộp bã mía dễ bị biến dạng và nóng chảy khi đựng thức ăn quá nóng hoặc quay trong lò vi sóng.
b) Do phân tử cấu tạo nên bã mía chứa nhiều nhóm chức hydroxyl ( ― OH) phân cực mạnh, hộp bã mía
thô sẽ có tính ưa nước, dễ bị ngấm ẩm và mềm ra khi đựng thức ăn lỏng.
c) Quá trình hộp bã mía tự phân hủy khi bị vùi trong đất ẩm thực chất là quá trình các vi sinh vật tiết ra
enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân các liên kết β-1,4-glycoside, phá vỡ cấu trúc của polymer.
d) Thành phần hóa học chủ yếu của hộp bã mía là saccharose.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các hợp kim sau: Cu ― Fe(1);Zn ― Fe(2);Fe ― C(3);Sn ― Fe(4);Al ― Fe(5). Khi tiếp xúc
với dung dịch chất điện li, thì các hợp kim mà trong đó 퐹푒 đều bị ăn mòn trước là các hợp kim nào? (Viết
hợp kim theo thứ tự tăng dần).
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alcohol thơm ứng với công thức phân tử C8H10O ?
Câu 3: Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30mg/L.
Một loại nước giếng khoan có mùi tanh do chứa hàm lượng sắt cao gấp 3 lần ngưỡng cho phép ( 90%
dạng Fe2+,10% dạng Fe3+). Người ta loại bỏ sắt ra khỏi loại nước trên bằng cách thêm một lượng vôi
tôi, kết hợp khuấy trộn và sục không khí. Các phản ứng chính xảy ra như sau:
2+ +
4Fe ( 푞) + O2( 푞) + 10H2O(푙)⟶4Fe(OH)3(푠) + 8H ( 푞)
+ ―
H ( 푞) + OH ( 푞)⟶H2O(푙) Khối lượng vôi tối ưu cần vừa đủ cho các
3+ ―
Fe ( 푞) + 3OH ( 푞)⟶Fe(OH)3(푠)
phản ứng trên để loại bỏ hoàn toàn sắt ra khỏi 70 m3 nước là bao nhiêu gam? Giả sử vôi đã dùng chỉ
chứa Ca(OH)2. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến
hàng phần mười).
Câu 4: Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel
truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo trong dầu đã qua sử dụng (dầu File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_so_son_la_2026_co_dap_a.docx

