Bộ 10 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Bắc Ninh 2021-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Bắc Ninh 2021-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Bắc Ninh 2021-2026 (Có đáp án)
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là A. Zn B. Ni C. Fe D. Sn. Câu 13: Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết nhất trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega-6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid. Arachidonic acid chiếm khoảng 10 ― 20% hàm lượng acid béo phospholipid trong cơ xương và có cấu tạo như sau: Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử arachidonic acid là A. 30 B. 34 C. 20 D. 32 Câu 14: Pin Mặt Trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin Mặt Trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay. Phát biểu nào sau đây không đúng của việc sử dụng pin Mặt Trời? A. Công suất sản sinh dòng điện phụ thuộc vào cường độ ánh sáng. B. Pin mặt trời tạo ra dòng điện nhờ phản ứng oxi hóa hydrogen. C. Tạo ra được nguồn năng lượng sạch. D. Sử dụng nguồn năng lượng vô tận là ánh sáng mặt trời. Câu 15: Xăng 5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là A. 100 mL B. 150 mL C. 75 mL D. 138 mL Câu 16: Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào dưới đây? A. CH2 = CH2 B. CH2 = CH ― Cl C. CH2 = CH ― CH3 D. CH2 = CH ― C6H5. Câu 17: Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường? A. Methylamine B. Alanine C. Acetic acid D. Ethyl acetate. Câu 18: Khí làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là A. NH3 B. O3 C. SO2 D. CO2 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19: Điện phân dung dịch NaCl có màng bán thấm ngăn giữa anode với cathode (các điện cực đều là các điện cực trơ). Màng bán thấm chỉ cho ion Na+đi qua. Sơ đồ bình điện phân như hình sau : ― a) Tại cực âm (anode) xảy ra quá trình khử H2O thành khí H2 và OH . b) Phản ứng chung trong bình điện phân là: 2NaCl + 2H2O→2NaOH + H2 + Cl2. ― c) Tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl (aq) thành khí Cl2. d) Lượng (số mol) Na+trong dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân. Câu 20: Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật có công thức cấu tạo như hình: a) Glutamic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức. b) Tên gọi theo danh pháp thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid. c) 1 mol glutamic acid có thể phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch). d) Trong phân tử glutamic acid có chứa 5,12% hydrogen về khối lượng. Câu 21: Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mĩ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó. a) Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686. b) Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp "Hoá học xanh" (green chemistry), người ta tiến hành ester hóa saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride (D = 1,08 g/mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate (làm tròn đến hàng phần mười) là 14,9 gam. c) Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester. d) Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm. Câu 22: Học sinh T tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 mL dung dịch H2SO498%(D = 1,84 g/mL) bằng 60 mLH2O(D = 1 g/mL) a) Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 thu được sau khi pha loãng là 23,0%. b) Khi pha loãng acid, học sinh T rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. c) Sulfuric acid đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da. d) Quá trình pha H2SO4 từ đặc thành loãng là quá trình thu nhiệt. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28. Câu 23: Cho các chất sau: HCOOCH3,C2H5COOCH3,CH3COOCH3,CH2 = C(CH3)COOCH3, CH3COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở? Câu 24: Hiện nay mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên một mặt của một chiếc đĩa kim loại hình tròn có bán kính 20 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2 A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của Ag là 10,5 g/cm3; = 3,14; hằng số Faraday (F = 96500C/mol ); hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) Câu 25: Cho các polymer sau: polypropylene, poly(vinyl chloride), nylon-6,6, cellulose, tơ tằm, tơ visco. Có bao nhiêu polymer thuộc loại polymer thiên nhiên? Câu 26: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%;9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH nhưng lại chứa nhóm C = O. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được muối Z (muối sodium của carboxylic acid X) và chất hữu cơ Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7∘C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3∘C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm). Cho các phát biểu sau: (1) Chất E có công thức phân tử là C4H8O2. (2) Trong công nghiệp, chất 푌 được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học. (3) Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được 3 chất , ,푌. (4) Dung dịch muối 푍 có môi trường base. (5) Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với propanoic acid. Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.) Câu 27: Tiến hành thí nghiệm chưng cất ethyl alcohol theo các bước sau : Bước 1: Cho khoảng 100 mL dung dịch ethyl alcohol 30∘ vào bình cầu 250 mL, thêm đá bọt vào bình cầu. Bước 2: Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình bên Bước 3: Tiến hành chưng cất và thu lấy phân đoạn chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 75 ― 80∘C vào bình tam giác. Dùng ống đong đo thể tích chất lỏng chưng cất được. Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên: (1) Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của bình cầu. (2) Phương pháp sử dụng trong thí nghiệm trên là phương pháp chưng cất ở áp suất thường. (3) Do nhiệt độ sôi của ethyl alcohol thấp hơn nước, vì vậy chất lỏng thu được ở bình tam giác thành phần chỉ có ethyl alcohol. (4) Sinh hàn có tác dụng để ngưng tụ hơi thành chất lỏng. (5) Cho đá bọt vào bình cầu làm tăng sự đối lưu giúp cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng. (6) Ngoài phương pháp chưng cất để tách ethyl alcohol ta còn có thể sử dụng phương pháp kết tinh. Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.). Câu 28: Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số mấy? (Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) ĐÁP ÁN Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1C 2A 3D 4C 5A 6A 7D 8B 9C 10C 11C 12D 13D 14B 15B 16A 17A 18C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Ý Câu 19 Câu 20 Câu 21 Câu 22 a S Đ S Đ b Đ Đ Đ S c Đ Đ S Đ d S S Đ S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 3 1,64 2 1345 245 4 ĐỀ SỐ 4 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: HÓA HỌC BẮC NINH Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong nuôi thủy, hải sản, người ta có thể dùng phèn chua để làm giảm độ đục của nước do sinh vật phù du, thức ăn thừa, chất thải từ vật nuôi gây ra, Sau khi dùng phèn chua nếu pH của nước thấp hơn quy định người ta có thể cho vào nước chất nào sau đây để đưa về đúng quy định ? A. Giấm ăn.B. Dung dịch nước vôi trong. C. Dung dịch muối ăn.D. Dung dịch thuốc tím. Câu 2: Sơ cấp cứu là cung cấp sự trợ giúp y tế ngay lập tức cho nạn nhân hoặc người bệnh cho đến khi họ nhận được sự chăm sóc bởi nhân viên y tế chuyên nghiệp. Khi bị bỏng sulfuric acid, bước đầu tiên thực hiện để sơ cấp cứu là: A. chườm trực tiếp đá lạnh hoặc nước đá lên vết thương. B. rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch. C. cho dung dịch NaOH loãng vào vết bỏng. D. xoa vết bỏng bằng các loại kem, gel, dầu,. Câu 3: Trong tự nhiên, kim loại nào sau đây tồn tại dạng đơn chất ? A. K.B. Al.C. Ca.D. Au. Câu 4: Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau: Cl• + CH4 → HCl + •CH3 •CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl• Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này ? A. Có sự hình thành liên kết H-Cl.B. Có sự hình thành liên kết C-Cl. C. Có sự phân cắt liên kết C-H.D. Có sự hình thành liên kết π. Câu 5: Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau: Chất CH3COOC2H5 CH3CH2CH3 CH3CH2CH3 CH3CHO Nhiệt độ (°C) 77,1 -42,1 -6,5 20,2 Ở điều kiện thường (25°C), chất nào sau đây ở trạng thái lỏng ? A. CH3CHO.B. CH 3COOC2H5.C. CH 3CH2CH3.D. CH 3CH2CH3. Câu 6: Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: Chất X không thể là: A. glycine.B. lysine.C. alanine.D. valine. Câu 7: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại ? A. Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về. B. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức. C. Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm. D. Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hóa đen khi sử dụng lâu ngày. Câu 8: Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, chai lọ đưng hoá mĩ phẩm, PE được điều chế từ monomer nào sau đây ? A. Ethylene.B. Styrene.C. Propylene.D. Vinyl chloride. Câu 9: Khi đốt cháy củi, nếu củi được chẻ nhỏ thì quá trình cháy xảy ra nhanh hơn. Vậy người ta đã đưa vào yếu tố nào sau đây để tăng tốc độ phản ứng ? A. Áp suất.B. Nồng độ.C. Nhiệt độ.D. Diện tích tiếp xúc. Câu 10: Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có xu hướng giảm từ lithium đến caesium. Nhiệt độ nóng chảy cùa một số kim loại kiềm được cho ở bảng sau: Kim loại Li Na Rb Cs Nhiệt độ nóng chảy (°C) 180 98 x 29 Giá trị của x phù hợp là: A. 20.B. 100.C. 200.D. 39. Câu 11: Chất nào sau đây là alcohol? A. Methyl formate.B. Ethanol.C. Phenol.D. Acetic acid. Câu 12: Cho biết độ tan (g/100 gam nước) ở 20°C cùa các muối sulfate như sau: Muối MgSO4 CaSO4 SrSO4 BaSO4 Độ tan (g/100 g nước) 33,7 0,20 0,0132 0,0028 Chất nào trong các chất đã cho có độ tan nhỏ nhất? A. MgSO4.B. BaSO 4.C. CaSO 4.D. SrSO 4. Câu 13: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp? A. CH3[CH2]14COOK.B. CH 3[CH2]16COONa. C. CH3[CH2]11C6H4SO3Na.D. (CH 3[CH2]16COO)2Ca. Câu 14: Sục khí ethylene dư vào dung dịch bromine (có màu vàng), hiện tượng quan sát được là A. xuất hiện kết tủa màu trắng.B. xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. C. xuât hiện kết tủa màu nâu đen.D. dung dịch bị mất màu. 2- Câu 15: Cho phức chất có công thức [CoCl4] . Số phối tử trong phức chất trên là A. 1.B. 5.C. 4.D. 2. Câu 16: Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là A. Aniline.B. Ethylamine.C. Methylamine.D. Dimethylamine. Câu 17: Hình ảnh dưới đây thể hiện tính chất vật lí nào của kim loại? A. Tính dẫn nhiệt.B. Tính dẻo.C. Tính dẫn điện.D. Tính ánh kim. Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens. B. Ở dạng mạch hở, glucose có 6 nhóm -OH liền kề. C. Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc β-glucose liên kết với nhau. D. Saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19: Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO 4 tăng khi tăng nhiệt độ” như sau: • Bước 1: Thêm lượng dư CaSO 4.2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất trong các bình riêng biệt. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15–20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc. • Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc. • Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất khan rắn còn lại. Tính độ tan theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Nhiệt độ (°C) 20 40 60 80 Độ tan (g/100mL nước) 0,285 0,168 0,162 0,155 a) Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả. b) Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ. c) Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng. d) Ở 40°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,168 gam. Câu 20: Cation Cu2+ có cấu hình electron [Ar]3d9 có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho-nhận giữa phối tử với các orbital trống của cation Cu 2+. Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau: (1) Hoà tan một lượng muối CuSO4 khan màu trắng vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh (2) Thêm tiếp dung dịch NH3 vào dung dịch X, thu được kết tủa (Y) màu xanh nhạt (3) Tiếp tục thêm dung dịch NH3 đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau: CuSO4(s) → [Cu(OH2)6]SO4(aq) → [Cu(OH)2(OH2)4](s) → [Cu(NH3)4(OH2)2](OH)2(aq) Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các phức chất gây ra. a) Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một số phối tử trong phức chất. b) Màu xanh của dung dịch X là do anion trong phức chất gây ra. c) Số electron lớp ngoài cùng của cation Cu2+ là 9. - d) Trong phức [Cu(NH3)4(OH2)2](OH)2, phối tử tạo phức là NH3, H2O, OH . Câu 21: Pin kẽm-mangan (Zn-MnO 2) là loại pin phổ biến trong các thiết bị điện tử do giá thành thấp và an toàn. Tuy nhiên, loại pin này thường có tuổi thọ ngắn do phản ứng phụ làm giảm hiệu suất hoạt động. Một nhóm học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ KOH đến hiệu suất và tuổi thọ của pin Zn-MnO 2. Thí nghiệm được tiến hành như sau: • Bước 1: Pha các dung dịch KOH với nồng độ 2M, 6M, 10M. • Bước 2: Lắp ráp pin Zn-MnO2 - Điện cực cực âm (anode): Dùng tấm kẽm (Zn). - Điện cực cực dương (cathode): Dùng MnO 2 trộn với than hoạt tính và chất kết dính để tạo thành điện cực. - Nhúng điện cực vào dung dịch KOH tương ứng. • Bước 3: - Đo hiệu suất ban đầu, ghi nhận các giá trị vào bảng số liệu. -Sử dụng máy đo dung lượng pin để tiến hành sạc-xả 50 chu kỳ.Ghi lại dung lượng sau mỗi 10 chu kỳ. - So sánh dung lượng ban đầu và dung lượng sau 50 chu kỳ. - Xác định hiệu suất Coulombic (%) của từng mẫu. - Kiểm tra sự suy giảm hiệu suất do ăn mòn kẽm hoặc hòa tan MnO2. Nồng độ Dung lượng ban đầu Dung lượng sau 50 chu kỳ Hiệu suất Coulombic KOH (M) (mAh/g) (mAh/g) (%) 2M 180 120 85% 6M 210 170 92% 10M 190 100 80% a) Giả thuyết phù hợp với mục đích và quá trình tiến hành thí nghiệm trên là "nếu sử dụng chất điện ly kiềm (KOH) có nồng đọ tối ưu, thì hiệu suất và tuổi thọ của pin Zn-MnO2 sẽ được cải thiện". b) Khi nồng độ KOH quá cao thúc đẩy quá trình tiêu thụ zinc, làm giảm tuổi thọ của pin. c) Cực âm xảy ra quá trình khử kẽm và cực dương xảy ra quá trình oxi hóa MnO2. d) Trong thí nghiệm, pin với KOH 6M có hiệu suất cao nhất, dung lượng duy trì tốt sau 50 chu kỳ. Câu 22: Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại, do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau: Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition per 100g Năng lượng / Energy 385 kcal - 495 kcal Glucide / Carbohydrate 70 g - 80 g Chất béo / Lipid 9 g - 15 g Đạm / Protein 6 g - 10 g Cho biết: mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal. a) Trong mẫu lương khô X, protein cung cấp năng lượng nhiều hơn chất béo. b) Thành phần chính của lương khô X là carbohydrate. c) 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng từ 280 - 320 kcal. d) Phần trăm khối lượng chất béo trong mẫu lương khô X luôn dưới 10%. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28. Câu 23: Sodium carbonate (Na2CO3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO 3 trong 1 lít nước, trong đó độ cứng không vượt quá 60 mg/L là nước mềm. Để xử lí một mẫu nước cứng vĩnh cửu có độ cứng a (mg CaCO 3/L) người ta cho 1 lít dung dịch Na2CO3 0,020 M vào 19 lít mẫu nước cứng, lắc đều, thu được kết tủa CaCO 3 và nước 2+ 2- -4 -6 mềm Y. Nồng độ Ca và CO3 có trong nước mềm Y lần lượt là 5,00.10 M và 8,93.10 M. Giả thiết 2+ 2- rằng, mẫu nước cứng chứa Ca và các ion khác, các ion khác này không tham gia phản ứng, ion CO3 và ion Ca2+ không bị thuỷ phân trong nước. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 24: Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước lọc và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn với sức khỏe là không quá 1 g/1 kg đậu phụ. Cho các phát biểu sau: (1) Bản chất sự tạo thành "óc đậu" từ dung dịch nước đậu tương xảy ra sự đông tụ protein. (2) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ. (3) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate. (4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam / kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng. Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234; ) Câu 25: Sodium dodecylbenzene sulfonate (SDBS) có công thức C 15H25C6H4SO3Na. SDBS là một loại chất hoạt động bề mặt đa năng có nhiều ứng dụng trong chất giặt rửa tổng hợp, sản phẩm làm sạch và nhiều quy trình công nghiệp khác nhau. (1) SDBS có đầu ưa nước là Na+. (2) SDBS được sản xuất từ dầu mỏ qua nhiều giai đoạn. (3) SDBS có thể dùng giặt rửa trong nước cứng. (4) SDBS có giá thành thấp, không gây ô nhiễm môi trường. Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;). Câu 26: Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ m tấn quặng hematite đỏ (chứa 84% Fe 2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất cả quá trình đạt 90% theo sơ đồ: Quặng hematit đỏ → Gang trắng → Thép → Thép thành phẩm Toàn bộ lượng thép thành phẩm được cán thành 1434 cây thép hình trụ "phi 20" (đường kính 20 mm) dài 11,7m. Giá trị của m là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng; kết quả làm tròn tới hàng
File đính kèm:
bo_10_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_so_bac_ninh_2021.docx

