Bộ 5 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Sở Hà Nội 2022-2026 (Có đáp án)

docx 29 trang ducduy 30/05/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 5 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Sở Hà Nội 2022-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 5 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Sở Hà Nội 2022-2026 (Có đáp án)

Bộ 5 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Sở Hà Nội 2022-2026 (Có đáp án)
 B. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
C. Chi phí dành cho quốc phòng và an ninh thấp.
D. Vai trò quản lý, điều tiết kinh tế của nhà nước.
Câu 29. Việc kí kết Hiệp ước an ninh giữa Mĩ và Nhật Bản (1951) đã
A. giúp Nhật Bản khắc phục khó khăn về nguyên liệu.
B. đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa hai quốc gia.
C. khiến Nhật Bản trở thành đối trọng quân sự với Mĩ.
D. giúp Nhật Bản khắc phục được thảm họa thiên nhiên.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển cùa thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.
B. Trật tự thể giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
C. Mĩ và Liên Xồ ra sức chạy đua vũ trang, củng cố trật tự hai cực Ianta.
D. Hòa bình thể giới đang được củng cố, nhưng xung đột khu vực vẫn còn.
Câu 31. Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP) do Đảng Bônsêvích Nga ban hành 
năm 1921 là
A. thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa. B. tập trung khôi phục công nghiệp nặng.
C. nhà nước nắm độc quyền về kinh tế. D. thực hiện quân sự hóa nền kinh tế.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 
Mậu Thân 1968?
A. Mĩ buộc phải chấp nhận ki Hiệp định Pari.
B. Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari.
C. Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
D. Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Câu 33. Trong thời gian hoạt động (1925-1929), Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã
A. chấm dứt sự khủng hoảng đường lối cứu nước ở Việt Nam.
B. góp phần đào tạo nguồn cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
C. hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. quyết định sự ra đời của khuynh hướng cách mạng vô sản.
Câu 34. Phương hướng tiến công của quân dân Việt Nam trong đông - xuân 1953-1954 và chiến dịch Tây 
Nguyên (1975) có điểm giống nhau nào sau đây?
A. Đánh vào nơi tập trung binh lực của đối phương.
B. Tìm mọi cách phân tán lực lượng của đối phương.
C. Tấn công vào địa bàn mà đối phương khó tiếp viện.
D. Đánh vào vị trí quan trọng mà đối phương sơ hở.
Câu 35. Đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam trong những năm 1919-1930 là
A. khuynh hướng tư sản và vô sản cùng vươn lên giành quyền lãnh đạo cách mạng.
B. khuynh hướng cách mạng vô sản bắt đầu hình thành trong phong trào yêu nước.
C. khuynh hướng dân chủ tư sản từng bước thắng lợi trong phong trào yêu nước.
D. khuynh hướng dân chủ tư sản đóng vai trò chủ đạo trong phong trào yêu nước. Câu 36. Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) chứng tỏ thắng lợi của 
đấu tranh ngoại giao
A. không góp phần làm thay đổi so sánh về thế và lực lượng trên chiến trường.
B. dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
C. luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giừa các cường quốc.
D. không phản ánh được kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
Câu 37. Nhận xét nào sau đây không đúng về hậu phương trong cuộc kháng chiển chống Pháp (1945-
1954)?
A. Là nơi xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chế độ mới.
B. Là nơi đối xứng, tồn tại hoàn toàn độc lập với tiền tuyến.
C. Là nhân tố thường xuyên, quyết định thắng lợi của kháng chiến.
D. Là nơi đảm bảo tốt sức người và sức của cho tiền tuyến.
Câu 38. Một trong những điểm khác giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với hai cuộc kháng chiến 
chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
A. sử dụng, phát huy nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
B. luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
C. đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.
D. lực lượng chính tri đóng vai trò quyết định thắng lợi.
Câu 39. Bài học kinh nghiệm xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam từ nãm 1930 đến nãm 1975 là
A. nâng cao sức chiến đấu của nhân dân và lực lượng vũ trang.
B. đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Nhà nước.
C. xây dựng Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Câu 40. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), các chiến dịch quân sự của quân đội nhân dân 
Việt Nam đều
A. thực hiện mục tiêu bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám.
B. đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
C. nhận được sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ trên thể giới.
D. có sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự với hoạt động ngoại giao. ĐÁP ÁN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A B C C B D D B C A
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án C D D C C A B A A C
 Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án C B D D A A D C B C
 Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án B A B D A B B D D A ĐỀ SỐ 5
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: LỊCH SỬ
 HÀ NỘI
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Năm 1930, tổ chức Việt Nam Quốc dân đang có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập nhà xuất bản tiến bộ. B. Xuất bản báo Thanh niên.
C. Khởi nghĩa Yên Bái. D. Ám sát trùm mộ phu Badanh.
Câu 2: Nội dung nào sau đây là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong năm 1920? 
A. Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. 
B. Tổ chức Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. 
C. Rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước. 
D. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin 
Câu 3: Nội dung nào sau đây là mục tiêu, đường lối của cách mạng Nga được đề ra trong Luận cương 
tháng Tư (1917) của Lênin? 
A. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang XHCN.
B. Chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ dân chủ tư sản.
C. Tiếp tục duy trì Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản Nga.
D. Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản và chế độ tư hữu phát triển.
Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiêu biểu cho cuộc đấu tranh chống chế độ 
độc tài thân Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh? 
A. Xingapo. B. Nam Phi. C. Cuba D. Inđônexia. 
Câu 5: Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là 
A. tiếp tục giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. trở thành ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
C. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
D. tham gia và trở thành trụ cột của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Câu 6: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc 
(Apacthai) đã phát triển mạnh mẽ ở
A. Nam Phi. B. Angiêri. C. Cuba. D. Goatemala. 
Câu 7: Tháng 8 - 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 
(ASEAN)?
A. Thái Lan. B. Lào C. Campuchia. D. Việt Nam.
Câu 8: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có 
chuyển biến nào sau đây? 
A. Quan hệ sản xuất tư bản từng bước được du nhập.
B. Kinh tế có chuyển biến nhưng lệ thuộc chặt vào Pháp.
C. Giai cấp công nhân ngày càng phát triển.
D. Các tuyến đường sắt, đường bộ được xây dựng. Câu 9: Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1948), quốc gia có sản lượng công nghiệp chiếm 56% sản 
lượng toàn thế giới là
A. Pháp. B. Mĩ. C. Na Uy. D. Đan Mạch. 
Câu 10: Trong giai đoạn 1939 - 1945, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
C. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 11: Chiến dịch nào sau đây đã mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? 
A. Chiến dịch Tây Nguyên. B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long. D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Câu 12: Hội nghị Ianta (2 - 1945) đã quyết định thành lập tổ chức
A. Liên minh châu Âu (EU). B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
C. Liên hợp quốc. D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Câu 13: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích 
A. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.
B. giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng trên chiến trường.
C. giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
D. giành lại thể chủ động chiến lược trên chiến trường Bắc Bộ.
Câu 14: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có hành động 
nào sau đây?
A. Đề ra kế hoạch Xtalây Taylo
B. Đề ra kế hoạch Giônxơn - Mác Namara
C. Đưa quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
D. Đản áp phong trào đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.
Câu 15: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp thực hiện ở Việt Nam chính sách nào sau đây?
A. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
B. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai.
C. Thực hiện triệt để chủ trương “Pháp - Việt đề huề”.
D. Chính sách Kinh tế chỉ huy.
Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phong trào Cần vương trong những năm 1885 - 1888?
A. Đặt dưới sự chỉ huy của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
B. Các cuộc khởi nghĩa tập trung ở Trung Ki và Nam Kì.
C. Không còn sự chỉ đạo của triều đình trung ương.
D. Quy tụ thành các trung tâm lớn và ngày càng lan rộng
Câu 17: Sự kiện nào sau đây diễn ra ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương 
được kí kết?
A. Phát xít Nhật tiến hành đảo chính Pháp.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.
C. Mĩ rút hết quân khỏi miền Bắc Việt Nam. D. Cuộc Tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.
Câu 18: Quốc gia châu Á nào sau đây đã thực hiện đường lối cải cách - mở cửa vào tháng 12 - 1978? 
A. Ai Cập. B. Cuba C. Trung Quốc. D. Angien. 
Câu 19: Chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 
1965) là
A. xây dựng lực lượng cơ động mạnh. B. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. vừa đánh vừa đàm. D. “tìm diệt”, “bình định”.
Câu 20: Trong năm 1929, tổ chức nào sau đây thành lập ở Việt Nam?
A. Đông Dương Cộng sản đảng. B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. 
C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 21: Thắng lợi nào sau đây của quân dân ta buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pan về chấm dứt chiến tranh 
lập lại hòa bình ở Việt Nam (27 - 1 - 1973)?
A. Cuộc tiến công chiến lược (1972).
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
D. Chiến thắng Vạn Tường (1965).
Câu 22: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có tác động tích cực đến cuộc kháng chiến chống thực dân 
Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập.
B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
D. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống 
Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
A. Chấm dứt sự can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến ở Đông Dương.
B. Bồi dưỡng sức dân, góp phần xây dựng chế độ mới.
C. Buộc Pháp phải chấp nhận kí Hiệp định Giơnevơ.
D. Trực tiếp làm thay đổi cục diện trên chiến trường Đông Dương
Câu 24: Trong giai đoạn 1945 - 1973, Nhật Bản có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Kí các hiệp ước bất bình đẳng với phương Tây.
B. Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
C. Viện trợ không hoàn lại cho tất cả các nước châu Á.
D. Kí với Mỹ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
Câu 25: Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của 
thế kỉ XX?
A. Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
B. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.
C. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
D. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. Câu 26: Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, để bảo vệ chính quyền cách mạng, một 
trong những giải pháp mà Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện là 
A. tổ chức kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
B. kiên quyết đấu tranh đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc.
C. chấp nhận cho 15 000 quân Pháp ra miền Bắc giải giáp quân Nhật.
D. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp ở miền Nam Việt Nam.
Câu 27: Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu đã
A. thực hiện cải cách toàn diện nền kinh tế đất nước,
B. nhận viện trợ của Mĩ theo “Kế hoạch Mácsan”.
C. tham gia Định vớc Henrinki về an ninh và hợp tác châu Âu.
D. đa dạng hóa, đa phương hóa trong chính sách đối ngoại.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 
1953 - 1954?
A. Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.
B. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C. Giành quyền chủ động đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai.
Câu 29: Sự kiện nào sau đây của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động trực tiếp đến quyết định 
phát động Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
D. Đức tấn công Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 30: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ (1945 - 1954), sự kiện nào sau đây đã 
khẳng định khối đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?
A. Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
B. Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
D. Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản để Đông Dương.
Câu 31: Thực tế cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 
19 - 12 - 1946 ở Việt Nam cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao trong thời kì này là 
A. thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ thắng lợi.
B. quyết định đến thắng lợi của mặt trận kinh tế, văn hóa.
C. quyết định đến thắng lợi quân sự trên chiến trường cả nước.
D. mang tính quyết định trong việc giữ vững thành quả cách mạng.
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6 - 1 - 
1975)?
A. Củng cố quyết tâm của Đảng trong việc mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định.
B. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta. D. Củng cố quyết tâm của Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 33: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trong 
phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam những năm 1925 - 1930
A. Là tiền thân của các tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.
B. Góp phần thúc đẩy khuynh hướng dân chủ tư sản từng bước thắng thể.
C. Góp phần thúc đẩy khuynh hướng cách mạng vô sản từng bước thắng thế.
D. Tạo cơ sở cho sự phát triển của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam.
Câu 34: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959) xác định con đường tiếp theo 
của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân vì 
A. lực lượng cách mạng miền Nam đã đủ mạnh để tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Mĩ-Diệm khủng bố, đàn áp phong trào đấu tranh hòa bình, phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
C. khởi nghĩa vũ trang là hình thức duy nhất trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
D. đã hết thời hạn hiệp thương Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
Câu 35: Nội dung nào sau đây là điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc xây dựng lí luận cách 
mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A. Xác định công nhân, nông dân là lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc.
B. Vận dụng lí luận đấu tranh giai cấp để xây dựng lí luận giải phóng dân tộc.
C. Xác định giải phóng giai cấp công nhân, nông dân là nhiệm vụ của cách mạng
D. Khẳng định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 36: Quyết định nào sau đây của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông 
Dương (5 - 1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10 – 1930)?
A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B. Xác định động lực cách mạng là khối công - nông
C. Đề ra mục tiêu chống đế quốc và phong kiến.
D. Phương pháp của cách mạng là bạo lực.
Câu 37: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 đều để lại cho Đảng ta 
bài học kinh nghiệm quý báu về
A. tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh vũ trang.
B. xây dựng khối liên minh công nông.
C. tổ chức, lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp.
D. xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 38: Phong trào cách mạng trong những năm 1936-1939 ở Việt Nam được gọi là phong trào dân chủ 
vì
A. hình thức đấu tranh chủ yếu là mít tinh, biểu tình có vũ trang tự vệ.
B. mục tiêu chủ yếu là đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
C. mục tiêu chủ yếu là đấu tranh giành độc lập dân tộc.
D. mục tiêu chủ yếu, trước mắt là đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
Câu 39: Nhận xét nào sau đây không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
B. Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. C. Hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
D. Chớp đúng thời cơ ngàn năm có một khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 40: Sự thay đổi nào sau đây của Nhật Bản sau cuộc cải cách Minh Trị (1868) đã ảnh hưởng sâu sắc 
đến tư tưởng các sĩ phu yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Phong trào công nhân ở Nhật phát triển mạnh. B. Chế độ quân chủ lập hiến được thành lập.
C. Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa. D. Chế độ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa bị xóa bỏ.
 ĐÁP ÁN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án C D A C C A A C B A
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 Đáp án A C A C B A B C B A
 Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
 Đáp án C C B D A A B C B A
 Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
 Đáp án D A C B B A D D A C

File đính kèm:

  • docxbo_5_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_so_ha_noi_2022_202.docx