6 Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG môn Tiếng Anh 2022-2026 SGD Hải Phòng (Có lời giải)

docx 113 trang bút máy 30/05/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "6 Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG môn Tiếng Anh 2022-2026 SGD Hải Phòng (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 6 Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG môn Tiếng Anh 2022-2026 SGD Hải Phòng (Có lời giải)

6 Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG môn Tiếng Anh 2022-2026 SGD Hải Phòng (Có lời giải)
 B. Restoring forests and wetlands delivers the greatest combined benefits for climate and biodiversity 
compared with other ecosystem types overall.
C. Coordinating restoration across different ecosystem types can maximise overall effectiveness because 
they provide distinct restoration advantages.
D. Analysis of 2.87 billion hectares of farmland highlights how ecosystem advantages depend mainly on 
agricultural productivity considerations.
Question 30. The word "one" in paragraph 3 refers to ________.
A. an arid region B. a forest benefit C. a key objective D. an ecosystem type
Question 31. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A. While ecological recovery is important, it should not compromise food production, particularly as 
population pressures increase.
B. As global population growth continues to increase pressure on food systems, restoration efforts may 
need to be more carefully prioritised.
C. Continued population growth and food demand could make it difficult to pursue large-scale restoration 
programmes effectively.
D. Expanding environmental restoration depends on improving coordination between agricultural policies 
and population planning.
Question 32. According to paragraph 4, what is a necessary condition for "payment for ecosystem 
services" to work?
A. Policies must be sufficiently clear and consistently applied to support effective implementation.
B. Ecosystem restoration programmes are most effective when limited to a single ecosystem type.
C. Landowners are generally willing to participate in restoration programmes without legal enforcement.
D. International cooperation must fully eliminate financial inequalities between participating countries.
Question 33. It can be inferred from the passage that a successful restoration strategy ________.
A. integrates scientific planning with practical understanding of local conditions
B. ensures food production is not affected when farmland is restored to natural ecosystems
C. involves choosing between protecting threatened species and increasing carbon absorption
D. yields the best outcomes when efforts target the most cost-effective ecosystems
Question 34. Where in the passage does the following sentence best fit?
This finding highlights how relatively small, well-targeted efforts can produce disproportionately large 
environmental gains.
A. (II) B. (III) C. (IV) D. (I)
Question 35. Which of the following best summarises the text?
A. International organisations are encouraging governments to invest more heavily in restoration 
programmes to address the growing threats of species extinction and global climate change.
B. The targeted ecosystem restoration approach uses human-impact data to optimise environmental 
benefits while balancing practical concerns such as agriculture and implementation factors.
C. The primary objective of ecosystem restoration involves significantly increasing carbon storage through 
the strategic expansion of recovery projects across a diverse range of ecological habitats. D. Scientists have specifically identified tropical and developing regions as the primary targets for large-
scale restoration projects due to their immense ecological significance in global ecosystems.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or 
sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 36 
to 40.
Question 36. 
a. While AI has improved organizational efficiency and streamlined many routine processes, it also raises 
concerns about job displacement, especially among low-skilled workers in vulnerable sectors.
b. To adapt to these changes, workers must develop new competencies such as critical thinking, digital 
literacy, and the ability to work with emerging technologies.
c. In addition, governments and organizations need policies that support innovation while also protecting 
workers and ensuring long-term employment stability.
d. At the same time, AI has also created new opportunities by increasing demand for advanced technical 
skills and contributing to the emergence of entirely new professions.
e. Rapid advances in Artificial Intelligence (AI) are reshaping employment patterns across industries 
worldwide, affecting both the nature and distribution of jobs.
A. e - d - a - c - b B. e - a - d - b - c C. e - c - a - b - d D. e - b - c - d - a
Question 37. 
a. Man: That sounds perfect. I'll take this one along with a spare memory card.
b. Man: Excuse me, I'm looking for a professional camera for landscape photography.
c. Man: It looks great, but does it have a long-life battery for outdoor trips?
d. Sales assistant: Yes, it's designed for durability and will easily last a full day of shooting.
e. Sales assistant: Certainly! I recommend this mirrorless model; it's very lightweight and has excellent 
resolution.
A. a - d - b - e - c B. a - e - b - d - c C. b - e - c - d - a D. b - d - c - e - a
Question 38. 
a. This phenomenon involves the use of online tools to ridicule and intimidate others, often resulting in 
significant emotional distress.
b. Ultimately, such collective efforts could help reduce cyberbullying and create a safer digital environment 
for all users.
c. It is essential for educational institutions and families to raise awareness of appropriate online conduct 
as well as the importance of empathy in communication.
d. The prevalence of cyberbullying has increased alongside the expansion of social networking platforms 
and digital communication channels.
e. Those affected frequently experience a sense of isolation and psychological pressure, which may in 
turn impact both their well-being and learning outcomes.
A. c - d - e - a - b B. d - a - e - c - b C. d - e - c - a - b D. b - e - d - c - a
Question 39. 
a. Laura: Yes, I will, but I might be a little late after school. b. Ann: Hi, are you coming to the study group at the library this afternoon?
c. Ann: Great, I will save you a seat near the window so you can see clearly. See you there.
A. c - b - a B. b - c - a C. a - b - c D. b - a - c
Question 40. 
Dear Mr Adam Smith,
a. I would be grateful if you could outline the programme's duration, tuition fees, admission criteria for 
overseas applicants, and required enrolment documents.
b. Could you please clarify whether the programme leads to a recognised qualification, includes practical 
placements, or provides career support upon completion?
c. I am writing to enquire about your vocational training programme in hospitality management advertised 
on LinkedIn last week.
d. I would also appreciate further details on the timetable, venue, and remote learning options.
e. Thank you in advance for your assistance. I look forward to your reply.
Yours sincerely,
Tony Blair
A. c - e - d - b - a B. c - d - b - a - e C. c - a - d - b - e D. c - d - e - a - b ĐÁP ÁN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B B C D A C B A D A
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 Đáp án C B A D B B C A D C
 Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
 Đáp án B D A C A A B B C D
 Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
 Đáp án A A A A B B C B D C
GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Câu sau chỗ trống nói rằng các em gái “more likely to be among lower performers...” tức là có xu hướng 
thuộc nhóm học kém hơn trong môn Toán. Cần một mệnh đề nhượng bộ để tạo ý đối lập: dù tỉ lệ nữ sinh 
đi học đã tăng, các em vẫn bị tụt lại trong Toán.
B. Although the proportion of girls attending school has risen... = Mặc dù tỉ lệ nữ sinh đi học đã tăng... 
Phù hợp với ý: đi học nhiều hơn không đồng nghĩa với thành tích Toán tốt hơn. 
Các phương án khác không hợp:
A dùng “When” không tạo quan hệ ý nghĩa rõ. 
C dùng “Because” sai logic. 
D cấu trúc “For the number...” không phù hợp ngữ pháp trong câu. 
Câu 2: B
Câu trước nói khoảng cách thành tích xuất phát từ định kiến giới và thiếu hỗ trợ. Câu sau nói các ảnh 
hưởng này làm nữ sinh mất tự tin trong Toán. Vì vậy, chỗ trống cần nêu ý: chỉ cho học sinh đến lớp thôi 
chưa đủ để đảm bảo thành công.
B. serves as a reminder that merely providing access to classrooms does not guarantee success
= nhắc nhở rằng chỉ cung cấp cơ hội đến lớp không đảm bảo thành công. 
Các phương án A, C, D đều nghiêng về ý “tiếp cận lớp học sẽ đảm bảo/thúc đẩy thành công”, trái với nội 
dung đoạn văn.
Câu 3: C
Câu có cấu trúc: “rather than moving forward with confidence, ...”
Chủ thể hợp lý phải là girls. Ý phía sau nói “The reduced self-belief...” tức sự giảm niềm tin vào bản thân.
C. girls gradually lose interest due to repeated negative experiences
= các em gái dần mất hứng thú do các trải nghiệm tiêu cực lặp lại. 
Phương án này vừa đúng chủ ngữ, vừa nối ý tốt với “reduced self-belief”.
Các phương án khác:
A: chủ ngữ “a steady discouragement” không phù hợp với cụm “rather than moving...”. 
B: chủ ngữ “unfavorable learning experiences” gây lệch chủ thể. 
D: nói tăng động lực, trái nghĩa với đoạn văn. 
Câu 4: D Câu đầy đủ: “they often shy away from challenging tasks, which in turn leads to a noticeable drop in 
classroom participation.”
Ý: các em tránh né nhiệm vụ khó, điều này dẫn đến giảm tham gia trong lớp học.
D. which in turn leads to a noticeable drop in classroom participation
= điều này lần lượt dẫn đến sự giảm sút đáng kể trong việc tham gia lớp học. 
Các phương án khác:
A: “whose neglect” không rõ đối tượng sở hữu. 
B: “where classroom participation...” không hợp nghĩa. 
C: “in which we see...” diễn đạt vòng vo, không tự nhiên bằng D. 
Câu 5: A
Câu trước nói khoảng cách giới trong Toán gây hệ quả dài hạn nghiêm trọng. Câu sau nói hệ thống giáo 
dục phải ưu tiên phương pháp sư phạm chuyển đổi giới, đào tạo giáo viên, theo dõi dữ liệu, xử lí định 
kiến. Vì vậy, chỗ trống cần nêu giải pháp trực tiếp để thu hẹp khoảng cách.
A. Closing it requires more targeted action to strengthen girls' confidence and support in mathematics
= Việc thu hẹp khoảng cách này cần hành động có mục tiêu hơn nhằm tăng sự tự tin và hỗ trợ nữ sinh trong 
Toán. 
Các phương án khác:
B nói về nữ giới trong STEM nhưng không dẫn trực tiếp đến các biện pháp giáo dục phía sau. 
C lại nhấn mạnh “wider access to education”, trong khi đoạn văn cho thấy chỉ tiếp cận giáo dục là chưa đủ. 
D quá chung chung, không tập trung vào vấn đề giới trong Toán. 
Phần quảng cáo: Câu 6 - 11
Câu 6: C
Câu: “Tired of pills ________ your sweaters...”
Cấu trúc đúng: be tired of + noun/V-ing.
pills ruining your sweaters = những cục xù vải làm hỏng áo len của bạn. 
Đáp án đúng: C. ruining.
Câu 7: B
Cụm danh từ cần đúng trật tự tính từ - danh từ:
superior cleaning efficiency = hiệu quả làm sạch vượt trội. 
Đáp án đúng: B.
Các phương án khác sai trật tự từ:
“efficiency cleaning”, “cleaning superior efficiency”, “cleaning efficiency superior” đều không tự nhiên. 
Câu 8: A
Cụm đúng: cause damage to something = gây hư hại cho cái gì.
“causing no unnecessary damage to your clothes”
= không gây hư hại không cần thiết cho quần áo. 
Đáp án đúng: A. damage.
Các từ khác:
fracture: vết nứt/gãy, thường dùng cho xương hoặc vật cứng. 
decline: sự suy giảm. defect: khuyết điểm/lỗi sản phẩm. 
Câu 9: D
Câu: “5 hours of ________ use.”
Cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ “use”.
continuous use = sử dụng liên tục. 
Đáp án đúng: D. continuous.
Các phương án khác:
continue: động từ. 
continuity: danh từ. 
continuously: trạng từ. 
Câu 10: A
Câu: “the safety switch will promptly ________ the device”
Công tắc an toàn sẽ làm gì với thiết bị? → tắt/ngắt thiết bị.
deactivate = vô hiệu hóa, tắt hoạt động. 
Đáp án đúng: A.
Các phương án khác:
destabilize: làm mất ổn định. 
uninstall: gỡ cài đặt. 
interrupt: làm gián đoạn, không chuẩn bằng “deactivate” với thiết bị. 
Câu 11: C
Câu: “The lint collection container is easy to ________ and keep clean.”
Hộp chứa xơ vải dễ tháo rời và vệ sinh.
take apart = tháo rời. 
Đáp án đúng: C.
Các phương án khác:
turn out: hóa ra/sản xuất. 
break down: hỏng/phân tích. 
give away: cho đi/tiết lộ. 
Bài đọc về picky eaters: Câu 12 - 19
Câu 12: B
Câu hỏi hỏi yếu tố không được đề cập là nguyên nhân gây picky eating.
Trong bài có nhắc:
processed foods: thực phẩm chế biến sẵn. 
advertising influences: ảnh hưởng quảng cáo. 
parental attitudes: thái độ của cha mẹ. 
Không nhắc genetic factors.
Đáp án đúng: B. genetic factors.
Câu 13: A
Từ trait nghĩa là đặc điểm, nét tính cách, đặc tính.
characteristic = đặc điểm. Đáp án đúng: A.
Các phương án khác:
disorder: rối loạn. 
reaction: phản ứng. 
symptom: triệu chứng. 
Câu 14: D
Câu gốc: “youngsters shared adult meals and developed robust appetites, partly because snacking was 
nonexistent.”
Ý: trẻ em ăn cùng loại bữa ăn với người lớn và có khẩu vị tốt, một phần vì không có thói quen ăn vặt.
D. Young people consumed the same meals as adults and developed stronger appetites to some 
extent due to the absence of snacking. 
Đáp án đúng: D.
Các phương án khác sai:
A nói trẻ mất khẩu vị do ăn vặt, trái ý. 
B nói ăn vặt là một phần thường xuyên, trái với “snacking was nonexistent”. 
C nói “despite occasionally having snacks”, cũng trái ý. 
Câu 15: B
Bolstered = được củng cố, được tăng cường.
Từ trái nghĩa là:
undermined = làm suy yếu. 
Đáp án đúng: B.
A “reinforced” là đồng nghĩa, không phải trái nghĩa.
Câu 16: B
Câu: “advertisers began targeting impressionable children directly, granting them immense influence...”
“them” chỉ đối tượng vừa được nhắc đến gần nhất và hợp nghĩa: impressionable children.
Đáp án đúng: B.
Nghĩa câu: quảng cáo nhắm trực tiếp vào trẻ em dễ bị tác động, trao cho các em ảnh hưởng lớn đến việc 
mua sắm của gia đình.
Câu 17: C
Trong đoạn cuối có câu: “She advocates for consistent family meals and repeated exposure to new foods...”
Nghĩa là Veit nhấn mạnh bữa ăn gia đình đều đặn và cho trẻ tiếp xúc lặp lại với thức ăn mới.
Đáp án đúng: C.
Các phương án khác:
A sai vì quan chức năm 1915 không cho là do “preference”, mà nghi nguyên nhân y tế. 
B sai vì quảng cáo nhắm vào trẻ em, không chủ yếu nhắm vào cha mẹ. 
D sai vì Dr. Spock khuyến khích cho trẻ nhiều quyền kiểm soát hơn, không phải kiểm soát nghiêm ngặt. 
Câu 18: A
Đoạn 3 nói rõ về: child psychology, Dr. Benjamin Spock, Freudian theory, ảnh hưởng của tâm lý học đến 
cách cha mẹ cho con ăn. 
Đáp án đúng: A. Paragraph 3. Câu 19: D
Đoạn 4 nói về: processed foods, aggressive marketing, supermarkets, advertisers targeting children. 
Đây là phần nói về công nghiệp thực phẩm và chiến lược marketing làm thay đổi thói quen ăn uống trong 
gia đình.
Đáp án đúng: D. Paragraph 4.
Thông báo về scam calls: Câu 20 - 25
Câu 20: C
Câu: “These calls may sound professional and ________...”
Cuộc gọi lừa đảo có thể nghe chuyên nghiệp và thuyết phục.
convincing = có sức thuyết phục. 
Đáp án đúng: C.
Các từ khác:
compromising: gây tổn hại/thoả hiệp. 
trusting: tin tưởng, thường chỉ người. 
aspiring: đầy tham vọng, không hợp ngữ cảnh. 
Câu 21: B
Câu: “______ traditional scams that rely on obvious threats, these calls use polite scripts...”
Ý đối lập: khác với các trò lừa đảo truyền thống dựa vào đe dọa rõ ràng, các cuộc gọi này dùng lời lẽ lịch 
sự.
In contrast to = trái ngược với, khác với. 
Đáp án đúng: B.
Câu 22: D
Cụm: “among ________ tricks”
Cần tính từ chỉ “những trò khác”.
other tricks = những thủ đoạn khác. 
Đáp án đúng: D. other.
Các phương án khác: 
others: đại từ, không đứng trước danh từ “tricks”. 
another: một cái khác, dùng với danh từ số ít. 
the other: cái còn lại trong hai cái, không hợp. 
Câu 23: A
Thành ngữ: buy some time = câu giờ, kéo dài thời gian để suy nghĩ.
Câu: Khi người gọi ép bạn quyết định ngay, hãy “buy some time” thay vì vội vàng.
Đáp án đúng: A. time.
Câu 24: C
Câu: “avoid sharing codes, even ________ someone claiming to be helping you.”
Cụm đúng: share something with someone = chia sẻ cái gì với ai.
Đáp án đúng: C. with.
Câu 25: A
Cụm đúng: file a report = nộp/gửi báo cáo. Câu: “then file a report with your network provider”.
Đáp án đúng: A. a.
Bài đọc về restoration: Câu 26 - 35
Câu 26: A
Leveraging trong ngữ cảnh này nghĩa là tận dụng, sử dụng một cách hiệu quả.
utilising = sử dụng, tận dụng. 
Đáp án đúng: A.
Các phương án khác:
allocating: phân bổ. 
prioritising: ưu tiên. 
concentrating: tập trung. 
Câu 27: B
Câu hỏi hỏi thông tin không được nêu trong đoạn 1.
Đoạn 1 có nêu:
Phương pháp “human footprint” giúp xác định khu vực ưu tiên. 
Phương pháp này giúp dùng ngân sách hiệu quả. 
WEF nói hoạt động con người đã làm thay đổi hơn một nửa đất liền Trái Đất. 
Nhưng đoạn 1 không nói WEF là tổ chức đầu tiên đề xuất phương pháp này.
Đáp án đúng: B.
Câu 28: B
Đoạn 2 nói phục hồi chỉ 15% diện tích đất bị con người chuyển đổi có thể ngăn 60% số loài dự kiến tuyệt 
chủng. Điều này cho thấy phục hồi có mục tiêu trên một tỉ lệ đất nhỏ vẫn có thể giảm đáng kể mất đa 
dạng sinh học.
Đáp án đúng: B.
Các phương án khác:
A sai vì mục tiêu 30% bảo vệ mammals, birds, and amphibians, không chỉ mammals. 
C sai vì các khu vực ưu tiên nằm ở vùng nhiệt đới và nước đang phát triển, không phải nước giàu. 
D sai vì chỉ hấp thụ khoảng 30% lượng CO₂ tăng thêm, không phải “most”. 
Câu 29: C
Đoạn 3 nói các hệ sinh thái khác nhau có lợi thế khác nhau:
Rừng và đất ngập nước: lợi ích lớn cho khí hậu và đa dạng sinh học. 
Đồng cỏ và vùng khô hạn: hiệu quả chi phí hơn. 
Phối hợp nhiều loại hệ sinh thái sẽ tạo tác động tổng thể lớn nhất. 
Vì vậy ý chính là phối hợp phục hồi nhiều hệ sinh thái khác nhau để tối đa hóa hiệu quả.
Đáp án đúng: C.
Câu 30: D
Câu: “rather than focusing on just one...”
Trước đó nhắc “multiple ecosystem types”, nên “one” thay cho one ecosystem type.
Đáp án đúng: D. an ecosystem type.
Câu 31: A Câu gốc: “Restoration efforts should not come at the expense of food production, especially as the global 
population continues to grow.”
Nghĩa: nỗ lực phục hồi sinh thái không nên làm tổn hại đến sản xuất lương thực, nhất là khi dân số toàn 
cầu tiếp tục tăng.
Đáp án đúng: A.
Câu 32: A
Đoạn 4 nói: “payment for ecosystem services... depend on clear and consistent policies.”
Điều kiện cần là chính sách phải rõ ràng và nhất quán.
Đáp án đúng: A.
Câu 33: A
Cuối đoạn 4 nói phục hồi thành công không chỉ dựa vào kế hoạch khoa học mà còn cần kiến thức địa 
phương và điều kiện thực tế.
Suy ra chiến lược thành công phải kết hợp:
scientific planning, 
practical understanding of local conditions. 
Đáp án đúng: A.
Câu 34: A
Câu cần chèn: “This finding highlights how relatively small, well-targeted efforts can produce 
disproportionately large environmental gains.”
Câu này nói “phát hiện này” cho thấy nỗ lực nhỏ nhưng đúng trọng tâm có thể tạo lợi ích môi trường lớn. 
Nó phù hợp nhất sau thông tin: phục hồi chỉ 15% đất có thể ngăn 60% tuyệt chủng và hấp thụ lượng CO₂ 
lớn.
Vị trí đó là (II).
Đáp án đúng: A.
Câu 35: B
Toàn bài nói về: dùng dữ liệu “human footprint” để chọn khu vực phục hồi ưu tiên, tối ưu lợi ích môi 
trường, cân bằng với sản xuất nông nghiệp, chi phí, chính sách và điều kiện thực tế. 
Đáp án bao quát nhất là:
B. The targeted ecosystem restoration approach uses human-impact data to optimise environmental 
benefits while balancing practical concerns such as agriculture and implementation factors.
Sắp xếp câu: Câu 36 - 40
Câu 36: B
Thứ tự hợp lý:
e - a - d - b - c
e: Mở bài, giới thiệu AI đang định hình lại việc làm. 
a: Nêu mặt trái: nguy cơ mất việc. 
d: Nêu mặt tích cực: tạo cơ hội và nghề mới. 
b: Người lao động cần thích nghi bằng kỹ năng mới. 
c: Chính phủ và tổ chức cũng cần chính sách hỗ trợ. 
Đáp án đúng: B.

File đính kèm:

  • docx6_de_thi_thu_tot_nghiep_thptqg_mon_tieng_anh_2022_2026_sgd_h.docx