Bộ 4 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Hà Nội 2023-2026 (Có đáp án)

docx 61 trang bút máy 06/06/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 4 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Hà Nội 2023-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 4 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Hà Nội 2023-2026 (Có đáp án)

Bộ 4 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Sở Hà Nội 2023-2026 (Có đáp án)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
 1. D 2. A 3. D 4. A 5. A 6. B 7. C 8. B 9. A
 10. B 11. C 12. A 13. B 14. C 15. D 16. C 17. C 18. B
Câu 1:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học đến các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và hô hấp ở thực vật.
- Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
- Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp và 
cường độ quang hợp không tăng được nữa.
Điểm bù ánh sáng của loài là điểm số 4, điểm bão hòa ánh sáng là điểm số 5.
Chọn D.
Câu 2:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về di truyền y học.
Sử dụng kĩ thuật sinh thiết tua nhau thai (chorionic villus sampling – CVS) có giúp thể phát hiện sớm các 
bất thường di truyền của thai nhi.
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp:
Nhưng người mang kiểu hình bệnh chắc chắn mang gene bệnh, truy người từ những người mang gene 
bệnh để xác định kiểu gene của những thành viên còn lại trong gia đình.
Quy ước: A: bình thường, a: máu khó đông
B: bình thường, b: mù màu
Người bố số 2 có kiểu gene XABY
con của người số 2 và 1 là người số 6 có kiểu gene X AbY sẽ nhận XAb từ mẹ nên người số 1 có kiểu gene 
XAb X-B
→ Người số 5 có kiểu gene là XABX-B hoặc XABXAb
Người số 4 có kiểu gene XaBY lấy người vợ số 3 bình thường sinh ra người con gái 7 bình thường
Người con gái 7 sinh con trai mù màu → người 7 có kiểu gene XAbXaB
Người số 3 có thể có kiểu gene XAbX-B
Có 3 người trong phả hệ không thể xác định rõ kiểu gene là 1, 3, 5.
Chọn D.
Câu 4:
Phương pháp:
Đây là thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà.
Có thể thay thế các mẫu vật sống khác để tiến hành thí nghiệm tách chiết này.
Chọn A.
Câu 5: Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về chu kì tế bào.
Tại kì trung gian bộ NST của tế bào tự nhân đôi để chuẩn bị cho quá trình phân bào.
Chọn A.
Câu 6:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các cơ chế di truyền cấp độ phân tử.
Tên gọi cơ chế di truyền và chú thích X lần lượt là: quá trình dịch mã và các amino acid.
Chọn B.
Câu 7:
Phương pháp:
Mỗi quần thể trong hình có các kiểu phân bố cá thể khác nhau, dựa vào kiểu phân bố cá thể để phán đoán 
các ý chọn.
- Các kiểu phân bố của quần thể trong không gian: theo nhóm, đồng đều hoặc ngẫu nhiên.
- Ý nghĩa sinh thái:
+ Phân bố theo nhóm: các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện của môi trường. Ví dụ: đàn trâu 
rừng, bụi cây mọc ở sa mạc
+ Phân bố đồng đều: làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Ví dụ: chim hải âu làm 
tổ, cây thông trong rừng thông
+ Phân bố ngẫu nhiên: sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ: các loài cây 
gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới
+ Quần thể III - Phân bố theo nhóm: các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện của môi trường. Ví dụ: 
đàn trâu rừng, bụi cây mọc ở sa mạc
+ Quần thể I - phân bố đồng đều: làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Ví dụ: 
chim hải âu làm tổ, cây thông trong rừng thông
+ Quần thể II - phân bố ngẫu nhiên: sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví 
dụ: các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới
Chọn C.
Câu 8:
Phương pháp:
Phân tích đề bài, đề bài nói về sự ảnh hưởng của nồng độ muối ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh trưởng 
và phát triển của tôm he.
Phân tích đề bài, đề bài nói về sự ảnh hưởng của nồng độ muối ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh trưởng 
và phát triển của tôm he - Đây là quy luật về giới hạn sinh thái.
Chọn B.
Câu 9:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về truyền tin tế bào: Các giai đoạn của chuyển tin tế bào lần lượt là: Tiếp nhận tín hiệu → Truyền tín hiệu → Đáp ứng tín 
hiệu.
Chọn A.
Câu 10:
Phương pháp:
Phan tử DNA có mạng kép
Các nu trên 2 mạch bổ sung với nhau theo nguyên tắc bổ sung A= T, G = C.
DNA không chứa nucleotide loại U.
Phân tử DNA có mạch kép.
DNA không chứa nucleotide loại U → Loại IV, V.
Áp dụng nguyên tắc bổ xung A = T, G = U.
Đáp án đúng là: I, II, VI.
Chọn B.
Câu 11:
Phương pháp:
Quan sát sự tương quan giữa lượng nước mất đi và lượng nước được hấp thu của mỗi cây.
- Khi lượng nước cây hấp thụ được ở rễ bằng hoặc lớn hơn lượng nước mất đi qua quá trình thoát hơi 
nước ở lá thì cơ thể thực vật đủ nước để sinh trưởng, phát triển, thực hiện các phản ứng hóa học trong tế 
bào nên cây phát triển bình thường.
- Khi lượng nước cây hấp thụ được ở rễ bé hơn lượng nước mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá thì 
cây bị thiếu hụt nước nghiêm trọng dẫn đến các hoạt động sống của cây đều bị ngưng trệ. Kết quả khiến 
cho cây bị héo và chết.
Chọn C.
Câu 12:
Phương pháp:
Xét từng phát biểu.
Ý A - Đúng. Cừu đực có kiểu gene dị hợp Hh khi lai phân tích hh thu được Hh: hh kết hợp với giới tính thu được tỉ lệ 
kiểu hình 3 không sừng (XXHh; XXhh; XYhh): 1 có sừng (XYHh).
Chọn A.
Câu 13:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về kĩ thuật chuyển gene.
Trước khi đưa vào sản xuất, người ta phải phân lập để tách dòng tế bào mang DNA tái tổ hợp chứa gene 
insulin.
Chọn B.
Câu 14:
Phương pháp:
Phân tích và tìm điều kiện để đã đến hiện tượng không giao phối ở hai loài chim.
Đây là một ví dụ về hình thành loài mới do sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tỉnh giữa các nhóm dẫn 
đến cách li sinh sản.
Chọn C.
Câu 15:
Phương pháp:
Di nhập gene là sự di cư hoặc nhập cư của một số cá thể hoặc cả một quần thể sinh vật từ nơi này sang 
quần thể cùng loài ở nơi khác hoặc ngược lại.
Ví dụ về di nhập gene là: Quần thể thực vật này nhận hạt phấn từ quần thể thực vật khác cùng loài.
Chọn D.
Câu 16:
Phương pháp:
Theo Darwin - Các loài tiến hóa từ tổ tiên chung và có các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi với các 
điều kiện môi trường khác nhau. Trong quá trình tiến hóa, nhiều loài không thích nghi được với môi 
trường nên đã tuyệt chủng.
Chọn lọc tự nhiên ưu tiên cho sinh sản của những cá thể thích nghi với môi trường sống.
Chọn C.
Câu 17:
Phương pháp:
Đây là một ví dụ về hiện tượng lai xa đa bội hóa.
Theo sơ đồ loài lúa mì Triticum dicoccum đã được gấp đôi số lượng NST.
Loài lúa mì Triticum dicoccum có hệ gene là: EEFF.
Chọn C.
Câu 18:
Phương pháp:
Đây là một ví dụ về hiện tượng lai xa đa bội hóa.
Loài lúa mì Triticum aestivum có đặc điểm có thể sinh sản hữu tính.
Chọn B.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích hình, dựa vào tỷ lệ số cây hoa có cánh hình bầu dục từ các phép lai để dự đoán quy luật di 
truyền chi phối tính trạng màu sắc cánh hoa
Xét các pháp lai:
(I) × (I): 56,25% cây cánh bầu dục = 9/16 → tỷ lệ kiểu hình đời con: 9 cây cánh bầu dục: 7 cây cánh tròn
→ Tỷ lệ phân ly độc lập
(I) dị hợp về hai cặp gene và quy ước kiểu gene của cây (I) là AaBb
Trong đó: A_B_: hóa cánh bầu dục; A_bb, aaB_, aabb: hoa cánh tròn
(I) × (II): 75% cây cánh bầu dục → kiểu gene của cây (II) là AABb hoặc AaBB
(I) × (III): 100% cây cánh bầu dục → kiểu gene của cây (III) là AABB
(I) × (IV): 25% cây cánh bầu dục → kiểu gene của cây (IV) là aabb
Ý a đúng: Quy luật phân ly độc lập chi phối sự di truyền tính trạng hình dạng cánh hoa
Ý b đúng: Cây (III) có kiểu gene AABB đồng hợp về cả hai kiểu gene đang xét
Ý c sai: khi cây (II) giao phấn với cây (III), F1 sẽ cho 100% các cá thể có kiểu gene A_B_ → 100% cây 
có hoa cánh bầu dục
Ý d sai: khi cây (III) giao phấn với cây (IV), F1 sẽ cho 100% các cá thể có kiểu gene AaBb → 100% cây 
có hoa cánh bầu dục
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Phân tích bảng để hiểu vai trò của chất X trong điều hòa biểu hiện Operon M.
Ở trạng thái không có đột biến, khi có mặt chất X, 3 enxyme tạo ra sản phẩn nhiều, còn khi vắng mặt X, 3 
enzyme có sản phẩm nhưng không nhiều → X là chất hoạt hóa operon M
→ Ý a và ý b sai
Khi đột biến ở vùng trình tự I, sự có mặt chất X và không có mặt chất X không làm thay đổi lượng sản 
phẩm của 3 gene mã hóa cho 3 loại enzyme E1, E2 và E3
→ I là vùng trình tự Operator, liên kết đặc hiệu với X và cái vai trò kiểm soát hoạt động của Operon M
→ Ý c đúng
Nếu bị đột biến ở vùng II, enzyme E3 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng 
II là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E3
Nếu bị đột biến ở vùng III, enzyme E2 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng 
III là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E2
Nếu bị đột biến ở vùng IV, enzyme E1 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng 
IV là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E1
→ Ý d sai
a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Câu 3:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật.
a đúng. Quan sát hình 6b, ở độ mặn 20%, sinh khối loài S.patens khoảng 40g/cm2, cao gấp đôi loài T.angustifolia 
(20g/cm2).
b đúng.
Ở độ mặn lớn hơn 70%, loài S.patens còn sống sót, loài T.angustifolia thì không.
c sai.
Khi trồng chung 2 loài ở đầm lầy nước ngọt, loài T.angustifolia có sinh khối lớn hơn nhiều so với loài 
S.patens
→ Ưu thế cạnh tranh của loài T.angustifolia lớn hơn.
d đúng.
Ở khu vực triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên (đầm lầy nước mặn), loài 
T.angustifolia sinh trưởng tốt hơn.
a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
Câu 4:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của sự dẫn truyền thần kinh qua sợi trục có bao.
a đúng.
Dựa vào cấu trúc của neuron, (1) là sợi trục. (2) là diện tiếp xúc giữa 2 sợi thần kinh → đây là synapse 
thần kinh - thần kinh.
b đúng.
Quan sát hình 7b, khi kích thích đồng thời f + g vẫn không làm biến đổi điện thế màng.
c đúng.
Khi kích thích riêng lẻ e và g thì cơ vân X không co nhưng có làm thay đổi điện thế màng, nên khi kích 
thích đồng thời e + f + g thì cơ vân X sẽ co.
d sai.
Khi kích thích đồng thời (e + h) làm co cơ vân X nên khi kích thích đồng thời (f + h) có thể sẽ làm co cơ 
vân X.
a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆP TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích hình ảnh để thấy được sự khác nhau trong cấu trúc di truyền của quần thể trước và sau khi nhân 
tố P tác động.
Nhân tố này tác động qua thời gian làm cho quần thể chỉ còn kiểu gen aa: đây là 1 dạng chọn lọc vận 
động
Ta có thể thấy nhân tố này làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gene của quần thể.
Trong quần thể sau khi chịu tác động của nhân tố X chỉ còn lại kiểu gen aa.
Xét các phát biểu:
I đúng
II đúng III sai
IV sai, vì kiểu gen AA cũng không còn
Đáp án: 2.
Câu 2:
Phương pháp:
Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong 
các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể
Lấy mật độ cá thể / diện tích khu phân bố ta tính được thứ tự các quần thể từ lớn đến bé là: 4321.
Đáp án: 4321.
Câu 3:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn.
Một số ví dụ về ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong chăn nuôi và trồng trọt:
- Ứng dụng mật độ cá thể để trồng cây với mật độ hợp lí:
(3) Thanh long trồng khoảng 900 - 1100 trụ/ha với cây cách cây và hàng cách hàng là 3 -3,5 m.
(4) Giống lúa thuần chủng VNR20 ở Bắc Trung Bộ trong vụ Xuân (tháng 1) thường được cấy khoảng 45 
- 50 khóm/m² với 2 - 3 cây/khóm.
- Ứng dụng mật độ cá thể trong từng giai đoạn để thiết kế chuồng trại, ao nuôi phù hợp:
(1) Ao nuôi cá rô phi có diện tích 500 m² trở lên, độ sâu nước 1,5-2 m, ao nuôi tuyển chọn cá đực thả từ 3 
- 5 con/m².
(2) Bố trí số lượng lợn nái đẻ là 1 con/chuồng, lợn nái chờ phối 4 – 6 con/chuồng.
Đáp án: 1234.
Câu 4:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của di truyền quần thể tự thụ phấn.
P: 0,2 EEGg: 0,2 EeGg: 0,2 Eegg: 0,4 eegg
Tự thụ phấn 2 thế hệ, xét từng kiểu gen:
0,2 EEGg tự thụ phấn tạo F2 (EEGg) thỏa mãn: 0,2 × 1 × 1/4 = 0,05.
0,2 EeGg tự thụ phấn tạo F2 có 4 kiểu gen thỏa mãn: EeGG; Eegg; EEGg; eeGg chiếm:
0,2 × (1 – 1/4)/2 × 1/4 × 4 = 0,075
0,2 Eegg tự thụ phấn tạo F2 (Eegg) thỏa mãn: 0,2 × 1/4 × 1 = 0,05
→ Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene ở F2 là: 0,05 × 1 + 0,075 = 0,175.
Đáp án: 0,18.
Câu 5:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quy luật phân li.
Đột biến mất đoạn tạo nên các thể dị hợp tử tương ứng với các thể đột biến I → V.
Ở phép lai với cơ thể có kiểu hình lặn, ta có 2 trường hợp:
Nếu P: EE × ee → 100% kiểu hình trội
Nếu P: Ee × ee → 1 trội: 1 lặn Xét từng thể đột biến:
Thể I: Mất đoạn 3, 4, 5.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gen: ff; ii; kk thu được tỉ lệ 1: 1 còn ở các cặp ee; gg; hh thu được tỉ lệ 
100% trội.
→ Thể I xảy ra đột biến ở 3 cặp ff; ii; kk.
Thể I: Mất đoạn 5, 6.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gen: ee; ii thu được tỉ lệ 1: 1 còn ở các cặp ff; gg; hh; kk thu được tỉ lệ 
100% trội.
→ Thể II xảy ra đột biến ở 3 cặp ee; ii.
Thể III: Mất đoạn 4, 5, 6.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gen: ee, ff, ii thu được tỉ lệ 1: 1 còn ở các cặp gg, hh, kk thu được tỉ lệ 
100% trội.
→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ee, ff, ii.
Dựa vào kết luận ở thể II và III → Đoạn 4 tương ứng với gen F.
Dựa vào kết luận trên và thể I và thể III → Đoạn 6 tương ứng với gen E.
Thể IV: Mất đoạn 2, 3, 4.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gen: ff, gg, kk thu được tỉ lệ 1: 1 còn ở các cặp ee, hh, ii thu được tỉ lệ 
100% trội.
→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ff, gg, kk.
Thể V: Mất đoạn 1, 2, 3.
Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gen: gg, hh, kk thu được tỉ lệ 1: 1 còn ở các cặp ee, ff, ii thu được tỉ lệ 
100% trội.
→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp gg, hh, kk.
Tương tự ta có: Đoạn 2 tương ứng với gen G; Đoạn 1 tương ứng với gen H.
→ Trình tự các gen EFGH trên nhiễm sắc thể là: 6421.
Đáp án: 6421.
Câu 6:
Phương pháp:
Tìm ra sự khác biệt trong trình tự mạch mã hóa của 4 allele đột biến so với allele ban đầu và dựa vào kiến 
thức về quá trình phiên mã và dịch mã để tìm ra trình tự amino acid của allele ban đầu và các allele đột 
biến.
Xét allele M1:
Ta thấy allele M1 bị thay đổi nu A ở vị trí số 6 từ đầu 3’ thành nu G
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ GAU thành GAC
Hai bộ ba này đều mã hóa cho Aspactic → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra không thay đổi.
Xét allele M2:
Ta thấy allele M2 bị thay đổi nu G ở vị trí số 7 từ đầu 3’ thành nu C
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ CAU thành GAU
CAU mã hóa cho Histidine, GAU mã hóa cho Aspactic → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra bị 
thay đổi. Xét allele M3:
Ta thấy allele M3 bị thay đổi nu A ở vị trí số 10 từ đầu 3’ thành nu G
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ UAC thành CAC
UAC mã hóa cho Tyrosine, CAC mã hóa cho Histidine → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra bị 
thay đổi.
Xét allele M4:
Ta thấy allele M4 bị thay đổi nu C ở vị trí số 4 từ đầu 3’ thành nu G
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ GAU thành CAU
GAU mã hóa cho Aspactic, CAU mã hóa cho Histidine → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra bị 
thay đổi.
→ Có 3 allele mã hóa chuỗi popypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide 
do allele M mã hóa.
Đáp án: 3 
10 ĐỀ SỐ 3
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: SINH HỌC
 HÀ NỘI
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Thường biến có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống. B. Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. 
C. Tạo ra nhiều kiểu gen khác nhau. D. Làm tăng khả năng đột biến của loài. 
Câu 2: Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn tiến hoá tiền sinh học hình thành nên
A. Sinh giới như ngày nay. B. Chất hữu cơ đơn giản. 
C. Chất hữu cơ phức tạp. D. Tế bào sơ khai. 
Câu 3: Quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật tạo ra sản phẩm nào sau đây?
A. Tinh bột. B. ATP. C. O2. D. Protein. 
Câu 4: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Thể tam bội của loài này có số lượng nhiễm sắc thể
trong tế bào sinh dưỡng là
A. 18. B. 13. C. 36. D. 15. 
Câu 5: Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập quy định, kiểu gen có 
đồng thời cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Có tối đa 
bao nhiêu loại kiểu gen quy định hoa trắng?
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. 
Câu 6: Sợi nấm xâm nhập vào tế bào vi khuẩn lam tạo nên dạng sống đặc biệt là địa y. Trong
trường hợp này, mối quan hệ giữa nấm và vi khuẩn lam là
A. cạnh tranh cùng loài. B. cộng sinh. C. kí sinh. D. hợp tác. 
Câu 7: Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm 
xuất hiện alen mới?
A. Đảo đoạn. B. Tự đa bội. C. Thể một. D. Đột 
biến gen. 
Câu 8: Hình bên mô tả cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli. Vùng P là
A. gen cấu trúc. B. vùng vận hành. C. vùng khởi động. D. gen điều hòa. 
Câu 9: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 Aa : 1 aa?
A. AA × Aa. B. aa × aa. C. Aa × Aa. D. Aa × aa. 
Câu 10: Sự giống nhau trong cấu tạo giữa chi trước của mèo và cánh dơi là ví dụ về loại bằng chứng tiến 
hóa nào sau đây?
A. Sinh học phân tử. B. Giải phẫu so sánh. C. Sinh học tế bào. D. Hóa thạch. 
Câu 11: Thực vật sống trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu nhờ cơ quan nào?

File đính kèm:

  • docxbo_4_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_so_ha_noi_2023_20.docx