4 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Thừa Thiên Huế 2023-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "4 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Thừa Thiên Huế 2023-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 4 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Thừa Thiên Huế 2023-2026 (Có đáp án)
Copenhague đã phát hiện ra hiện tượng tương tác giữa dòng điện và nam châm: Dòng điện làm lệch kim nam châm. Ngày 21/7/1820, Oersted đã công bố báo cáo khoa học này. Cho một "cân dòng điện" như hình. Mục đích là sử dụng lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Dòng điện qua dây dẫn có dòng điện 2A và chiều dài đoạn 0, 3 m dây đặt trong từ trường đều của nam châm hình chữ U có cảm ứng từ B = 0,08T. Để khung dây cân bằng, ông đặt một kẹp giấy có trọng lượng P ở phía đối diện của trục quay cố định và cách trục quay một khoảng cách y 0, 4 m. Biết khoảng cách từ trục quay đến đoạn dây là x 0,1m (Cho biết ban đầu khi chưa có dòng điện và kẹp giấy thì hệ thống cân bằng, bỏ qua mọi ma sát). a) Lực từ FB tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là 0,048 N. b) Mô men của lực từ đối với trục quay cố định là 4,8 .10 2 N.m. c) Trọng lượng của kẹp giấy là P 0, 012 N . d) Nếu ta tăng dòng điện lên gấp đôi thì trọng lượng P cần phải tăng lên ba lần để cân bằng khung dây. Câu 2: Hệ thống tắm nóng lạnh gián tiếp của nhà Phương Anh có một bình chứa nước với thể tích 15 lít và công suất điện ổn định là 2, 5 kW. Bình chứa nước được cách nhiệt hoàn toàn và hiệu suất chuyển hóa điện năng thành nhiệt cung cấp cho bình nước nóng đạt 97% . Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/ m3 J và nhiệt dung riêng là 4200 kg. K . Ban đầu bình chứa đầy nước ở nhiệt độ 20 C. a) Khối lượng nước ban đầu trong bình ban đầu là 15 kg. b) Phương Anh bật cầu dao để bắt đầu đun nước. Sau 21 phút 39 giây thì nhiệt độ nước trong bình là 70C. c) Phương Anh nên tắt cầu dao trước khi sử dụng nước nóng để đảm bảo an toàn. d) Khi nước trong bình có nhiệt độ 70C thì Phương Anh tắt cầu dao, van tự động đóng không cho dòng nước lạnh chảy vào bình. Khi bật vòi sen để tắm, nước lạnh (có nhiệt độ 20 C) từ hệ thống sẽ hòa trộn với nước nóng chảy ra từ bình theo tỉ lệ phù hợp để tạo ra nước có nhiệt độ tắm thích hợp rồi chảy qua vòi hoa sen. Biết vòi hoa sen có tổng tiết diện các tia nước là 30 mm2. Phương Anh điều chỉnh cho các tia nước phun ra với tốc độ 4 m/s và nhiệt độ các tia nước đều là 30C. Nếu xả nước liên tục thì thời gian nước nóng trong bình chảy hết là 9 phút 25 giây. Câu 3: Chiếc máy phát điện đầu tiên trên thế giới được phát minh bởi nhà bác học Michael Faraday, ông là một nhà Hóa học và Vật lí học người Anh đã có nhiều đóng góp cho lĩnh vực Điện từ học và Điện hóa học. Một máy phát điện xoay chiều đơn giản có khung dây dẫn phẳng gồm 200 vòng dây, mỗi vòng có diện tích 100 cm2 . Khung dây quay quanh trục vuông góc với các đường sức từ với tốc độ không đổi 20 vòng/giây như hình bên. Từ trường (do 1 cặp cực của nam châm chữ U) của máy phát tạo ra là từ trường đều và có cảm ứng từ bằng 0, 02 T . Lúc t 0 pháp tuyến của khung dây có cùng hướng với cảm ứng từ. a) Đây là phát minh mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại và là một trong những cơ sở cho sự ra đời của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai. b) Tần số suất điện động của nguồn điện máy phát là 20 Hz. c) Suất điện động cực đại của máy phát là 0,16 (V ). d) Biểu thức suất điện động của máy phát là e = 1,6πsin 40πt ― π V 2 Câu 4: Lễ hội khinh khí cầu Huế là một phần của Festival Nghề truyền thống Huế, diễn ra tại Quảng trường Ngọ Môn và Sân Kỳ Đài trong Kinh thành Huế. Lễ hội khinh khí cầu Huế không chỉ thu hút du khách bởi hoạt động bay khinh khí cầu, mà còn bởi sự góp mặt của nhiều quốc gia và những màn trình diễn ấn tượng. Cho một khí cầu có thể tích V 336 m 3 và khối lượng vỏ m 84 kg được bơm không khí tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 27 C và áp suất 1, 013 105 Pa; khối lượng mol của không khí là 29 10 3 kg / mol . Ban đầu, nhiệt độ không khí bên trong khí cầu bằng nhiệt độ không khí bên ngoài. Sau khi đốt nóng không khí bên trong khí cầu thì khí cầu sẽ bay lên. Lấy T(K) t (oC) 273 a) Trước khi đốt nóng, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là 6, 21 10 21 J . b) Trước khi đốt nóng, số mol của khí bên trong khinh khí cầu là 14653 mol (làm tròn đến phần nguyên). c) Trước khi đốt nóng, khối lượng khí bên trong khí cầu là 369 kg (làm tròn đến phần nguyên). d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì đốt nóng không khí bên trong khí cầu lên nhiệt độ là 108 C . PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27 C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 0, 4 kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của 6 nước là 2, 3 10 J / kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 4180 J/ (kg.K); C2 380 J/ (kg.K). (Bỏ qua mọi hao phí, nhiệt độ sôi của nước là 100 C). Nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước là x 105 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). 60 18 Câu 2: Hạt nhân 28Ni có điện tích bằng x 10 C. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)? Câu 3: Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ bên. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung trong khoảng thời gian từ 0, 2 s đến 0, 3s là bao nhiêu Vôn? Câu 4: Trên đồ thị p T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Biết thể tích của khí ở trạng thái (1) bằng 60 cm3 , thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu cm3? Câu 5: Trên một đỉnh núi cao, nơi có áp suất 5, 5 104 Pa và nhiệt độ 7 C , không khí có khối lượng riêng bằng bao nhiêu kg/ m3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Cho khối lượng mol của không khí bằng 29 g/ mol. Câu 6: Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã thực hiện một công có độ lớn bằng bao nhiêu Jun? ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1300⋅0,01 p kΔl 5 5 0 p0 10 10 S 10―4 ∘ Câu 1. = const ⇒T = ⇒ = ⇒T = 690 K = 417 C. 0 T 27 273 T → 퐁 Câu 2. U Q A → C Câu 3. D Câu 4. Hướng dẫn 4,2 + 4,4 + 4,4 + 4,2 = = 4,3 kg 4 Δ = Δ + = 0,1 + 0,1 = 0,2. = ± Δ = 4,3 ± 0,2 kg. → D Câu 5. B Câu 6. C Câu 7. v = 3RT⇒7,9.103 = 3.8,31.T⇒T ≈ 8,0.104K. → B c M 32.10―3 Câu 8. Fmax →B i . Chọn A U N U 5 Câu 9. 2 = 2⇒ 2 = ⇒U = 11 V. → C U1 N1 220 100 2 Câu 10. Q = mcΔt + mλ = 5.126.(327 ― 30) + 5.0,25.105 = 312110J Q 312110 1560550 A = = = J H 0,6 3 1560550 A t = = 3 ≈ 260s. P 2000 → D Câu 11. N = A -Z = 19 – 10 = 9 → D ∘ ∘ t( C) = 20⇒T(K) = 293 Câu 12. T(K) = t( C) +273⇒ t( ∘C) = 29⇒T(K) = 302 → C Câu 13. pV = const ⇒p.2.103 = 1.50.60⇒p = 1,5 atm. → B Câu 14. Áp dụng quy tắc nắm tay phải → B pV p.V 48,5p⋅ V Câu 15. = const ⇒ = 16⇒T = 925 K = 652∘C → D T 32 273 T Câu 16. D Câu 17. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ⇒ lực từ hướng xuống P F mg IlB 0,05.0,3.10 5.0,3.0,04 → D 2T = P + F⇒T = 2 = 2 = 2 = 0,105N. ∘ Câu 18. mscs(ts ― t) = mncn(t ― tn)⇒0,05.460.(ts ― 23) = 0,9.4200.(23 ― 17)⇒ts ≈ 1009 C. → D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Hướng dẫn FB ILB 2. 0, 3. 0, 08 0, 048N → a) Đúng -3 MF = FB.x = 0,048.0,1 = 4,8 .10 Nm → b) Sai MF 4,8⋅10―9 M = M → P.y = M → → c) Đúng P F F P = y = 04 = 0,012 N Nếu I tăng 2 lần → FB tăng 2 lần → MF tăng 2 lần → P tăng 2 lần → d) Sai Câu 2. ―3 mn = VD = 15.10 .1000 = 15 kg → a) Đúng A = Pt = 2,5.103.(21.60 + 39) = 3247500 J Q = HA = 0,97.3247500 = 3150075 J ∘ Q = mc(tb ― 20)⇒3150075 = 15.4200.(tb ― 20)⇒tb = 70 C → b) Đúng msc(ts ― t) = mtc(t ― tt)⇒15.(70 ― 30) = mt.(30 ― 20)⇒mt = 60 kg m = mn + mt = 15 + 60 = 75 kg m 75 V = = = 0,075 m3 D 1000 V 0,075 l = = = 2500 m S 30.10―6 푙 2500 → d) Sai 푡 = 푣 = 4 = 625s = 10 ℎ25s Câu 3. a) Đúng f = 20 Hz→ b) Đúng ω = 2πf = 2π.20 = 40π(rad/sh) ―4 E0 = NBSω = 200.0,02.100.10 .40π = 1,6π (V) → c) Sai ϕ = ϕ0cos (ωt)⇒e = E0sin (ωt) = 1,6πsin (40πt)V→ d) Sai Câu 4. 3 3 ―23 ―21 Wd = 2kT = 2.1,38.10 .(27 + 273) = 6,21.10 J → a) Đúng pV 1,013.105.336 → b) Sai T = nR⇒ 27 273 = n.8,31⇒n ≈ 13653 mol ―3 mk = nM = 13653 ⋅ 29 ⋅ 10 ≈ 396 kg → c) Sai FA = P⇒mkV = mg + mkng⇒396 = 84 + mkn⇒mkn = 312 kg 5 pV mkn 1,013.10 .336 312 = n R = R⇒ = .8,31⇒T ≈ 381K = 108∘C → d) Đúng Tkn kn M Tkn 29⋅10―3 kn PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: 6 5 Q = (m1c1 + m2c2)Δt + mhL = (0,5.4180 + 0,4.380).(100 ― 27) + 0,1.2,3.10 = 393666 J ≈ 4.10 J Trả lời ngắn: 4 Câu 2: q Ze 28.1, 6.10 19 4, 5.10 18 C Trả lời ngắn: 4,5 Δϕ 0,6 Câu 3: e = = = 6 | Δt | 0,3 0,2 Trả lời ngắn: 6 V V 60 V Câu 4: Đẳng áp ⇒ 1 = 2⇒ = 2 ⇒V = 90 cm3 T1 T2 320 480 2 Trả lời ngắn: 90 Câu 5: p R 5,5.104 8,31 3 DT = M⇒D.(7 273) = 29.10―3⇒D ≈ 0,7 kg/m Trả lời ngắn: 0,7 Câu 6: ΔU = Q + A⇒10 = 30 + A⇒A = ―20J Trả lời ngắn: 20 ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 THỪA THIÊN HUẾ MÔN: VẬT LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết: Gia tốc trọng trường = 10 /푠2; độ lớn điện tích nguyên tố 푒 = 1,6.10―19 ; tốc độ ánh 8 23 ―1 2 sáng trong chân không 푒 = 3.10 /푠; số Avogadro = 6,022.10 표푙 ;1 = 931,5 푒 / . ĐỀ THI GỒM 40 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 40) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH Câu 1: Công thức liên hệ giữa bước sóng λ, tốc độ truyền sóng v và tần số góc ω của một sóng cơ hình sin là V v 2πv A. B. C. D. λ = ω2 λ = ω λ = vω λ = ω Câu 2: Trong mạch điện R, L, C mắc nối tiếp. Độ lệch pha 휑 giữa điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi công thức: Z Z Z Z A. L C B. C L tan φ = R tan φ = R R R C. tan φ = D. tan φ = ZC ZL ZL ZC Câu 3: Gọi nc,nv,n퓁 và 푛푡 là chiết suất của thủy tinh lần lượt đối với các tia chàm, vàng, lam và tím. Sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây là đúng? A. nt nc > nl > nv C. nt > nv > nl > nc D. nt < nv < nl < nc Câu 4: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 풞 điện trở trong , mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là ξ ξ ξ ξ A. B. C. D. I = R r I = R r I = R I = r Câu 5: Chọn phát biểu đúng về sóng điện từ A. Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường với cùng tốc độ c = 3.108 m/s. B. Sóng điện từ có E và B biến thiên tuần hoàn lệch pha nhau một góc . C. Sóng điện từ có E và B biến thiên tuần hoàn có cùng tần số cùng pha D. Sóng điện từ có E và B biến thiên tuần hoàn cùng phương. Câu 6: Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng , chiều dài dây treo 퓁, con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Biểu thức chu kì dao động của vật được xác định bởi biểu thức nào sau đây? 1 1 A. T = 2π g B. T = 2π 퓁 C. T = 퓁 D. T = g 퓁 g 2π g 2π 퓁 Câu 7: Với thấu kính hội tụ có quang tâm O và tiêu điểm vật chính F, vật thật ở A. trong khoảng OF luôn cho ảnh thật ngược chiều nhỏ hơn vật. B. ngoài khoảng OF luôn cho ảnh ảo ngược chiều nhỏ hơn vật. C. trong khoảng OF luôn cho ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật. D. ngoài khoảng OF luôn cho ảnh thật ngược chiều lớn hơn vật. Câu 8: Một vật dao động điều hòa với tần số góc là 휔 thì chu kì dao động của vật là 2π ω A. B. C. D. T = 2πω T = πω T = ω T = 2ω Câu 9: Máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực, rôto quay với tốc độ n vòng/giây. Tần số dòng điện của máy phát được xác định bởi công thức: np A. f = 60 B. f = np C. f = np D. f = 2π np Câu 10: Pin quang điện được dùng trong chương trình "năng lượng xanh" có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng A. phát quang của chất rắn.B. quang điện ngoài. C. tán sắc ánh sáng.D. quang điện trong. Câu 11: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt nào sau đây? A. Notron.B. PhôtônC. Ellectron.D. Proton. Câu 12: Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k. Tần số dao động điều hòa của con lắc là 1 1 A. f = 2π m B. 1 = 2π k C. f = m D. f = k k m 2π k 2π m Câu 13: Đặt điện áp xoay chiều = U 3cos (ωt + φ) (với ω > 0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này bằng. 1 ω L A. B. C. D. ω L ω L L ω Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới đó bằng A. (k + 1/2)λ với k = 0, ± 1, ± 2, B. (2k + 1)λ với k = 0, ± 1, ± 2 C. (k + 1/4)λ với k = 0, ± 1, ± 2 D. (k + 3/4)λ với k = 0, ± 1, ± 2 Câu 15: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có dao động tổng hợp là dao động A. khác phương, cùng tần số với hai dao động thành phần. B. cùng phương, cùng tần số với hai dao động thành phần. C. cùng phương, khác tần số với hai dao động thành phần. D. khác phương, khác tần số với hai dao động thành phần. Câu 16: Bộ phận có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc trong máy quang phổ là A. lăng kính.B. buồng tối.C. tấm kính ảnh.D. ống chuẩn trực Câu 17: Trên sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định, đề có sóng dừng trên sợi dây thì chiều dài của dây bằng một số A. lẽ một phần tám bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ. B. lẽ một phần tư bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ. C. lẽ một phần ba bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ. D. nguyên lần nửa bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ. Câu 18: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với A. tần số âm.B. cường độ âm. C. mức cường độ âm.D. đồ thị dao động âm. Câu 19: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là: Q Q A. 9 B. 9 E = ― 9.10 .r E = 9.10 .r2 Q Q C. 9 D. 9 E = ―g.TQ .r2 E = 9.10 .r Câu 20: Trong mạch dao động LC lí tưởng, khi điện tích của một bản tụ điện biến đổi theo phương trình q = q0cos (ωt). Với I0 là giá trị cực đại thì dòng điện trong mạch biến đổi theo phương trình: A. i = I cos ωt + π B. i = I 2cos ω + π 0 2 0 2 C. i = I0cos (ωt + π) D. i = I0 2cos (ωt) Câu 21: Công thoát electron của kim loại canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là. 2,8geV;2,26eV;4,78eV và 4,14eV. Chiếu ánh sáng có λ = 330 nm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với kim loại A. canxi và bạc.B. bạc và đồng.C. kali và canxi.D. kali và đồng. Câu 22: Từ thông Φ qua một khung dây biến đổi trong khoảng thời gian 0,1s từ thông tăng từ 0,6 Wb đến 1,6 Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng A. 22 V.B. 6 V.C. 10 V.D. 16 V. Câu 23: Một hệ cơ học có tần số dao động riêng là 10Hz , ban đầu dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hòa theo phương trình F1 = F0cos (20πt ― π/4)(N) (t đo bằng giây). Nếu ta thay ngoại lực cưỡng bức F1 bằng ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa theo phương trình F2 = F0 cos (40πt + π/6)(N)(t đo bằng giây) thì biên độ dao động cưỡng bức của hệ sẽ A. giảm vì pha ban đầu của ngoại lực tăng.B. không đổi vì biên độ của lực không tải. C. giảm vì mất cộng hưởng.D. tăng vì tần số biến thiên của lực tăng. Câu 24: Đặt điện áp xoay chiều u = U 2cos (2πft) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dụng C không đổi thì khi tần số fcủa dòng điện giảm, dung kháng của tụ sẽ A. lúc đầu tăng, sau đó giảm.B. tăng. C. giảm.D. không thay đổi. Câu 25: Cuộn sơ cấp của một máy biến áp có số vòng dây gấp 4 lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp so với điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp: A. giảm đi 4 lần.B. tăng gấp 2 lần. C. giảm đi 2 lần.D. tăng gấp 4 lần. Câu 26: Trên thang sóng điện từ, vùng tiếp giáp với vùng sóng vô tuyến là A. tia γ.B. tia từ ngoại.C. tia hồng ngoại.D. tia X. Câu 27: Đặt điện áp xoay chiều vào giữa hai đầu đầu đoạn mạch R,L,C mắc nối tiếp (cuộn cảm thuần) thì dòng điện chạy qua mạch cơ cường độ hiệu dụng là 1,2 A. Biết công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 57,6W. Giá trị của R là A. 69Ω.B. 40Ω.C. 20Ω.D. 48Ω. Câu 28: Sóng điện từ của kênh VOV giao thông có tần số 91MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ 3.108 m/s. Bước sóng của sóng này là A. 9,1 m.B. 3,0 m.C. 2,7 m.D. 3,3 m. Câu 29: Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ bên Các vị trí cân bằng của các phần từ trên dây cùng nằm trên trục OX. Bước sóng của sóng này bằng A. 24 cm.B. 18 cm.C. 36 cm.D. 48 cm. Câu 30: Một con lắc đơn có chiều dài 0,5m dao động điều hòa tại nơi có g = 9,8 m/s2. Con lắc dao động với tần số góc là A. 4,4 rad/s.B. 28 rad/s.C. 0,7 rad/s.D. 9,8 rad/s. Câu 31: Trong bài toán thực hành của Chương trình Vật lí 12 cơ bản, bằng cách sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do là g = g ± Δg (Δg là sai số tuyệt đối trong phép đo). Bằng cách đo gián tiếp thì xác định được chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T = 1,795 ± 0,001( ― q);퓁 = 0,800 ± 0,001(m). Kết quả của phép đo gia tốc rơi tự do là A. 9,802 ± 0,180 m/s2 .B. 9,80 ± 0,18 m/s2 . C. 9,80 ± 0,22 m/s2 .D. 9,802 ± 0,023 m/s2 . Câu 32: Trong thí nghiệm Y - âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm, hai khe cách nhau 1mm và hai khe cách màn quan sát 2m. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2,0 mm và 4,5 mm, quan sát được A. 2 vân sáng và 3 vân tối.B. 2 vân sáng và 1 vân tối. C. 2 vân sáng và 2 vân tối.D. 3 vân sáng và 2 vân tối. Câu 33: Đặt điện áp xoay chiều u = U 2cos (ωt + φ) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ C mắc nối tiếp. Đồ thị biểu diễn điện áp hai đầu điện trở lúc đầu là uR (đường đứt nét), sau khi nối tắt L là UR như hình vẽ bên. Hệ số công suất của mạch lúc đầu là 1 2 A. B. 2 C. D. 3 5 2 5 2 Câu 34: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện xoay chiều chạy trong một đoạn mạch vào thời gian t. Biểu thức cường độ dòng điện tức thời chạy trong đoạn mạch là
File đính kèm:
4_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_vat_li_so_thua_thien_hue_2023.docx

