Trọn bộ 6 Đề thi thử Lịch sử THPTQG 2023-2026 của SGD&ĐT Phú Thọ (Có lời giải)

docx 40 trang ducduy 30/05/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 6 Đề thi thử Lịch sử THPTQG 2023-2026 của SGD&ĐT Phú Thọ (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ 6 Đề thi thử Lịch sử THPTQG 2023-2026 của SGD&ĐT Phú Thọ (Có lời giải)

Trọn bộ 6 Đề thi thử Lịch sử THPTQG 2023-2026 của SGD&ĐT Phú Thọ (Có lời giải)
 HƯỚNG DẪN GIẢI 
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
 1.C 2.B 3.D 4.B 5.B 6.A 7.A 8.C 9.B 10.A 11.C 12.C
 13.C 14.B 15.B 16.A 17.C 18.A 19.D 20.D 21.A 22.D 23.D 24.D
Câu 1: Năm 2010, Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. 
Chọn C. 
Câu 2: Ý nghĩa quốc tế của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) là tạo tiền đề 
cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa. 
Chọn B. 
Câu 3: Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. 
Chọn D. 
Câu 4: Trong giai đoạn 1954 - 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ đấu tranh chống 
chế độ Mỹ - Diệm. 
Chọn B. 
Câu 5: Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn tham vọng xâm chiếm Đại Việt của nhà Nguyên 
(1288). 
Chọn B. 
Câu 6: Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay 
là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. 
Chọn A. 
Câu 7: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh Chiến tranh lạnh diễn ra căng thẳng, các 
nước Đông Nam Á cần liên kết để bảo vệ nền độc lập, tranh ảnh hưởng từ các nước lớn vào khu vực. 
Chọn A. 
Câu 8: Trong đường lối đổi mới giai đoạn 1996 - 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh phát 
triển lĩnh vực khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu. 
Chọn C. 
Câu 9: Tháng 2 - 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định đưa 
Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng Lao động Việt Nam. 
Chọn B.
Câu 10: Năm 1995, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN. 
Chọn A. 
Câu 11: Để thực hiện quyết tâm kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần 
thứ hai (1945), nhân dân Nam Bộ đã thành lập Ủy ban kháng chiến Nam Bộ. 
Chọn C. 
Câu 12: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), quyết tâm đoàn kết chiến đấu của 
nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện tổ chức Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - 
Lào – Campuchia (4/1970). 
Chọn C. 
Câu 13: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định 
Việt Nam chuyển sang thời kì mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã chủ trương: đẩy mạnh toàn 
diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Đồng thời thực hiện đẩy 
mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng. 
=> Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phản ánh điểm tương đồng trong công 
cuộc đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 và từ 2006 đến nay. 
Chọn C. 
Câu 14: Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 giành thắng lợi bởi nhiều nguyên nhân 
khách quan và chủ quan khác nhau trong đó có đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng, đứng đầu 
là Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần đoàn kết, yêu nước của toàn thể nhân dân Việt Nambên cạnh đó, 
các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam đều mang tính chính nghĩa nên luôn được sự ủng hộ 
nhiệt tình của bạn bè quốc tế 
Từ những nguyên nhân thắng lợi trên đã để lại bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện 
nay là cần kết hợp sức mạnh dân tộc (yếu tố chủ quan) với sức mạnh thời đại (yếu tố khách quan), kết 
hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 
Chọn B. 
Câu 15: Phong trào Đồng khởi đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung 
lay chính quyền Ngô Đình Diệm. Phong trào đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền 
Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. 
Chọn B. 
Câu 16: Những nguyên nhân thắng lợi trong suốt chiều dài lịch sử Việt Nam đã để lại bài học kinh 
nghiệm cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay là phát huy tinh thần yêu nước và ý thức trách nhiệm của 
nhân dân. 
Chọn A. 
Câu 17: Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực là thách thức bên ngoài đối với Cộng 
đồng ASEAN. 
Chọn C. 
Câu 18: Lực lượng vũ trang giữ vai trò nòng cốt, quyết định không phản ánh đúng về thắng lợi của Cách 
mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam. Trong cách mạng tháng Tám, lực lượng chính trị giữ vai trò quyết 
định. 
Chọn A. 
Câu 19: Sau Chiến tranh lạnh, các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên lết khu vực có vai trò ngày 
càng lớn đối với sự phát triển của thế giới. 
Sự xuất hiện của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính này đã củng cố xu thế đa cực, nhiều trung tâm 
sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực I – an – ta sụp đổ. 
Chọn D. 
Câu 20:
A loại vì vẫn tồn tại âm mưu chống phá nhà nước của các thế lực thù địch. 
B loại vì nhà nước đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường, kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành 
theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước. Phát huy quyền làm chủ kinh tế của người dân. C loại vì cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam đã diễn ra trước khi công cuộc đổi mới được tiến 
hành.
 => Nhà nước có nhiều chính sách thúc đầy kinh tế hàng hóa phát triển là nhận xét đúng về quá trình tiến 
hành đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay 
Chọn D. 
Câu 21: Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (1945) là phân chia phạm vi ảnh 
hưởng ở châu Âu và châu Á. 
Chọn A. 
Câu 22: Xây dựng lực lượng chống giặc ngoại xâm là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến 
tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam (từ thế kỷ III TCN đến cuối thế kỷ XIX). 
Bài học về quá trình tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân: Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải 
phóng trong lịch sử đều nêu cao tinh thần dân tộc và tính chính nghĩa nên được đông đảo các tầng lớp 
nhân dân tin tưởng, ủng hộ và đi theo. Những lãnh tụ của các cuộc khởi nghĩa biết khéo léo phát động 
khẩu hiệu phù hợp để phân hóa kẻ thù và tập hợp sức mạnh quần chúng. 
Chọn D. 
Câu 23: Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu là thành tựu trong công cuộc đổi 
mới giai đoạn 1986 - 1995. 
Chọn D. 
Câu 24: Thành tựu quan trọng trong quá trình thực hiện cải cách của Chính phủ Cuba (từ năm 1991 đến 
nay) là hệ thống giáo dục, y tế miễn phí. 
Chọn D. 
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: 
a) Đúng, sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là một biểu hiện của Trật tự thế giới hai 
cực I an-ta vì hai tổ chức quân sự này thuộc hai hệ thống đối đầu nhau là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ 
nghĩa. 
b) Đúng, với thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc (1949) chứng tỏ ngay trong giai đoạn xác lập và phát 
triển, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã có biểu hiện của sự rạn nứt. Sự ra đời và vươn lên của Trung 
Quốc là một biểu hiện cho sự xói mòn của trật tự hai cực I – an – ta. 
c) Sai, trật tự thế giới hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ khi Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến 
tranh lạnh. Sự tan rã của Liên Xô khiến cho hệ thống chủ nghĩa xã hội không còn tồn tại. 
d) Đúng, trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu khi xu hướng hòa hoãn giữa Mỹ và Liên Xô bắt đầu xuất 
hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX. 
Câu 26: 
a) Sai, sự kiện Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện đã tác động mạnh đến Chính phủ bù nhìn Trần 
Trọng Kim, làm cho Chính phủ này rệu rã, hoang mang chứ chưa sụp đổ. 
b) Đúng, sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một 
trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Đây là một trong những 
nguyên nhân quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. c) Đúng, nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp 
thời, kiên quyết phát động nhân dân đứng lên đấu tranh giành chính quyền. Thời cơ xuất hiện khi Nhật 
đầu hàng Đồng minh không điều kiện, lực lượng trung gia ngả hẳn về phía cách mạng. Tuy nhiên nguy cơ 
là sau khi Nhật đầu hàng, quân Đồng minh sẽ vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật. 
d) Đúng, sự kết hợp giữa điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi đã đưa Cách mạng tháng Tám năm 
1945 ở Việt Nam đến thành công. 
Câu 27:
a) Sai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, Việt Nam đã vượt qua khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng 
chưa trở thành nền kinh tế lớn nhất khu vực. 
b) Sai, đoạn tư liệu nhấn mạnh về những tác động của đại dịch Covid đồng thời phản ánh tình hình Việt 
Nam sau đại dịch. 
c) Đúng, đoạn tư liệu phản ánh sự ổn định kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19.
 d) Sai, Việt Nam không chuyển đổi mô hình kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp hiện đại trong thời 
gian đại dịch COVID-19. 
Câu 28:
a) Sai, Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995. 
b) Sai, đoạn tư liệu cho thấy những cơ hội Việt Nam khi trở thành thành viên của tổ chức ASEAN. 
c) Sai, Việt Nam là thành viên thứ 7 tham gia ASEAN, sau đó còn nhiều quốc gia nữa mới tham gia vào 
tổ chức. 
d) Đúng, Việt Nam gia nhập ASEAN là một biểu hiện của đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ do 
Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995. ĐỀ SỐ 4
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
 PHÚ THỌ MÔN: LỊCH SỬ
 LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta? 
A. Sự suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt của Mĩ và Liên Xô. 
B. Sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập trên thế giới. 
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu. 
D. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Câu 2: Trước năm 1945, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa? 
A. Việt Nam. B. Liên Xô.C. Lào. D. Cu-ba.
Câu 3: Quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực mới nổi của thế giới từ đầu thế kỉ 
XXI? 
A. Ấn Độ. B. Liên Xô. C. Mĩ. D. Nhật Bản.
Câu 4: Tuyên bố Băng Cốc được thông qua (năm 1967) đánh dấu sự ra đời của 
A. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC). B. Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). 
C. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC). D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu 5: Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 
đến nay phản ánh 
A. sự thay đổi đường lối chiến lược hiệu quả của các nước. 
B. xã hội chủ nghĩa là lựa chọn tất yếu của toàn nhân loại. 
C. sự phát triển lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. sức sống và triển vọng thực sự của chủ nghĩa xã hội.
Câu 6: Quốc gia nào sau đây là thành viên của Tổ chức MAPHILINDO (thành lập năm 1963)? 
A. Mi-an-ma. B. Ma-lai-xi-a C. Xin-ga-po. D. Bru-nây.
Câu 7: Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của 
A. Liên Xô và Mĩ. B. các nước phương Tây. 
C. Liên Xô và Đông Âu. D. Mĩ và Trung Quốc.
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Tây Sơn (thế kỉ XVIII) trong lịch sử 
dân tộc Việt Nam? 
A. Diễn ra trong hoàn cảnh đất nước mất độc lập. 
B. Khẳng định sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân. 
C. Đặt nền tảng cho sự nghiệp thống nhất quốc gia.
D. Góp phần bảo vệ văn hóa truyền thống của dân tộc.
Câu 9: Cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) của quân dân Đại Việt giành thắng lợi gắn với vai trò 
lãnh đạo của A. Trần Quốc Tuấn. B. Lý Thường Kiệt. C. Võ Nguyên Giáp.D. Hai Bà Trưng.
Câu 10: Tháng 2-1979, quân đội Trung Quốc có hành động nào sau đây? 
A. Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu. B. Tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam. 
C. Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam. D. Huy động lực lượng tấn công vào Tây Ninh.
Câu 11: Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ? 
A. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (8-1945).
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (9-1945). 
C. Tại thành phố Huế, Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (8-1945). 
D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam được thành lập (8-1945).
Câu 12: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), hoạt động nào sau đây của quân dân 
Việt Nam thể hiện tư tưởng tiến công chủ động? 
A. Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. B. Mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long. 
C. Mở chiến dịch Biên giới thu - đông. D. Bao vây, tấn công Chợ Đồn, Chợ Rã.
Câu 13: Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đưa đến thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng 
miền Nam Việt Nam (20-12-1960)? 
A. Chiến thắng Vạn Tường. B. "Điện Biên Phủ trên không". 
C. Phong trào Đồng khởi. D. Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 14: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) xác định yếu tố thực 
sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực để phát triển đất nước là 
A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. giáo dục.
Câu 15: Về kinh tế, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đạt được thành tựu nào sau đây? 
A. Tốc độ tăng trưởng khá cao và tương đối bền vững. 
B. Thực hiện thành công cuộc xóa đói, giảm nghèo. 
C. Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và cao ngày càng tăng. 
D. Tăng cường mối quan hệ với các đối tác chiến lược.
Câu 16: Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây 
cho sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? 
A. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, tôn trọng quyền lãnh đạo của dân. 
B. Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa là sách lược chủ đạo của cách mạng. 
C. Bám sát thực tiễn, cần thay đổi toàn bộ các mục tiêu đã được thực hiện. 
D. Huy động, sử dụng tốt các nguồn lực, cả nội và ngoại lực để phát triển.
Câu 17: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? 
A. Mục tiêu của tổ chức được bổ sung qua quá trình phát triển. 
B. Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giữa các nước thành viên. 
C. Có uy tín, vị thế cao nhất trong khu vực và trên thế giới. 
D. Quá trình liên kết về an ninh, quân sự ngày càng sâu rộng.
Câu 18: Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) ở Việt Nam có 
điểm tương đồng nào sau đây? 
A. Chớp được thời cơ quốc tế thuận lợi. B. Có giai đoạn vừa đánh, vừa đàm. 
C. Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự. D. Kết thúc bằng một giải pháp hòa bình. Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 19 đến câu 21 “Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại 
mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xử tinh tế và linh hoạt, phối hợp chặt chẽ, nhịp 
nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kết hợp thế và lực góp phần xoay chuyển 
tình thế từ yếu thành mạnh; gắn lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời 
đại; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp". (Nguyễn Đình Bin, 
Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 19). 
Câu 19: Năm 1950, hoạt động đối ngoại nào sau đây của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được coi là 
một thắng lợi chính trị to lớn, tạo tiền đề cho những thắng lợi quân sự sau này? 
A. Kiên trì bảo vệ quyền dân tộc cơ bản tại Hội nghị Giơ-ne-vơ. 
B. Đề nghị Chính phủ Pháp liên tục mở các cuộc thương lượng. 
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa. 
D. Gửi công hàm đề nghị Liên hợp quốc, các nước lớn công nhận.
Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nền ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn 1945-1975? 
A. Có quan hệ mật thiết với các mặt trận quân sự và chính trị.
B. Đặc điểm nổi bật là cứng rắn về nguyên tắc và sách lược.
C. Đều góp phần xoay chuyển được tình thế trên chiến trường.
D. Tính chính nghĩa là yếu tố duy nhất để phát huy sức mạnh.
Câu 21: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng yếu tố giúp Chủ tịch Hồ Chí Minh sớm hình thành nhân 
cách tốt đẹp và sự đồng cảm với nhân dân lao động?
A. Phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ.
B. Gia đình có truyền thống hiếu học, giàu tình yêu thương.
C. Đất nước bị thực dân, phát xít xâm lược, đặt ách cai trị.
D. Chủ nghĩa Tam dân được truyền bá ngày càng sâu rộng.
Câu 22: Từ năm 1911 đến năm 1917, Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước ở châu Á, châu Âu và châu Phi 
để
A. tìm hiểu cuộc sống của nhân dân lao động.
B. truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
C. xây dựng, phát triển lí luận đấu tranh giai cấp.
D. chuẩn bị điều kiện để thành lập Đảng Cộng sản.
Câu 23: Từ năm 1927 đến năm 1929, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia hoạt động cách mạng tại quốc gia 
nào sau đây?
A. Liên Xô.B. Việt Nam.C. Xiêm.D. Cu-ba.
Câu 24: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực 
hiện sách lược hòa hoãn với
A. đại diện Chính phủ Anh.B. quân Nhật ở Đông Dương.
C. đại diện Chính phủ Pháp.D. quân Trung Hoa Dân quốc.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN được hình thành trên cơ sở ba trụ cột: Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa - xã hội. Mỗi cộng đồng có cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ khác nhau. Song 
giữa những cộng đồng này có mối quan hệ khăng khít và chặt chẽ, tác động qua lại và bổ sung cho nhau 
nhằm cùng hướng tới mục tiêu chung mà Cộng đồng ASEAN theo đuổi".
(Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an Nhân dân, Hà 
Nội, 2016, tr.35-36)
a) Cộng đồng ASEAN được hình thành trên ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh 
tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
b) Đoạn tư liệu phản ánh mỗi cộng đồng là một tổ chức có nhiệm vụ khác nhau song có quan hệ khăng 
khít và chặt chẽ với nhau.
c) Tuyên bố Ba-li II là văn kiện đầu tiên chính thức đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN 
với ba trụ cột.
d) Mục tiêu chung của Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN thành một tổ chức hợp tác liên chính phủ có 
liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
Câu 2. Cho những thông tin trong bảng sau đây:
Thời gian Nội dung
2-1951 Diễn ra Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
3-1951 Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
1952 Cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được phát động.
1952 Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc được tổ chức
12-1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất.
a) Bảng thông tin trên thể hiện những thành tựu của Việt Nam về xây dựng và phát triển hậu phương 
trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
b) Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên 
Việt.
c) Đảng Cộng sản Đông Dương triệu tập Đại hội lần thứ II để sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng cho phù hợp 
với tình hình mới.
Dưới đây là phần văn bản cuối cùng được chuyển từ hình ảnh trang 4 của đề thi:
d) Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam, hậu phương là nơi trực tiếp 
chiến đấu, chiến thắng các kế hoạch tiến công, bao vây của Pháp.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Từ Đại hội VI [1986], chúng ta đã dứt khoát từ bỏ mô hình kinh tế phi 
hàng hóa, phi thị trường, mô hình kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp; chủ trương phát triển nền kinh tế 
hàng hóa nhiều thành phần. Cương lĩnh (năm 1991) khẳng định: "Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều 
thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà 
nước". [...] Đại hội IX đã đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", xem đó là 
mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam". (Tài liệu tham 
khảo phục vụ nghiên cứu Tổng kết 30 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2013, 
tr.90) 
a) Trong đường lối đổi mới đất nước (1986-1995), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế 
kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp. b) Mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam hiện nay là xây dựng nền 
kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. c) Trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay, kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. d) Từ Đại hội VI đến Đại hội IX, quá trình nhận thức của 
Đảng Cộng sản Việt Nam về sự nghiệp đổi mới đất nước ngày càng toàn diện, sâu sắc.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Một điều rất có ý nghĩa là lúc Nguyễn Tất Thành thấy cụm từ tự do, 
bình đẳng, bác ái, thì cậu muốn biết đằng sau nó có cái gì! Đương nhiên lúc bấy giờ Nguyễn Tất Thành 
không thể đọc hoặc được nghe nói về những tư tưởng lớn của phương Tây. Vậy thì con đường là đi đến 
phương Tây đầy bí ẩn với tất cả những triển vọng chưa lường hết đượC. Sự nghiệp của Hồ Chí Minh bắt 
đầu từ đây. Vận mệnh lớn của nước, của dân gắn bó mật thiết với một quyết định mà lịch sử đã chứng 
minh là sáng suốt phi thường." (Trình Quang Phú, Đường Bác Hồ đi cứu nước, NXB Chính trị Quốc gia 
Sự thật, 2021, tr.11) 
a) Quyết định sang phương Tây trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành được lịch sử 
chứng minh là quyết định sáng suốt và phi thường. b) Khi ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành 
đã hiểu rõ thế nào là tự do, bình đẳng, bác ái. Vì vậy, Người muốn đấu tranh giải phóng dân tộc c) Sự thất 
bại của các khuynh hướng cứu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã thôi thúc Nguyễn Tất 
Thành phải tìm con đường cứu nước mới. d) Những hiểu biết sâu sắc về phương Tây đã giúp Nguyễn Tất 
Thành thấu hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và quyết định hướng đi đầu tiên trong hành trình tìm 
đường cứu nước.
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 1.D 2.B 3.A 4.D 5.D 6.B 7.B 8.A 9.B 10.C 11.C 12.B
 13.C 14.D 15.A 16.D 17.A 18.A 19.C 20.A 21.B 22.A 23.C 24.D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
 Câu a b c d
 1 Đ S Đ Đ
 2 Đ S Đ Đ
 3 Đ S S Đ
 4 Đ S Đ S ĐỀ SỐ 5
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: LỊCH SỬ
 PHÚ THỌ
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Trong phong trào yêu nước chống thực dân Pháp từ cuối thế kỉ XIX đến những năm đầu thế kỉ 
XX, nhân dân Việt Nam tham gia: 
A. tẩy chay tư sản Hoa Kiều. B. phá “ấp chiến lược”. 
C. khởi nghĩa Yên Thế. D. phong trào “vô sản hóa”.
Câu 2: Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) chấp nhận điều kiện nào để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở 
châu Á? 
A. Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô. B. Giữ nguyên trạng Triều Tiên và Ấn Độ. 
C. Trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin. D. Liên Xô chiếm đóng toàn bộ Nhật Bản.
Câu 3: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện thủ 
đoạn 
A. lập “ấp chiến lược”. B. hành quân “tìm diệt”. 
C. thỏa hiệp với Trung Quốc. D. rút dần quân đồng minh.
Câu 4: Cuộc chiến đấu của quân dân thủ đô Hà Nội trong những năm 1946 - 1947 đã 
A. giam chân quân Pháp trong thành phố. B. làm cho quân Pháp phân tán lực lượng. 
C. buộc đế quốc Mĩ can thiệp vào Đông Dương. D. đẩy quân Pháp vào thế phòng ngự bị động.
Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản nhanh chóng vươn lên thành một siêu cường kinh tế 
do 
A. khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại. B. lợi dụng chiến tranh Việt Nam để làm giàu. 
C. không phải chi phí cho quân sự, quốc phòng. D. nhận viện trợ từ “Kế hoạch Mácsan” của Mĩ.
Câu 6: Năm 1949, quốc gia nào từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của 
thực dân Pháp? 
A. Canada. B. Mĩ. C. Hà Lan. D. Đan Mạch.
Câu 7: Ở châu Á, quốc gia nào sau đây tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978?
A. Liên Xô. B. Mĩ. C. Việt Nam. D. Trung Quốc.
Câu 8: Tháng 6 - 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức nào sau đây? 
A. Việt Nam Quang phục Hội. B. Tân Việt Cách mạng đảng. 
C. Việt Nam Quốc dân đảng. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 9: Trong những năm 1975 - 1976, công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam diễn 
ra trong hoàn cảnh 
A. Mĩ tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. 
B. mỗi miền tồn tại một hình thức nhà nước khác nhau. 
C. Pháp rút quân nhưng chưa thực hiện tổng tuyển cử. 
D. Nhật tiến vào xâm lược toàn bộ Đông Dương.
Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 - 1939) xác định 

File đính kèm:

  • docxtron_bo_6_de_thi_thu_lich_su_thptqg_2023_2026_cua_sgddt_phu.docx