Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Hải Phòng 2026 (Có đáp án)

docx 36 trang lannguyen 06/06/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Hải Phòng 2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Hải Phòng 2026 (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Hải Phòng 2026 (Có đáp án)
 bức xạ như lần đầu, thời gian chiếu phải là bao nhiêu phút? (Coi nguồn phóng xạ dùng trong liệu trình 
không bị thay thế và kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Câu 5. Một xilanh nằm ngang kín hai đầu, có thể tích V =1,2 lít, ban đầu chứa không khí ở áp suất p0 = 
105 N/m2. Xilanh được chia thành 2 phần bằng nhau bởi một pittông mỏng có khối lượng m = 100g đặt 
thẳng đứng. Chiều dài của xilanh là 2L = 0,4 m. Cho xilanh quay quanh một trục thẳng đứng đi qua điểm 
giữa của xilanh với tốc độ góc  không đổi. Tính  (theo đơn vị rad/s) biết rằng khi ở trạng thái cân 
bằng tương đối, pittông nằm cách trục quay một đoạn r = 0,1m? Bỏ qua ma sát giữa pittông và xilanh, bỏ 
qua khối lượng của khối khí và coi nhiệt độ khí là không đổi trong suốt quá trình quay. (Kết quả làm tròn 
đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 6. Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị 
cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí 
tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió; tốc độ di chuyển của các 
đám mây,... Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. 
Bóng được bơm khí H₂ hoặc He. Tại một trạm khí tượng trên bề mặt trái đất, một bóng thám không được 
bơm đầy khí helium đến thể tích 30m3. Tại đây điều kiện môi trường đo được là áp suất 76 cmHg và nhiệt 
độ 27oC. Sau khi thả, bóng bay lên đến độ cao mà tại đó áp suất khí quyển giảm xuống còn 7,6 cmHg và 
nhiệt độ là -54oC. Coi khí heli trong bóng như một khí lí tưởng. Hỏi thể tích của khí trong bóng tăng thêm 
bao nhiêu mét khối khi bay đến độ cao trên? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
 ----- HẾT-----
 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1. B 2. B 3. A 4. A 5. D 6. B 7. A 8. C 9. C
 10. D 11. D 12. D 13. C 14. A 15. B 16. D 17. A 18. A
Câu 1. Khi bình được tráng nước nóng, không khí trong bình nóng lên. Sau đó quả trứng bịt kín miệng 
bình, nên lượng khí trong bình gần như không thoát ra ngoài và thể tích bình không đổi.
Khí trong bình nguội dần, áp suất giảm, áp suất bên ngoài lớn hơn đẩy quả trứng chui vào bình.
Vì thể tích khí trong bình gần như không đổi nên đây là quá trình đẳng tích.
Câu 2. Tia  có khả năng đâm xuyên mạnh. Muốn che chắn tia  cần dùng vật liệu có khối lượng riêng 
lớn, điển hình là chì.
Câu 3. Đá khô là CO₂ rắn. Ở điều kiện thường, đá khô chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí mà không 
qua thể lỏng.
Quá trình rắn khí gọi là sự thăng hoa.
Câu 4. Nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle: p1V1 p2V2 .
Ban đầu: V1 6000ml, p1 1atm .
Sau khi thể tích tăng thêm 500ml : V2 6000 500 6500ml .
 p1V1 1.6000
Suy ra: p2 0,92atm .
 V2 6500
Câu 5. Sóng điện từ truyền theo hướng của E B .
Sóng truyền từ Bắc sang Nam. Véc tơ B hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.
Để E B hướng từ Bắc sang Nam thì E phải hướng từ Tây sang Đông.
 t
Câu 6. Định luật phóng xạ: N N0e .
Trong đó N0 là số hạt ban đầu, N là số hạt còn lại sau thời gian t .
Câu 7. Khi vừa ra khỏi nước, trên da còn dính nước. Nước trên da bay hơi, quá trình bay hơi cần nhiệt 
nên lấy nhiệt từ cơ thể, làm ta cảm thấy lạnh.
Câu 8. Phương trình trạng thái khí lí tưởng viết cho n mol khí là: pV nRT .
Câu 9.
Lực từ lớn nhất tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện: Fmax BIl .
Đổi đơn vị: I 2,5mA 2,5.10 3 A ,
l 2mm 2.10 3 m .
 3 3 6
Tính: Fmax 1,8.2,5.10 .2.10 9.10 N .
Câu 10. Hạt nhân bền vững nhất là hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
Trên đồ thị năng lượng liên kết riêng, các hạt nhân trung bình quanh vùng Fe, Cu có năng lượng liên kết 
riêng lớn nhất.
 63
Trong các hạt nhân đã cho, 29 Cu bền vững nhất.
Câu 11. Số neutron: N = A - Z.
 56
Với 26 Fe: N 56 26 30.
 Câu 12. Hơi nước chuyển trực tiếp từ thể khí sang thể rắn, không qua thể lỏng.
Quá trình khí rắn gọi là sự ngưng kết.
Câu 13. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng trong đó các hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn, 
đồng thời tỏa năng lượng.
Phương án C nói “tổng hợp các hạt nhân trung bình thành các hạt nhân nặng hơn” là sai.
Câu 14. Sạc không dây hoạt động tương tự máy biến áp:
- Cuộn sơ cấp nằm trong đĩa sạc, nối với nguồn điện. 
- Cuộn thứ cấp nằm trong điện thoại, nhận năng lượng cảm ứng. 
Câu 15. Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
 3RT
Câu 16. Tốc độ căn quân phương: v .
 rms M
Ở cùng nhiệt độ, khí nào có khối lượng mol nhỏ hơn thì tốc độ căn quân phương lớn hơn.
Nitrogen có M = 28g/ mol, oxygen có M = 32g/ molnên nitrogen có tốc độ căn quân phương lớn hơn.
Câu 17. Khi cọ xát hai vật, ta thực hiện công cơ học. Công này làm tăng nội năng của vật, khiến chúng 
nóng lên và có thể cháy.
Đây là quá trình thực hiện công làm tỏa nhiệt và biến đổi nội năng.
Câu 18. Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây: emax NBS .
Với: N 310 ,
S 5cm2 5.10 4 m2 ,
B 0,02T ,
 2 f 2.3,14.440 .
 4
Tính: emax 310.0,02.5.10 .2.3,14.440 .
emax 8,57V .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
 Câu a b c d
 Câu 1 Đ S Đ S
 Câu 2 Đ S Đ S
 Câu 3 Đ S Đ S
 Câu 4 Đ S S Đ
Câu 1. 
a) Đúng. Công khí thực hiện:
A p V 105.10 3 100J .
Đề cho nội năng tăng thêm 100J , nên nhiệt lượng khí nhận đến lúc piston chạm vòng chặn là:
Q U A 100 100 200J .
Mà Q PR nên: 1,25 200 .
 160s .
Tại t 200s , piston đã chạm vòng chặn, thể tích không đổi. Từ 160s đến 200s , khí nhận thêm nhiệt:
Q 1,25.(200 160) 50J .
 Khi thể tích không đổi, toàn bộ nhiệt lượng này làm tăng nội năng. Vì U tỉ lệ với T :
 100 50
 .
560 280 T 
Suy ra: T 140K .
Nhiệt độ lúc t 200s : T 560 140 700K .
 p T V 700 1
Khi đó: . 0 . 1,25 .
 p0 T0 V 280 2
p 1,25.105 Pa .
 2 2
b) Sai. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R : PR I R 0,5 .5 1,25W .
Ban đầu piston ở giữa bình nên thể tích khí ban đầu là: V0 = 1,0 lít.
Khi piston chạm vòng chặn, thể tích khí là: V = 2,0 lít.
Trong quá trình piston chuyển động chậm, áp suất khí bằng áp suất khí quyển, tức là quá trình gần như 
đẳng áp.
 V
Vì đẳng áp nên: const .
 T
Do thể tích tăng gấp đôi nên nhiệt độ cũng tăng gấp đôi: T 2T0 2.280 560K .
Vậy ý b sai vì đề cho T = 500K.
c) Đúng. Ta có: N = 200 vòng,
 B
S 0,3m2 , B 0,05t nên 0,05T / s .
 t
 B
Suất điện động cảm ứng: e N.S. 200.0,3.0,05 3V .
 t
Điện trở toàn mạch: Rtm R r 5 1 6 .
 e 3
Cường độ dòng điện cảm ứng: I 0,5A .
 Rtm 6
d) Sai. Chiều từ trường ban đầu hướng vào trong và đang tăng. Theo định luật Lenz, dòng cảm ứng phải 
tạo ra từ trường hướng ra ngoài. Muốn có từ trường hướng ra ngoài mặt giấy thì dòng điện chạy ngược 
chiều kim đồng hồ.
Câu 2.
a) Đúng. Nước đá nổi trên nước vì khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b) Sai. Bên ngoài cốc có nước bám là do hơi nước trong không khí gặp thành cốc lạnh rồi ngưng tụ thành 
nước. Không phải do nước thẩm thấu từ trong cốc ra ngoài.
 o o
c) Đúng. Nhiệt lượng cần để làm nước đá từ -5 C lên 0 C: Q1 mc t 0,035.1800.5 315J .
 o 5
Nhiệt lượng làm nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 0 C: Q2 m 0,035.3,4.10 11900J .
Tổng nhiệt lượng: Q Q1 Q2 315 11900 12215J .
d) Sai. Muốn nước đá tan, nước đá phải nhận nhiệt từ nước trà. Nói “nước đá truyền nhiệt lượng cho 
nước trà” là sai chiều truyền nhiệt.
Câu 3.
 a) Đúng. Máy đo lưu lượng máu điện từ có thể đo lưu lượng nhờ hiệu điện thế cảm ứng, không cần can 
thiệp trực tiếp vào mạch máu.
b) Sai. Lực từ tác dụng lên hạt mang điện có phương vuông góc với vận tốc nên làm lệch hướng chuyển 
động của hạt điện tích. Vì vậy nói “không bị đổi hướng chỉ bị tăng tốc” là sai.
c) Đúng. Hiệu điện thế cảm ứng: U Bvd .
 U
Suy ra: v .
 Bd
Đổi đơn vị: U 0,22mV 0,22.10 3V , d 20mm 0,02m .
 0,22.10 3
Tính: v 0,275m / s .
 0,04.0,02
 d 2 3,14.0,022
Tiết diện mạch máu: S 3,14.10 4 m2 .
 4 4
Lưu lượng máu: Q vS 0,275.3,14.10 4 8,635.10 5 m3 / s .
Đổi ra ml / s : 8,635.10 5 m3 / s 86,35ml / s 86,4ml / s .
d) Sai. Nếu mạch bị tắc nghẽn, tốc độ dòng máu giảm. Theo công thức U Bvd , khi v giảm thì U giảm, 
không tăng.
Câu 4.
 12
 87,7
a) Đúng. Sau 12 năm: P P0.2 .
 12
P 6,24.2 87,7 5,67kW 5,7kW .
 232
b) Sai. Với cùng khối lượng ban đầu, 90 Th có chu kì bán rã rất lớn, tức là hằng số phóng xạ rất nhỏ. Số 
phân rã trong một giây nhỏ hơn rất nhiều, nên công suất phát nhiệt không thể bằng Pu-238.
c) Sai. Năng lượng mỗi phân rã: E 5,59MeV 5,59.106.1,6.10 19 J .
E 8,944.10 13 J .
Công suất ban đầu: P0 N0 E .
 10 25 13
P0 2,5.10 .2,78.10 .8,944.10 .
 3
P0 6,24.10 W 6,24kW .
Không bằng 6,5 kW, nên ý c sai.
d) Đúng. Khối lượng Pu - 238: m =11,0 kg
Khối lượng mol: M = 238g/ mol = 0,238 kg/mol.
 m 11
Số hạt nhân ban đầu: N .N .6,02.1023 2,78.1025 hạt.
 0 M A 0,238
Chu kì bán rã: T1/2 87,7 năm.
 9
Đổi ra giây: T1/2 87,7.365.24.3600 2,77.10 s .
 ln 2 0,693 10 1
Hằng số phóng xạ:  9 2,5.10 s .
 T1/2 2,77.10
 PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
 Câu Đáp số
 Câu 1 159mN
 Câu 2 354 kJ/kg
 Câu 3 6,4 A
 Câu 4 6,5 phút
 Câu 5 200 rad/s
 Câu 6 189m3
Câu 1.
Dữ kiện: l = 25,0cm = 0,25m
m = 20,0g = 0,020kg
B = 0,10T
I = 10,0 A
g = 9,8 m/s2
Trọng lượng của dây: P = mg = 0,020.9,8 = 0,196 N.P
Lực từ tác dụng lên đoạn dây: F = BIl = 0,10.10,0.0,25 = 0,25N
Ở trạng thái cân bằng, hai lực căng dây có hợp lực cân bằng với tổng hợp của trọng lực và lực từ.
 2 2 2 2
Độ lớn hợp lực cần cân bằng là: Fhl P F 0,196 0,25 .
Fhl 0,318N .
 F 0,318
Hai dây treo giống nhau nên lực căng mỗi dây: T hl 0,159N .
 2 2
Đổi ra mili-niutơn: T = 0,159N = 159mN
Đáp số: 159mN
Câu 2.
Trong bước 1, chưa bật nguồn điện. Nước đá vẫn tan do nhận nhiệt từ môi trường.
Khối lượng nước đá tan do môi trường trong thời gian t:
 3 3 3
mmt m1 m0 8,00.10 5,00.10 3,00.10 kg .
Trong bước 2, sau thêm thời gian t , khối lượng nước tăng thêm:
 3 3 3
m2 m1 25,0.10 8,00.10 17,0.10 kg .
Trong đó vẫn có 3,00.10-3kg tan do môi trường. Vậy khối lượng đá tan do dây nung là:
m 17,0.10 3 3,00.10 3 14,0.10 3 kg .
Nhiệt lượng do dây nung cung cấp: Q Pt 30,0.165 4950J .
 Q 4950
Nhiệt nóng chảy riêng:  .
 m 14,0.10 3
 353571J / kg 354kJ / kg .
Đáp số: 354 kJ/kg
Câu 3.
Bán kính nửa vòng tròn: R = 24cm = 0,24m
 Tiết diện dây: S = 1,2 mm2 = 1,2.10-6 m2
Điện trở suất: 1,7.10 8 m .
Cảm ứng từ: B = 0,15T
Góc quét: t 2 .
 1
Từ thông qua mạch là từ thông qua hình quạt tròn:  B. R2 .
 2
  1 d 
Suất điện động cảm ứng: e B. R2. .
 t 2 dt
 d 
Vì t 2 nên: 2t .
 dt
Do đó: e BR2t .
Chiều dài dây trong mạch gồm:
- đoạn OM dài R, đoạn OP dài R, cung MP dài R . 
Tổng chiều dài dây dẫn trong mạch: l R R R R(2 ) .
 R(2 )
Điện trở mạch: R 
 m?ch S
 e BR2t
Cường độ dòng điện: I 
 R R(2 t 2 )
 m?ch 
 S
 BR S t
Rút gọn: I .
 2 t 2
 t
Dòng điện cực đại khi biểu thức cực đại.
 2 t 2
Xét hàm này, cực đại khi: t 2 2 .
Đề cho dòng điện cực đại tại t = 0,2s, nên: .0,22 2 .
 2
 50 .
 0,04
 BR S 0,2
Khi đó: I . .
 max 2 2
 0,15.0,24.50.1,2.10 6 0,2
Thay số: I . .
 max 1,7.10 8 4
Imax 6,35A .
Làm tròn đến hàng phần mười:
Đáp số: 6,4.
Câu 4.
 t
 T
Hoạt độ phóng xạ giảm theo thời gian: A A0.2 .
Muốn bệnh nhân nhận cùng liều lượng thì: A1t1 A5t5 .
 A1
Suy ra: t5 t1. .
 A5
Các lần chiếu cách nhau 7 ngày. Lần thứ 5 cách lần đầu: 4.7 = 28 ngày.
 28
 73,8
Vậy: t5 5,0.2 .
t5 6,5 phút.
Đáp số: 6,5 phút.
Câu 5.
Thể tích xilanh: V 1,2 lít 1,2.10 3 m3 .
Chiều dài xilanh: 2L = 0,4m nên L = 0,2m.
 V 1,2.10 3
Tiết diện xilanh: S 3.10 3 m2 .
 2L 0,4
 5
Ban đầu piston ở giữa, mỗi bên có chiều dài L = 0,2m, áp suất p0 10 Pa .
Khi piston cách trục quay r = 0,1m:
- Một bên có chiều dài L + r = 0,3m. 
- Bên kia có chiều dài L – R = 0,1m. 
Vì nhiệt độ không đổi nên với mỗi phần khí: pV const .
 L 0,2 2
Áp suất bên dài hơn: p p . 105. .105 Pa .
 1 0 L r 0,3 3
 L 0,2
 Áp suất bên ngắn hơn: p p . 105. 2.105 Pa .
 2 0 L r 0,1
 2 4
Độ chênh áp: p p p 2.105 .105 .105 Pa .
 2 1 3 3
 4
Lực do chênh lệch áp suất tác dụng lên piston: F p.S .105.3.10 3 400N .
 3
Lực này đóng vai trò lực hướng tâm: F m 2r .
Với m = 100g = 0,1kg
400 0,1. 2.0,1.
400 0,01 2 .
 2 40000 .
 200rad / s .
Đáp số: 200 rad/s.
Câu 6.
 p1V1 p2V2 p1 T2
Áp dụng phương trình trạng thái cho cùng một lượng khí: → V2 V1. . .
 T1 T2 p2 T1
 3
Dữ kiện: V1 = 30m
p1 = 76 cmHg
p2 =7,6 cmHg
T1 = 27 + 273 = 300K
 T2 = -54 + 273 = 219K
 76 219
Thay vào: V 30. . . → V 30.10.0,73 219m3 .
 2 7,6 300 2
 3
Thể tích tăng thêm: V V2 V1 219 30 189m .
Đáp số: 189 cm3.
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 HẢI PHÒNG MÔN: VẬT LÍ
 LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
 23 ―1 ―1 ―1 ∘
Cho biết các hằng số: = 6,02.10 hạt. 표푙 ;푅 = 8,31 퐽. 표푙 . 퐾 ; (퐾) = 푡( ) +273.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Gọi p,V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ của một khối khí lí tưởng xác định. Phương 
trình trạng thái của khối khí này là
 V.T p.T p.V pV
A. hằng số.B. hằng số.C. hằng số.D. hằng số.
 p = V = T2 = T =
 235
Câu 2: Phương trình phân rã của hạt nhân 92 U là
 235 232 4 235 4 239
A. 92 U + n→ 90 Th + 2He.B. 92 U + 2He→ 92 Pu.
 235 230 4 235 231 4
C. 92 U→ 90 Th + 2He + n.D. 92 U + → 90 Th + 2He.
Câu 3: Một máy hạ áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Quan 
hệ N1, N2 là
 N 1 N N
A. 2 > 1.B. N = . C. 2 < 1.D. 2 = 1.
 N1 2 N1 N1 N1
Câu 4: Khi tủ lạnh bắt đầu một hoạt động, môi chất làm lạnh đi qua van tiết lưu, bay hơi và hấp thụ nhiệt 
lượng Q1 từ buồng mát. Sau đó, môi chất được máy nén nén lại, nhận công A, ngưng tụ và tỏa nhiệt 
lượng Q2 ra ngoài qua dàn nóng. Kết thúc quá trình, mỗi chất trở lại trạng thái ban đầu để chuẩn bị cho 
 Q
chu trình kể tiếp. Hệ số làm lạnh của tủ lạnh COP là tỉ số 1. Một tủ lạnh loại vừa có hệ số làm lạnh COP 
 A
= 3. Trong một chu trình, môi chất làm lạnh nhận công A = 180 kJ từ máy nén, nhiệt lượng Q2 mà môi 
chất làm lạnh thải ra môi trường ở dàn nóng là
A. 720 kJ.B. 180 kJ.C. 360 kJ.D. 540 kJ.
Câu 5: Xét một vòng kim loại đang chuyển động thẳng từ A đến E. Trong quá trình chuyển động, vòng 
đi qua vùng từ trường đều abcd có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng vòng dây và có chiều như hình 
vẽ. Giai đoạn nào sau đây, trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng 
hồ?
A. Từ B đến C.B. Từ C đến D.C. Từ D đến E.D. Từ A đến B.
Câu 6: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc ω quanh trục 
cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung 

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_vat_li_so_hai_phong_2026_co_dap.docx