Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Kèm đáp án chi tiết)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Kèm đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Kèm đáp án chi tiết)
của nguyên tử Fe trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu? A. 24.B. 25.C. 26.D. 23. Câu 17. Một học sinh tiến hành thí nghiệm : thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO4 màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào “đinh sắt”. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s) + 3Cu2+(aq) 2Fe3+(aq) + 3Cu(s). (b) Khi so sánh khối lượng đinh sắt thì thu được m2 < m1. (c) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch cũng thay đổi. (d) Trong thí nghiệm trên, có xảy ra cả quá trình ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học. Số phát biểu đúng là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Hướng dẫn: (a) Sai vì phản ứng đúng là Fe + Cu2+→ Fe2+ + Cu (b) Sai vì do cứ 1 mol Fe (56 gam) tan ra thì nhận lại 1 mol Cu (64 gam) nên m2> m1. (c) Đúng vì thay Fe bằng Zn thì màu xanh cũng nhạt dần: Zn + Cu2+→ Zn2+ + Cu (d) Đúng. Câu 18. Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch AgNO 3 với hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực bạc vì bạc dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực”. Một số nhận định với đề xuất trên được đưa ra như sau: (1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ion Ag⁺ vẫn bị khử ở cathode. (2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì ở anode sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Ag. (3) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi. (4) Nếu thay điện cực than chì bằng điện cực bạc thì khi quá trình điện phân xảy ra số mol AgNO 3 trong dung dịch điện phân sẽ giảm dần. Số nhận định đúng là A. 1 B. 3. C. 4. D. 2. Hướng dẫn: Có 2 nhận định đúng: (1), (2)→ Đáp án: D Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. . PET có công thức cấu tạo và kí hiệu như sau: a) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp; bền trong cả môi trường acid và base. b) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp. c) PET thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh. d) Trong phản ứng điều chế PET, phân tử nước tách ra được tạo thành từ nhóm -OH của ethylene glycol và nguyên tử H của nhóm carboxyl. Hướng dẫn: a) Sai. Kém bền trong môi trường acid và cả base. b) Sai. Phản ứng trùng ngưng. c) Đúng. d) Sai. Nhóm OH được tách từ terephthalic acid Câu 2. Trong công nghiệp, thép được sản xuất từ gang bằng phương pháp thổi khí oxygen vào gang nóng chảy trong lò luyện thép nhằm loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,... Các oxide dạng khí (CO 2, SO2) sẽ thoát ra ngoài, trong khi các oxide dạng rắn (SiO2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. Một số phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép như sau: 푡표 C + O₂ CO₂ 푡표 Si + O₂ SiO₂ 푡표 Mn + O2 MnO 푡표 MnO + SiO₂ MnSiO3 a) Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa trong quá trình luyện thép. b) Mục đích của quá trình luyện thép là làm giảm hàm lượng carbon trong gang. c) Các oxide như SiO₂, MnO tham gia tạo lớp xỉ lắng xuống và được tách ra khỏi bề mặt thép lỏng. d) Quá trình luyện thép không làm phát thải khí gây tác động xấu đến môi trường sống. Hướng dẫn: a) Đúng b) Sai. loại bỏ các tạp chất như C, Si, Mn,. c) Sai. các oxide dạng rắn (SiO 2, MnO) sẽ kết hợp với chất phụ gia tạo thành xỉ nhẹ nổi lên trên bề mặt thép lỏng để tách ra. d) Sai. Có phát thải một số khí độc như: SO2, CO, Câu 3. Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO 3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau: Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X . Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein. Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,01 M được ghi trong bảng sau: Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thể tích NaOH (mL) 3,9 4,1 4,0 Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ. a) Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ. b) Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dung cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng. c) Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1). d) Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng phần trăm khối lượng của CaCO 3 trong vỏ trứng nhỏ hơn 76% . Hướng dẫn: a) Sai :dụng cụ (2) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (1) chứa chất chuẩn độ. b) Sai : vì khi nhỏ NaOH vào bình tam giác thì sẽ có màu hồng, tuy nhiên lắc nhẹ thì màu hồng sẽ biến mất. Nên chỉ kết thúc chuẩn độ khi dung dịch xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 30 giây. c) Đúng. d) Đúng: Phương trình phản ứng : CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O (1) Phương trình chuẩn độ: NaOH + HCl NaCl + H2O 3,9 4,1 4 Thể tích trung bình của NaOH dùng chuẩn độ: = 3 = 4 퐿 Dùng CT chuẩn độ thì nồng độ HCl trong 10 mL dung dịch X : VNaOH .CNaOH 4.0,01 CHCl.VHCl VNaOH .CNaOH CHCl 0,004M VHCl 10 50 Trong 50 ml dung dịch X : 푛 푙 = 0,004.10 = 0,02 표푙 Theo đề thì ban đầu số mol HCl là 0,5.0,1 = 0,05 표푙⇒푛 푙 푡ℎ 푖 3 = 0,05 ― 0,02 = 0,03 표푙 Từ phương trình (1) ta có : 0,03 1,5 n 0,015mol m 0,015.100 1,5gam %CaCO .100 75% CaCO3 2 CaCO3 3 2 Câu 4. Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel. Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau: O O NH2 OH O H2N H2N toluidin p-aminobenzoic acid benzocain Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid) C-O (ester) Số sóng (cm-1) 3650 - 3200 3300 - 2500 1780 – 1650 1300 - 1000 a) Cả toluidin và benzocain đều tạo được liên kết hydrogen với nước. b) Trên phổ hồng ngoại của benzocain, tín hiệu (peak) ở 1700 cm-1 đặc trưng cho liên kết C-O. c) Benzocain có tính lưỡng tính vì vừa tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. d) Để sản xuất một lô thuốc benzocain gồm 2000 lọ (mỗi lọ chứa 25 gam benzocain) thì cần dùng 43,2 kg toluidin. Biết hiệu suất mỗi quá trình là 75%. (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười) Hướng dẫn: a. Đúng: vì cả hai chất đều có nhóm NH2 (chức amine) nên có thể tạo liên kết hydrogen với nước. b. Sai: tín hiệu (peak) ở 1700 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O. c. Sai: vì benzocain không được xem là có tính lưỡng tính. 50000 d. Sai: vì theo đề ta có : mbenzocain = 2000.25 = 50000gam⇒nbenzocain = 165 mol Từ quá trình ta có: 50000 50000 H = 75% 50000 100 100 n = mol⇒m = .107gam m = .107. . toluidin 165 toluidin 165 toluidin 165 75 75 = 57643,1gam ∼ 57,6kg Phần III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Có bao nhiệu hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở có công thức C4H8O2? A. 6 Câu 2. Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau: O O H H N N O H N N N 2 H H O O O COOH Khi thủy phân hoàn toàn peptide X trên thì thu được bao nhiêu amino acid khác nhau? A. 4 Câu 3. Phần trăm khối lượng nitrogen trong benzenamine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). A. 15 Câu 4. Xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol (C2H5OH) về thể tích còn lại là xăng truyền thống. Giả 3 thuyết xăng truyền thống chỉ chứa alkane là isooctane (C8H18) có d= 0,7 g/cm . Một xe máy trung bình di chuyển 1 km cần một nhiệt lượng chuyển vào động cơ là 230 kJ. Gọi V1 và V2 lần lượt là thể tích (lít) xăng truyền thống và xăng E10 cần dùng để một chiếc xe máy di chuyển hết quãng đường 100 km. Biết 3 hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ không đổi là 28%; d(C2H5OH) = 0,8 g/cm . Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol): Chất C8H18(l) C₂H₅OH(l) CO₂(g) H₂O(l) ∘ Δ –259,2 –277,6 –393,5 – (kJ) 285,8 2 Tính tỉ số (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). 1 A. 1,03 Hướng dẫn: 100 . 230 575000 + Nhiệt lượng cung cấp từ nhiên liệu: Q = kJ 0,28 = 7 + Khi đốt cháy C8H18: C8H18 + 12,5 O2 → 8CO2 + 9H2O (1) Ta có Δ (1) = 9.(-285,8) + 8.(-393,5) – (-259,2) = -5461 kJ + Khi đốt cháy C2H5OH: C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O (2) Ta có Δ (2) = 3.(-285,8) + 8.(-393,5) – (-277,6) = -1366,8 kJ + Khi đốt cháy xăng truyền thống: 1000. 1.0,7 575000 Ta có: ⇒ V ≈ 2,4497 lít 114 . 5461 = 7 1 + Khi đốt cháy xăng E10: 0,1.1000. 2.0,8 0,9.1000. 2.0,7 575000 Ta có: ⇒ V 2,5231 lít 46 . 1366,8 + 114 . 5461 = 7 2 ≈ 2 Vậy 1 = 1,03 Câu 5. Tinh thể CuSO 4.5H2O (Copper(II) sulfate pentahydrate) là hóa chất đa dụng, ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp (thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ), nuôi trồng thủy sản (diệt tảo, khử trùng nước), công nghiệp mạ điện. Để thu được tinh thể CuSO 4.5H2O người ta tiến hành nung 500 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 0C thu được dung dịch Y có nồng độ 20,61% và tách ra m gam tinh thể CuSO 4.5H2O. Biết trong quặng malachite thì Cu chiếm 40,96% về khối lượng. Giá trị của m là? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) A. 298 Hướng dẫn: 500.0,4096 Ta có: n 3,2 mol n n(H SO ) Cu = 64 = = CuO = 2 4 푡0 + dd H2SO4 19,6% làm lạnh Tinh thể CuSO4.5H2O Sơ đồ: Cu(OH)2.CuCO3 CuO dd X (CuSO4) dd Y (CuSO4) 20,61% Gọi số mol CuSO4.5H2O kết tinh = x (mol) → n (CuSO4) trong Y = 3,2 – x (mol) Bảo toàn khối lượng ta có: , . . . ( , 풙) . 80.3,2 + , = 250.x + , => x = 1,1936 mol Vậy m = 298 gam + Câu 6. Sự có mặt của ion NH4 trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình + − - nitrate hóa để chuyển hóa NH 4 thành NO3 , sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển NO 3 thành khí N2, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau: + - + Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95%): NH4 + 2O2 NO3 + 2H + H2O (1) - + Khử nitrate thành khí N2 (hiệu suất 85%): 2NO3 + 10e + 12H N2 + 6H2O (2) Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m 3 nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L 3 theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí O 2 tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a m , lượng 3 khí N2 tạo thành là b m . Tính tổng a + b. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn). A. 142 Hướng dẫn: Theo đề ta có khối lượng ammonium trong 800 m3 nước là: 3 ―3 44800 22400 800.10 .56.10 = 44800 ⇒푛 + = = 표푙 4 18 9 22400 Theo (1) ta có: V = m3 O2 9 . 2. 0,95 . 24,79 = 117229,1556 푙í푡 ≈ 117,2291556 22400 Theo (1) và (2) ta có: V = m3 N2 9 . 2 .0,95 . 0,85 . 24,79 = 24911,19556 푙í푡 ≈ 24,91119556 Tổng a+b = 142 m3 ____HẾT___ – Thí sinh không được sử dụng tài liệu. – Giám thị không giải thích thêm.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_so_gddt_ha.docx

