Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Sơn La 2026 (Có đáp án)

docx 29 trang Nhật Huy 04/06/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Sơn La 2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Sơn La 2026 (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Sơn La 2026 (Có đáp án)
 A. dây chuyền sản xuất mới, nguyên liệu nhập phong phú, dân số đông.
B. nhiều trung tâm công nghiệp, nhu cầu dân cư lớn, công nghệ hiện đại.
C. dân cư có mức sống cao, lao động có kinh nghiệm, giao thông mở rộng.
D. nguyên liệu tại chỗ dồi dào, lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng.
Câu 10. Cho biểu đồ sau:
 Tuổi thọ trung bình phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2018 - 2024
 (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tuổi thọ trung bình của cả nước ổn định qua các năm.
B. Năm 2024, tuổi thọ trung bình của thành thị thấp hơn so với nông thôn.
C. Tuổi thọ trung bình của nông thôn đều thấp hơn mức trung bình cả nước.
D. Năm 2024 so với năm 2018, tuổi thọ trung bình cả nước tăng 1,2 tuổi.
Câu 11. Ngành thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
A. có sản lượng nuôi trồng lớn hơn khai thác. B. chưa ứng dụng công nghệ trong nuôi trồng.
C. chỉ phát triển mạnh hoạt động khai thác. D. có sản lượng toàn vùng chưa thật cao.
Câu 12. Các tuyến đường sông chính ở khu vực phía bắc nước ta
A. chủ yếu vận chuyển khách du lịch trong nước. B. chưa có sự liên kết với hệ thống đường bộ.
C. chỉ có tuyến trong phạm vi địa bàn từng tỉnh. D. đã kết nối trung tâm kinh tế với cảng biển.
Câu 13. Rừng trồng chủ yếu của nước ta hiện nay là
A. rừng cây bản địa. B. rừng gỗ quý.
C. rừng gỗ trụ mỏ. D. rừng trồng trên núi đá.
Câu 14. Hướng giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
A. đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn.
B. chỉ cần tập trung thâm canh trong nông nghiệp.
C. xen canh, tăng vụ đối với các cây trồng chính.
D. đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 15. Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên
A. có gió Tín phong hoạt động quanh năm. B. tất cả các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.
C. có một lần Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm. D. lượng mưa các tháng trong năm đều lớn. Câu 16. Các vật nuôi nào sau đây ở nước ta được nuôi nhiều ở các vùng trọng điểm về lương thực, thực 
phẩm?
A. Dê, cừu. B. Bò, vịt. C. Bò sữa, gà. D. Lợn, gia cầm.
Câu 17. Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. nhiệt độ trung bình năm tăng dần, biên độ nhiệt độ giảm.
B. liên tục có những đợt rét đậm, rét hại vào mùa đông.
C. nền nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt độ nhỏ.
D. khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt, mùa khô sâu sắc.
Câu 18. Sân bay nào sau đây có quy mô diện tích lớn nhất Đông Nam Bộ hiện nay?
A. Tân Sơn Nhất. B. Biên Hòa. C. Long Thành. D. Vũng Tàu.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Diện mạo kinh tế của vùng Đông Nam Bộ đã có những bước chuyển tích cực, đặc biệt là ngành công 
nghiệp. Một số ngành công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ đã có nhiều đóng góp vào tăng 
trưởng kinh tế toàn vùng. Tuy nhiên ngành công nghiệp của vùng hiện còn chưa hợp lý về phân bố không 
gian phát triển công nghiệp.
a) Cơ cấu ngành, sản phẩm công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng 
công nghiệp chế biến, chế tạo và giảm dần tỷ trọng ngành công nghiệp khai khoáng.
b) Hạ tầng công nghiệp các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ chưa đồng bộ, phân bố không đều giữa các địa 
bàn, khu vực.
c) Công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng Đông Nam Bộ.
d) Đông Nam Bộ đã hoàn toàn chủ động về nguyên, phụ liệu đầu vào cho sản xuất một số ngành hàng 
xuất khẩu chủ yếu.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Du lịch nước ta được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác. 
Hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng và được phát triển theo các nhóm chủ đạo. Lượt khách và doanh thu 
du lịch tăng trưởng tích cực, góp phần nâng cao hình ảnh và sức hấp dẫn của điểm đến Việt Nam. Tuy 
nhiên ngành du lịch cũng còn nhiều hạn chế, điều này đặt ra yêu cầu phải đổi mới tư duy phát triển, nâng 
cao chất lượng và tính bền vững của du lịch trong giai đoạn tới.
a) Ngành du lịch ở nước ta mang lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế, tạo việc làm, phát triển các 
ngành dịch vụ, cơ sở vật chất, hạ tầng, thúc đẩy hòa bình, giao lưu văn hóa.
b) Nguồn nhân lực nước ta với chất lượng rất cao đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển đa dạng các loại 
hình du lịch hiện nay.
c) Một trong những mục tiêu phát triển du lịch bền vững về xã hội là các hoạt động du lịch không làm 
ảnh hưởng đến sinh kế của người dân địa phương.
d) Du lịch vũ trụ, du lịch thám hiểm và du lịch y tế cao cấp nằm trong các nhóm du lịch chủ đạo ở nước 
ta.
Câu 3. Cho biểu đồ sau: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
 (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
a) Năm 2024, trị giá nhập khẩu hàng hóa của Lào gấp 5,3 lần Bru-nây và 2,7 lần Mi-an-ma.
b) Năm 2024, Lào có trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa cao nhất và trị giá nhập siêu nhỏ nhất trong ba 
nước.
c) Năm 2024, Bru-nây và Lào xuất siêu, Mi-an-ma nhập siêu.
d) Năm 2024, trị giá xuất khẩu của Mi-an-ma cao hơn so với Bru-nây là 139,5 triệu USD.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa thiên nhiên theo đông - tây ở vùng đồi núi rất phức tạp. Nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ 
đông sang tây nhưng thường chỉ biểu hiện ở phần lãnh thổ phía bắc. Ở phía nam, nhìn chung nhiệt độ khá 
đồng nhất, tuy nhiên vẫn có sự khác nhau khá rõ giữa khu vực duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên 
và Nam Bộ, chủ yếu là về chế độ mưa ẩm.
a) Vào mùa hạ, Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn đều có mưa lớn do ảnh hưởng của gió Tây Nam từ 
Bắc Ấn Độ Dương.
b) Tác dụng chắn của địa hình với hoạt động của gió mùa là những nhân tố quyết định sự phân hoá khí 
hậu Việt Nam theo đông - tây.
c) Dãy Hoành Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc.
d) Vào mùa đông ở miền Bắc, sự xâm nhập của gió mùa Đông Bắc và tác dụng của bức chắn địa hình nên 
nhiệt độ tăng dần từ đông sang tây.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
 Số giờ nắng các tháng trong năm tại một số trạm quan trắc Cà Mau năm 2024
 (Đơn vị: Giờ)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Cà Mau 210,9 242,6 242,1 280,7 174,8 131,9 75,2 164,8 85,3 106,6 132,8 98,4
 (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Cà 
Mau là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Năm 2015 và 2024, nước ta có tổng số trang trại lần lượt là 29398 và 26111 trang trại. Hãy cho 
biết số lượng trang trại của năm 2024 ít hơn so với năm 2015 bao nhiêu trang trại (làm tròn kết quả đến 
hàng đơn vị). Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
 Tỷ suất sinh thô và tỷ suất chết thô phân theo khu vực thành thị và nông thôn nước ta năm 2024
 (Đơn vị: ‰)
 Khu vực Tỷ suất sinh thô Tỷ suất chết thô
 Thành thị 12,80 4,60
 Nông thôn 13,90 6,30
 (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ tăng tự nhiên của khu vực thành thị cao hơn so với khu 
vực nông thôn là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 4. Năm 2024, nước ta có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện 
hành là 6.447.397,35 tỉ đồng. Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo 
giá hiện hành của Đông Nam Bộ là 1.767.212,28 tỉ đồng. Hãy cho biết năm 2024, tỉ trọng của Đông Nam 
Bộ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của nước ta là bao 
nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng nước ta giai đoạn 2015 - 2024
 (Đơn vị: Tỉ đồng)
 Năm Công nghiệp và xây dựng
 2015 1.778.887,4
 2019 2.836.491,5
 2024 4.318.248,8
 (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng 
nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập 
phân).
Câu 6. Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Sơn La và Đà Lạt năm 2024
 (Đơn vị: °C)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Sơn La 16,6 19,5 22,1 28,1 25,1 26,1 25,9 25,3 24,8 22,4 18,6 16,1
 Đà Lạt 17,2 18,3 19,6 20,9 21,0 20,4 19,2 19,9 19,5 19,1 18,7 17,4
 (Nguồn: https://www.nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 của trạm quan 
trắc Sơn La cao hơn trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ĐÁP ÁN 
PHẦN I.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án C D C C D C A B D
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án D A D C A A D A C
PHẦN II.
 Câu a b c d
 1 Đ Đ S S
 2 Đ S Đ S
 3 S S S Đ
 4 S Đ S Đ
PHẦN III.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đ/A 162 3287 0,06% 27,4% 52,2% 8,2°C
 LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I.
Câu 1. Chọn C.
Bão và áp thấp nhiệt đới làm biển động mạnh, thời tiết nguy hiểm nên tàu thuyền không thể ra khơi hoặc 
phải giảm số ngày đánh bắt. Vì vậy khó khăn trực tiếp đối với khai thác thủy sản là hạn chế số ngày ra 
khơi.
Câu 2. Chọn D.
Ven biển Nam Trung Bộ mưa nhiều vào thu đông chủ yếu do các luồng gió hướng đông bắc, kết hợp với 
địa hình chắn gió, vị trí ven biển và hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới.
Các phương án A, B, C chưa nêu đúng đầy đủ cơ chế gây mưa thu đông của khu vực này.
Câu 3. Chọn C.
Bắc Trung Bộ thường chịu nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán, gió phơn, cát bay. Bảo vệ và phát triển 
rừng có ý nghĩa quan trọng trong việc cân bằng sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học và hạn chế tác hại thiên 
tai.
Câu 4. Chọn C.
Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển mạnh các vùng cây ăn quả chủ lực như cam, bưởi, 
mận, nhãn, vải, ... theo hướng hàng hóa, tập trung, quy mô lớn.
Câu 5. Chọn D.
Các khu công nghệ cao góp phần nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân 
lực công nghệ cao.
A sai vì khu công nghệ cao không phải thành lập theo quyết định của Chủ tịch tỉnh.
B sai vì không chỉ tập trung vào công nghệ sinh học.
C sai vì không có mặt ở tất cả địa phương. Câu 6. Chọn C.
Về kinh tế, đô thị hóa góp phần mở rộng các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, từ đó tạo thêm nhiều việc 
làm cho người lao động.
Câu 7. Chọn A.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng trồng trọt, 
tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Vì vậy chọn A.
Câu 8. Chọn B.
Nam Trung Bộ tiếp giáp với Đông Nam Bộ ở phía nam.
A sai vì Nam Trung Bộ không giáp vịnh Thái Lan.
C sai vì không giáp Trung Quốc.
D sai vì phía tây không hoàn toàn giáp Lào.
Câu 9. Chọn D.
Đồng bằng sông Hồng có nguồn nguyên liệu nông nghiệp tại chỗ, lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng 
nên thuận lợi phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
Câu 10. Chọn D.
Từ biểu đồ: tuổi thọ trung bình cả nước năm 2018 là 73,6 tuổi, năm 2024 là khoảng 74,78 tuổi.
Mức tăng là: 74,78 73,6 1,18 1,2 tuổi.
Vì vậy nhận xét đúng là: năm 2024 so với năm 2018, tuổi thọ trung bình cả nước tăng 1,2 tuổi.
Câu 11. Chọn A.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm thủy sản lớn nhất nước ta, trong đó nuôi trồng thủy sản 
phát triển rất mạnh, sản lượng nuôi trồng lớn hơn khai thác.
Câu 12. Chọn D.
Các tuyến đường sông chính ở phía Bắc như hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình có vai trò kết nối các 
trung tâm kinh tế với cảng biển, nhất là khu vực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Câu 13. Chọn C.
Rừng trồng ở nước ta chủ yếu phục vụ sản xuất, trong đó có rừng nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ. 
Trong các phương án đã cho, phù hợp nhất là rừng gỗ trụ mỏ.
Câu 14. Chọn A.
Thiếu việc làm ở nông thôn cần được giải quyết bằng cách đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn: 
phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề nông thôn, kinh tế trang trại,...
Câu 15. Chọn A.
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có gió Tín phong hoạt động quanh năm.
B sai vì không phải tất cả các tháng đều trên 25°C, nhất là miền Bắc mùa đông.
C sai vì phần lớn lãnh thổ nước ta có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
D sai vì lượng mưa không đều giữa các tháng.
Câu 16. Chọn D.
Ở các vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm, nguồn thức ăn dồi dào, dân cư đông, nhu cầu tiêu thụ lớn 
nên lợn và gia cầm được nuôi nhiều. Câu 17. Chọn A.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc - nam: nhiệt độ trung bình năm 
tăng dần, biên độ nhiệt độ giảm dần.
Câu 18. Chọn C.
Sân bay Long Thành có quy mô diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ hiện nay.
PHẦN II.
Câu 1
a) Đúng.
Công nghiệp Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng hiện đại, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo 
và giảm dần vai trò tương đối của công nghiệp khai khoáng.
b) Đúng.
Hạ tầng công nghiệp trong vùng phát triển chưa thật đồng bộ, tập trung mạnh ở một số địa bàn như TP. 
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.
c) Sai.
Công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm là ngành quan trọng nhưng không phải ngành công nghiệp 
mũi nhọn tiêu biểu nhất của Đông Nam Bộ. Vùng này nổi bật hơn với các ngành như dầu khí, điện tử, 
hóa chất, cơ khí, công nghệ cao, ...
d) Sai.
Đông Nam Bộ chưa hoàn toàn chủ động về nguyên, phụ liệu đầu vào. Một số ngành hàng xuất khẩu vẫn 
phụ thuộc vào nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu.
Câu 2
a) Đúng.
Du lịch tạo nguồn thu lớn, tạo việc làm, thúc đẩy các ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng, giao lưu văn hóa và 
quảng bá hình ảnh đất nước.
b) Sai.
Nguồn nhân lực du lịch nước ta còn hạn chế về chất lượng, tính chuyên nghiệp, ngoại ngữ và kỹ năng 
phục vụ, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
c) Đúng.
Du lịch bền vững về xã hội cần bảo đảm lợi ích cộng đồng địa phương, không làm tổn hại đến sinh kế và 
đời sống của người dân.
d) Sai.
Du lịch vũ trụ chưa phải nhóm du lịch chủ đạo ở nước ta. Các nhóm du lịch chủ đạo thường gắn với biển 
đảo, văn hóa, sinh thái, đô thị, cộng đồng, nghỉ dưỡng, MICE, ...
Câu 3
Bảng số liệu:
 Quốc gia Xuất khẩu Nhập khẩu
 Bru-nây 142,6 526,9
 Lào 751,9 1497,1
 Mi-an-ma 282,1 291,8 a) Sai.
Nhập khẩu của Lào so với Bru-nây là: 1497,1:526,9 ≈ 2,8 lần, không phải 5,3 lần.
Nhập khẩu của Lào so với Mi-an-ma là: 1497,1:291,8 ≈ 5,1 lần, không phải 2,7 lần.
b) Sai.
Lào có trị giá xuất khẩu và nhập khẩu cao nhất, nhưng nhập siêu không nhỏ nhất.
Nhập siêu của Lào là: 1497,1 ― 751,9 = 745,2 triệu USD.
Nhập siêu của Mi-an-ma là: 291,8 ― 282,1 = 9,7 triệu USD, nhỏ nhất.
c) Sai.
Bru-nây: 142,6 < 526,9 nên nhập siêu.
Lào: 751,9 < 1497,1 nên nhập siêu.
Mi-an-ma: 282,1 < 291,8 nên nhập siêu.
Vì vậy không phải Bru-nây và Lào xuất siêu.
d) Đúng.
Trị giá xuất khẩu của Mi-an-ma cao hơn Bru-nây là: 282,1 ― 142,6 = 139,5 triệu USD.
Câu 4
a) Sai.
Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa lớn cho Tây Trường Sơn, còn Đông Trường Sơn thường chịu 
hiệu ứng phơn khô nóng, không phải cả hai đều mưa lớn.
b) Đúng.
Sự kết hợp giữa gió mùa và tác dụng chắn gió của địa hình là nguyên nhân quan trọng làm thiên nhiên 
nước ta phân hóa theo chiều đông - tây.
c) Sai.
Dãy Hoàng Liên Sơn mới là ranh giới quan trọng tạo sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi 
Đông Bắc. Dãy Hoành Sơn chủ yếu phân chia Bắc Trung Bộ với khu vực phía nam hơn.
d) Đúng.
Vào mùa đông ở miền Bắc, gió mùa Đông Bắc tác động mạnh ở phía đông và đông bắc; càng về phía tây, 
do tác dụng chắn gió của địa hình, nhiệt độ có xu hướng tăng dần.
PHẦN III
Câu 1
Số giờ nắng trung bình năm 2024 tại Cà Mau:
210,9 + 242,6 + 242,1 + 280,7 + 174,8 + 131,9 + 75,2 + 164,8 + 85,3 + 106,6 + 132,8 + 98,4
 = 1946,1 giờ.
Trung bình tháng là:
1946,1:12 = 162,175 ≈ 162 giờ.
Đáp án: 162 giờ.
Câu 2
Số trang trại năm 2024 ít hơn năm 2015 là:
29398 ― 26111 = 3287 trang trại.
Đáp án: 3287 trang trại.
Câu 3 Tỉ lệ tăng tự nhiên = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất chết thô.
Khu vực thành thị:
12,80 4,60 8,20n 0,82% .
Khu vực nông thôn:
13,90 6,30 7,60n 0,76% .
Thành thị cao hơn nông thôn:
0,82 0,76 0,06% .
Đáp án: 0,06%.
Câu 4
Tỉ trọng của Đông Nam Bộ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước:
1.767.212,28:6.447.397,35 × 100 = 27,4097%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Đáp án: 27,4%.
Câu 5
Tốc độ tăng thêm của giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng năm 2024 so với năm 2019:
4.318.248,8 ― 2.836.491,5 = 1.481.757,3 tỉ đồng.
Tỉ lệ tăng thêm:
1.481.757,3:2.836.491,5 × 100 = 52,239%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân:
Đáp án: 52,2%.
Câu 6
Biên độ nhiệt độ của Sơn La:
Nhiệt độ cao nhất: 28,1°C.
Nhiệt độ thấp nhất: 16,1°C.
 
28,1 16,1 12,0 C .
Biên độ nhiệt độ của Đà Lạt:
Nhiệt độ cao nhất: 21,0°C.
Nhiệt độ thấp nhất: 17,2°C.
 
21,0 17,2 3,8 C .
Sơn La cao hơn Đà Lạt:
 
12,0 3,8 8,2 C .
Đáp án: 8,2°C.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_so_son_la_2026_co_dap_an.docx