Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Hải Phòng 2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Hải Phòng 2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Sở Hải Phòng 2026 (Có đáp án)
Biểu hiện tiêu biểu là nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, trừ một số vùng núi cao. Đáp án: C. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1 a) Sai Du lịch biển Đông Nam Bộ phát triển mạnh nhưng không phải do “tính mùa vụ cao” là đặc điểm nổi bật. Vùng này có khí hậu cận xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh, có thể phát triển du lịch biển khá thuận lợi quanh năm. Kết luận: Sai. b) Đúng Phát triển tổng hợp kinh tế biển giúp Đông Nam Bộ khai thác hiệu quả các lợi thế như dầu khí, thủy sản, cảng biển, du lịch biển. Đồng thời, việc liên kết các ngành kinh tế biển giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững. Kết luận: Đúng. c) Đúng Đông Nam Bộ có nguồn dầu khí lớn ở thềm lục địa phía Nam. Khai thác và chế biến dầu khí là ngành quan trọng, đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế vùng. Kết luận: Đúng. d) Sai Ngư trường trọng điểm và nguồn lợi thủy sản phong phú chủ yếu là điều kiện thuận lợi cho khai thác thủy sản biển. Ý này nói vùng phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn, năng suất cao là chưa chính xác. Kết luận: Sai. Câu 2 a) Đúng Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế làm xuất hiện nhiều thành phần kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế. Kết luận: Đúng. b) Sai Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nắm các ngành, lĩnh vực then chốt và điều tiết nền kinh tế. Việc “phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực phát triển kinh tế” phù hợp hơn với khu vực kinh tế ngoài Nhà nước. Kết luận: Sai. c) Đúng Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta chuyển dịch theo hướng: - Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước. - Tăng vai trò khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. - Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn. Kết luận: Đúng. d) Sai Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong thu hút vốn, công nghệ, phương thức quản lí hiện đại. Tuy nhiên, các ngành then chốt, trọng yếu của đất nước do kinh tế Nhà nước nắm giữ vai trò chủ đạo, không phải khu vực FDI. Kết luận: Sai. Câu 3 a) Sai Sự đối lập mùa mưa - mùa khô giữa cao nguyên phía tây và đồng bằng ven biển Trung Bộ chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với địa hình dãy Trường Sơn. Đây là biểu hiện của phân hóa thiên nhiên theo quy luật phi địa đới, không phải địa đới. Kết luận: Sai. b) Đúng Ở nước ta, sự phân mùa khí hậu khác nhau theo khu vực: - Miền Bắc: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. - Miền Nam: mùa mưa và mùa khô rõ rệt. - Trung Bộ: có sự đối lập mùa mưa - mùa khô giữa phía tây và ven biển. Kết luận: Đúng. c) Sai Ý này bị đảo ngược. - Miền Bắc phân mùa rõ nhất qua yếu tố nhiệt độ vì có mùa đông lạnh và mùa hạ nóng. - Miền Nam phân mùa rõ nhất qua yếu tố lượng mưa vì có mùa mưa và mùa khô. Kết luận: Sai. d) Sai Nguyên nhân trực tiếp làm khí hậu nước ta phân hóa theo mùa là hoạt động của gió mùa và sự luân phiên các khối khí theo mùa. Nói chỉ do vị trí địa lí là chưa chính xác. Kết luận: Sai. Câu 4 Bảng số liệu từ biểu đồ: Năm Xin-ga-po Bru-nây 2017 61,2 28,8 2019 66,1 29,4 2021 77,7 32,4 2024 90,7 33,6 a) Sai Biểu đồ thể hiện GDP bình quân đầu người, đơn vị nghìn USD. Nó không thể hiện tốc độ tăng trưởng. Kết luận: Sai. b) Đúng Từ 2017 đến 2024: - Xin-ga-po tăng liên tục: 61,2 → 66,1 → 77,7 → 90,7. - Bru-nây tăng liên tục: 28,8 → 29,4 → 32,4 → 33,6. Kết luận: Đúng. c) Đúng Năm 2024 so với 2017: Xin-ga-po tăng: 90,7 - 61,2 = 29,5 nghìn USD. Bru-nây tăng: 33,6 - 28,8 = 4,8 nghìn USD. Xin-ga-po tăng nhiều hơn Bru-nây. Nếu xét tốc độ tăng, Xin-ga-po cũng tăng nhanh hơn. Kết luận: Đúng. d) Sai Giai đoạn 2017 - 2024, GDP bình quân đầu người của Xin-ga-po luôn cao hơn Bru-nây, không phải Bru- nây cao hơn Xin-ga-po. Kết luận: Sai. PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN Câu 1 Diện tích trồng lúa: 7,13 triệu ha. Năng suất lúa: 61,1 tạ/ha. Đổi đơn vị: 1 tạ = 0,1 tấn. Sản lượng = Diện tích × Năng suất Sản lượng = 7,13 × 61,1 × 0,1 Sản lượng = 43,5643 triệu tấn. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: Đáp án: 43,6 triệu tấn. Câu 2 Công thức: Diện tích = Dân số : Mật độ dân số. Diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng: 24,8 triệu người : 1037 người/km² = 24 800 000 : 1037 ≈ 23 915,1 km². Diện tích vùng Nam Trung Bộ: 15,9 triệu người : 160 người/km² = 15 900 000 : 160 = 99 375 km². Số lần diện tích Nam Trung Bộ gấp Đồng bằng sông Hồng: 99 375 : 23 915,1 ≈ 4,15 lần. Đáp án: 4,15 lần. Câu 3 Ta có công thức: Cân bằng ẩm = Lượng mưa - Lượng bốc hơi. Suy ra: Lượng bốc hơi = Lượng mưa - Cân bằng ẩm. Tính từng địa điểm: Hà Nội: 1945,3 - 875,3 = 1070,0 mm. Huế: 3686,9 - 2666,9 = 1020,0 mm. Cà Mau: 2398,9 - 1248,4 = 1150,5 mm. Địa phương có lượng bốc hơi lớn nhất là Cà Mau với 1150,5 mm. Làm tròn đến hàng đơn vị: Đáp án: 1151 mm. Câu 4 Nhiệt độ trung bình năm được tính bằng trung bình cộng nhiệt độ 12 tháng. Tổng nhiệt độ 12 tháng: 16,6 + 19,5 + 22,1 + 28,1 + 25,1 + 26,1 + 25,9 + 25,3 + 24,8 + 22,4 + 18,6 + 16,1 = 270,6°C. Nhiệt độ trung bình năm: 270,6 : 12 = 22,55°C. Các tháng có nhiệt độ thấp hơn 22,55°C là: - Tháng 1: 16,6°C. - Tháng 2: 19,5°C. - Tháng 3: 22,1°C. - Tháng 10: 22,4°C. - Tháng 11: 18,6°C. - Tháng 12: 16,1°C. Có tất cả 6 tháng. Đáp án: 6 tháng. Câu 5 Gọi sản lượng thủy sản nuôi trồng là A. Gọi sản lượng thủy sản khai thác là B. Theo đề bài: A + B = 9,51. A - B = 1,85. Cộng hai phương trình: 2A = 9,51 + 1,85 = 11,36. A = 11,36 : 2 = 5,68 triệu tấn. Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản: 5,68 : 9,51 × 100 ≈ 59,7%. Đáp án: 59,7%. Câu 6 Số bé trai: 602400 trẻ. Số bé gái: 547600 trẻ. Tỉ số giới tính khi sinh được tính theo công thức: Tỉ số giới tính khi sinh = Số bé trai : Số bé gái × 100. Thay số: 602400 : 547600 × 100 ≈ 110,0. Làm tròn đến hàng đơn vị: Đáp án: 110 bé trai/100 bé gái.
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_so_hai_phong_2026_co_dap.docx

