Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)

docx 93 trang ducduy 06/06/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)
 1. Trên đảo Santa Maria và San Cristóbal, khi hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis cùng 
tồn tại, chúng có sự khác biệt rõ rệt nhất về tập tính sinh sản. 
2. Khi hai loài Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis sống riêng trên các đảo khác nhau, kích thước mỏ 
trung bình của chúng là tương tự nhau. 
3. Hiện tượng phân hóa kích thước mỏ của hai loài chim sẻ khi cùng sống trong một môi trường được gọi 
là thay thế tính trạng. 
4. Chọn lọc tự nhiên là cơ chế thúc đẩy sự phân hóa kích thước mỏ, vì nó tăng cường khả năng sống sót và 
giảm cạnh tranh. 
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của 
hai loài chim sẻ nêu trên. 
 ----- HẾT ----- 
 21 ĐÁP ÁN 
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 
 1. B 2. B 3. B 4. A 5. D 6. B 7. B 8. C 9. B
 10. A 11. A 12. B 13. A 14. B 15. C 16. B 17. B 18. B
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI 
 a b c d
 Câu 1 Sai Sai Sai Đúng
 Câu 2 Đúng Đúng Sai Sai
 Câu 3 Đúng Sai Đúng Sai
 Câu 4 Sai Sai Sai Đúng
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 1234 13 4213 20 7 234
 LỜI GIẢI CHI TIẾT 
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 
Câu 1 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào độ bền của các loại axit nucleic. 
Cách giải: mRNA có thời gian tồn tại ngắn, dễ bị phân hủy → kém bền nhất. 
Đáp án: B 
Câu 2 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào cấu trúc gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực. 
Cách giải: Exon mã hóa amino acid; intron không mã hóa và bị cắt bỏ khi xử lí mRNA. 
Đáp án: B 
Câu 3 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ. 
Cách giải: Thành tế bào bảo vệ tế bào; vùng nhân mang thông tin di truyền; ribosome tổng hợp protein. 
Đáp án: B 
Câu 4 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào vai trò của sắc tố quang hợp trong quang hợp. 
Cách giải: Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho trung tâm phản ứng để chuyển 
thành năng lượng hóa học. 
Đáp án: A 
Câu 5 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào hệ thống phân loại sinh học (Bộ → Họ → Chi → Loài). 
Cách giải: Tên loài Lutra lutra cho biết thuộc chi Lutra. 
Đáp án: D Câu 6 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào khái niệm tiến hóa nhỏ. 
Cách giải: Sự hình thành loài mới trong phạm vi quần thể thuộc tiến hóa nhỏ. 
Đáp án: B 
Câu 7 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. 
Cách giải: Đặc điểm thích nghi hình thành do đột biến tạo biến dị, giao phối phát tán biến dị và chọn lọc 
tự nhiên tích lũy biến dị có lợi. 
Đáp án: B 
Câu 8 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào ý nghĩa thí nghiệm Miller – Urey. 
Cách giải: Thí nghiệm chứng minh các hợp chất hữu cơ có thể hình thành từ các chất vô cơ trong điều 
kiện khí quyển nguyên thủy. 
Đáp án: C 
Câu 9 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào đặc điểm các loại tháp sinh thái. 
Cách giải: Trong các tháp sinh thái, tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, không phải tháp khối lượng. 
Đáp án: B 
Câu 10 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào ảnh hưởng của đột biến lặp đoạn Bar trên NST X ở ruồi giấm. 
Cách giải: Dị hợp tử B⁺B có 1 đoạn Bar → mắt dẹt mức độ trung gian so với bình thường và lặp 2 đoạn. 
Đáp án: A 
Câu 11 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào thứ bậc các cấp tổ chức sống. 
Cách giải: 
Quan hệ đúng: Quần xã ⟶ Hệ sinh thái ⟶ Sinh quyển 
→ B ⊂ A ⊂ C. 
Đáp án: A 
Câu 12 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh giới. 
Cách giải: Hiệu ứng nhà kính làm tăng nhiệt độ toàn cầu, ảnh hưởng đến phân bố và đa dạng loài, từ đó 
thay đổi cấu trúc hệ sinh thái. 
Đáp án: B 
Câu 13 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào bản chất của các phương pháp tạo giống. 
Cách giải: Các phương pháp này đều làm thay đổi kiểu gene → dẫn đến thay đổi kiểu hình. 
Đáp án: A 
Câu 14 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào chiều dịch mã trên mRNA (5’ → 3’). 
 Cách giải: Ribosome luôn di chuyển trên mRNA theo chiều 5’ → 3’, nên cả R1 và R2 đều đi về cùng 
một phía (đầu 3’). 
Đáp án: B 
Câu 15 (TH): 
Phương pháp: Xét thứ bậc trội A₁ > A₂ > A₃ > A₄ và các kiểu gene trong quần thể. 
Cách giải: 
 2
Với 4 allele → số kiểu gene dị hợp = C 4 = 6. 
Kiểu hình lông nâu (A₁) có các dị hợp: A₁A₂, A₁A₃, A₁A₄ → nhiều nhất. 
Đáp án: C 
Câu 16 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào khái niệm đa bội và song nhị bội. 
Cách giải: Nếu loài 1 có bộ NST AA, loài 2 có BB → thể song nhị bội = AABB. 
Đáp án: B 
Câu 17 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào các biện pháp sinh học ứng phó biến đổi khí hậu. 
Cách giải: Giảm rủi ro khí hậu bằng bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái và tăng khả năng 
thích nghi của sinh vật. 
Đáp án: B 
Câu 18 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào cơ chế điều hòa hoạt động gene bằng operon ở sinh vật nhân sơ. 
Cách giải: Operon giúp điều chỉnh phiên mã các gene trong cùng một cụm theo nhu cầu tế bào. 
Đáp án: B 
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI 
Câu 1 (TH): 
Phương pháp: 
Xét phép lai AaBb × AaBb, phân tích tỉ lệ kiểu gene – kiểu hình. 
Cách giải: 
a) Sai. Khi hai gene phân li độc lập, tỉ lệ kiểu hình trội cả hai tính trạng = 9/16 ≈ 56,25% > 50%. 
b) Sai. Nếu (P) có kiểu gene khác nhau (Ví dụ: có liên kết gene) thì có thể xuất hiện 7 loại 
 × F1
kiểu gene
c) Sai. Hai gene nằm trên NST khác nhau: AaBb × AaBb → dị hợp ít nhất 1 cặp gene = 12/16 = 75%, 
nhưng dị hợp cả hai cặp gene chỉ 4/16 = 25%, nên không phải luôn 75%. 
d) Đúng. F₁ trội hai tính trạng có 9 kiểu gene; cho giao phối ngẫu nhiên có thể tạo aabb = 1/81. 
Đáp án: S, S, S, Đ 
Câu 2 (VD): 
Cách giải:
a) Đúng. Sau cháy rừng, quần xã sinh vật thay đổi theo thời gian → diễn thế sinh thái
b) Đúng. Sau cháy rừng, có và cây bụi thường là các loài tiên phong xuất hiện sớm
c) Sai. Theo hình, khi quần xã ổn định cây vân sam chiếm ưu thế, không phải cây phong d) Sai. Diễn thế không nhất thiết làm tăng đa dạng loài chỉ do CO2 tăng; đa dạng phụ thuộc nhiều yếu tố 
sinh thái khác
Câu 3:
Cách giải:
a) Đúng. Đồ thị X tăng rồi bão hòa, phù hợp với nhiệt độ hoặc nồng độ CO2 ảnh hưởng đến quang hợp.
b) Sai. Đồ thị Y tăng đến cực đại rồi giảm, thường biễu diễn nhiệt độ hoặc cường độ ánh sáng quá cao, 
không phải sắc tố quang hợp.
c) Đúng. Khi tăng nhiệt độ và CO2, quang hợp có thể tăng nếu các yếu tố khác không giới hạn. 
d) Sai. Tăng ánh sáng và nhiệt độ liên tục không luôn tối ưu, vì vượt ngưỡng sẽ làm quang hợp giảm.
Câu 4: 
Cách giải:
a) Sai. Bước 1 là xác định vật liệu, phương pháp và bố trí thí nghiệm, không chỉ riêng câu hỏi nghiên cứu.
b) Sai. Nước rửa chén có tác dụng phá vỡ màng tế bào và màng nhân, không phải phân giải DNA. 
c) Sai. Muối giúp trung hòa điện tích và hỗ trợ kết tủa DNA, không phải để phá vỡ màng tế bào.
d) Đúng. Nhiệt độ thấp giúp DNA kết tủa nhanh và dễ thu trong dung dịch ethanol. 
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 
Câu 1: 
Cách giải:
Quần thể 1: 4270/3558 ≈ 1,2
Quần thể 2: 3730/2486 ≈ 1,5 
Quần thể 3: 3870/1935 ≈ 2
Quần thể 4: 4885/1954 ≈ 2,5
→ Thứ tự mật độ tăng dần: 1 < 2 < 3 < 4
Đáp án: 1234
Câu 2: 
Cách gải:
1: Ruột non → hấp thụ chất dinh dưỡng. 
2: Dạ dày → tiêu hóa thức ăn. 
3: Ruột thừa → cơ quan thái hóa. 
4: Ruột già → hấp thụ nước, tạo phân. 
5: Manh tràng phát triển (ở động vật ăn thực vật) → lên men cellulose, hỗ trợ tiêu hóa. 
Đáp án: 13
Câu 3: 
Cách giải: Thứ tự đúng: 4 – 2 – 1 – 3 
Câu 4: 
Cách giải: 
F1 có 10 loại kiểu hình = 5 × 2 → cặp Dd: Dd × Dd → 3 loại kiểu gene.
F1 có 24 loại kiểu gene = 8 × 3 → cặp NST giới tính tạo đời con có 8 loại kiểu gene.
Tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12 : 12 : 4 : 4 : 3 : 3 : 1 : 1 = (4:4:1:1)(3:1). 3:1 là tỉ lệ kiểu hình của Dd × Dd
4:4:1:1 là tỉ lệ kiểu hình về tính trạng do 2 cặp gene Aa và Bb quy định → con cái P cho 4 loại giao tử với 
tỉ lệ 4:4:1:1 → tần số hoán vị gene ở giới cái = tổng tỉ lệ giao tử hoán vị (có tỉ lệ nhỏ hơn 25%) = 0,2 = 
20%. 
Đáp án: 20 
Câu 5 (VD): 
Phương pháp: Dựa vào phương pháp làm bài tập phả hệ. 
Cách giải: 
Quy ước gene: A: nhìn màu bình thường, a : mù màu 
B: máu đông bình thường; b: máu khó đông. 
Tất cả những người nam đều xác định được kiểu gene: I.1 và III.1 ( Y); II.3, III.2 và III.3 ( 푌).
Người nữ I-2 (nữ bình thường) chưa biết chính xác kiểu gene. 
Người nữ II-2 có kiểu gene vì người này nhận từ người I-1 Y và cho con (III2 và III3) giao 
Đáp án: 7 
Câu 6 (TH): 
Phương pháp: Phân tích hiện tượng thay thế sinh thái (phân li tính trạng) và cơ chế hình thành đặc điểm 
thích nghi do chọn lọc tự nhiên. 
Cách giải: 
(1) Sai. Sự khác biệt rõ rệt là về kích thước mỏ, không phải tập tính sinh sản. 
(2) Đúng. Khi sống riêng biệt, kích thước mỏ trung bình của hai loài tương tự nhau. 
(3) Đúng. Sự phân hoá kích thước mỏ khi cùng sống chung môi trường gọi là thay thế tính trạng. 
(4) Đúng. Chọn lọc tự nhiên thúc đẩy phân hoá nhằm giảm cạnh tranh, tăng khả năng sống sót. 
Đáp án: 234 
 ĐỀ SỐ 3
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 Trường: ...........................................
 MÔN: SINH HỌC 
 Lớp: ................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 
Câu 1: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? 
A. Di tích của thực vật đã sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh. 
B. Gây mất cân bằng giới tính và các vấn đề xã hội liên quan. 
C. Gia tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể. 
D. Không ảnh hưởng đến cấu trúc dân số trong dài hạn. 
Câu 2: Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene: IAIA, IAIO; nhóm máu B được quy định bởi 
các kiểu gene: IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB; nhóm máu O được quy định bởi 
kiểu gene IOIO. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con 
có nhóm máu O? 
A. IAIB × IAIO. B. IAIA × IAIB. C. IAIO × IOIO. D. IAIB × IAIO. 
Câu 3: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn 
này, loài nào là sinh vật tiêu thụ bậc 1? 
A. Cây ngô. B. Sâu ăn lá ngô. C. Nhái. D. Diều hâu. 
Câu 4: Trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan chức năng phát hiện khoảng 120 – 130 tấn 
thịt heo nhiễm virus dịch tả lợn châu Phi (ASF) cùng một số trường hợp nhiễm vi khuẩn Salmonella được 
lưu trong kho lạnh liên quan đến Công ty Đồ hộp Hạ Long. Trong phòng thí nghiệm, vi khuẩn Salmonella 
có thể được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng tổng hợp, trong khi virus ASF không thể nuôi cấy theo 
cách tương tự. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây giải thích sự khác biệt trên? 
A. Vì virus có kích thước rất nhỏ. B. Vì virus có vật chất di truyền là RNA. 
C. Vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc. D. Vì virus không mẫn cảm với chất kháng sinh. 
Câu 5: Bạn Mai sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp 
lý, bạn Mai cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây? 
(I). Bón đúng liều lượng. 
(II). Bón khi trời đang mưa. 
(III). Không bón khi trời nắng gắt. 
(IV). Bón phân phù hợp với thời kỳ sinh trưởng của cây. 
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 
Câu 6: Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở 
các hình I, II, III và IV. Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh? 
A. I và II. B. III và IV. C. II và IV. D. I và III. 
Câu 7: Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST? 
A. Đa bội. B. Lệch bội. C. Dị đa bội. D. Lặp đoạn. 
Câu 8: Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết 
kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả của thí nghiệm? 
A. Vị trí của giọt nước màu trong ống mao dẫn không thay đổi. 
B. Nhiệt độ trong ống chứa hạt nảy mầm giảm. 
C. Một lượng vôi xút chuyển thành CaCO3. 
D. Nồng độ oxygen trong ống chứa hạt nảy mầm tăng nhanh. 
Câu 9: Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li 
A. cơ học. B. nơi chốn. C. tập tính. D. sau hợp tử. 
Câu 10: Quá trình nhân đôi DNA diễn ra ở pha nào của chu kỳ tế bào? 
A. Pha S. B. Pha G1. C. Pha G2. D. Pha M. 
Câu 11: Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể 
lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF thông qua thay thế nhân đã được đề xuất, hình bên 
mô tả tóm tắt phương pháp này. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây sai? 
A. Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng. B. Nếu ti thể của người mẹ bị lỗi nhưng người bố bình thường thì tất cả các người con sinh ra đều bình 
thường. 
C. Nếu ti thể của người mẹ bị lỗi nhưng người bố bình thường thì cần tiến hành phương pháp IVF này để 
sinh con bình thường. 
D. Bản chất của bước (3) là quá trình thụ tinh của trứng với tinh trùng để phát triển thành hợp tử. 
Câu 12: Một loài thực vật lưỡng bội, màu hoa do 2 cặp gene B, b và D, d phân li độc lập cùng quy định. 
Kiểu gene có cả allele trội B và allele trội D quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. 
Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn, tạo ra F₁. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₁ là 
A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. 
C. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 1 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. 
Câu 13: Cá chép (A) có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là 2°C đến 44°C. Cá rô phi (B) có giới hạn chịu 
đựng về nhiệt độ là 5,6°C đến 42°C. Sơ đồ nào dưới đây mô tả đúng sự phân bố của hai loài cá trên theo 
nhiệt độ? 
A. Hình I. B. Hình II. C. Hình III. D. Hình IV. 
Câu 14: Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây? 
A. Vận chuyển amino acid tham gia quá trình dịch mã. 
B. Phân giải protein. 
C. Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide. 
D. Tham gia cấu tạo ribosome. 
Câu 15: Nhân tố tiến hóa nào làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng khả năng sống sót 
và sinh sản của các cá thể? 
A. Đột biến gene. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Phiêu bạt di truyền. D. Dòng gene. 
Câu 16: Người ta đã tiến hành cài gene A vào plasmid nhằm mục đích tạo giống cây trồng chuyển gene có 
khả năng tổng hợp một loại carotenoid. Cấu trúc thu được ở giai đoạn cuối cùng trong quy trình được mô 
tả ở hình bên là 
A. DNA tái tổ hợp. B. Protein tái tổ hợp. C. Gene chuyển. D. RNA tái tổ hợp. 
Câu 17: Cá cóc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam Đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. 
Cá cóc Tam Đảo được gọi là 
A. loài đặc trưng. B. loài ngẫu nhiên. C. loài ưu thế. D. loài phân bố rộng. Câu 18: Sự tăng lượng khí nhà kính, đặc biệt là CO2 trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ trung bình bề mặt 
Trái Đất trong thời gian dài. Hiện tượng này được gọi là 
A. xâm nhập mặn. B. sa mạc hóa. C. ấm lên toàn cầu. D. phú dưỡng. 
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI 
Câu 1: Hình bên thể hiện cấu tạo của tim người bình thường và đường đi của máu qua tim. 
a) Thành cơ tâm thất trái mỏng hơn thành cơ tâm thất phải. 
b) Giữa tâm thất phải và động mạch phổi có van động mạch phổi. 
c) Tâm thất trái đẩy máu lên động mạch chủ. 
d) Máu chảy từ tâm nhĩ phải qua van 3 lá xuống tâm thất phải. 
Câu 2: Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. 
Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ. Để nghiên 
cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí 
nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, 
hoặc trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm 2) của hai loài được thể hiện ở 
hình dưới đây. 
a) Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia. 
b) Khả năng chịu mặn của loài S. patens kém hơn loài T. angustifolia. 
c) Ở đầm lầy nước ngọt, loài S. patens có ưu thế cạnh tranh tốt hơn loài T. angustifolia. 

File đính kèm:

  • docxbo_8_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_cum_cac_truong_th.docx