Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)

docx 82 trang ducduy 06/06/2026 61
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa Lí Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)
 thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại.
 d) Lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng đông hơn nhờ áp dụng S
 khoa học, công nghệ trong quá trình hoạt động.
a) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất bằng hệ thống tự động hóa, 
số hóa làm tăng cường hiệu suất, các công đoạn sản xuất rút ngắn mà năng suất tăng lên nên giảm chi phí 
cho doanh nghiệp.
b) Các sàn thương mại điện tử là không gian mạng được mở ra nhằm mục đích bày bán những sản phẩm 
thuộc nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng đáp ứng nhu cầu người dân.
c) Ngành viễn thông, logistics...là hoạt động mang tính dây chuyền khâu trung gian để đưa hàng hóa đến 
tay người tiêu dùng nhanh nhất. Nó là một mạng lưới kết nối nhiều hoạt động cùng tham gia vào việc sản 
xuất, cung ứng hàng hóa và dịch vụ, chất lượng ngành càng nâng cao hơn nhờ những thành tựu của khoa 
học công nghệ hiện đại.
d) lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng đông hơn không phải do áp dụng khoa học, công 
nghệ trong quá trình hoạt động.
Câu 3. 
 Nội dung Đúng Sai
 a) Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên. Đ
 b) Khí hậu của Tây Nguyên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt S
 và ôn đới.
 c) Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Đ
 Tây Nguyên.
 d) Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu S
 quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện 
 nay.
a) Mùa khô kéo dài thuận lợi cho phơi khô bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.
b) Khí hậu của Tây Nguyên không có kiểu khí hậu ôn đới vì không có núi cao trên 2600m nên không 
thể thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
c) Biến đổi khí hậu làm gia tăng dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây 
Nguyên.
d) Chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay phải xây dựng công trình thủy lợi 
phục vụ cho tưới tiêu về mùa khô.
 Câu 4. 
 Nội dung Đúng Sai
 a) Giá trị xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a giảm liên tục qua các năm. S
 b) Giá trị xuất khẩu của In-đô-nê-xi-a 2016 - 2020 tăng 5 tỉ đô la Mỹ. Đ
 c) Giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a 2020 tăng 1,3 lần so với năm 2016. S
 d) Tốc độ tăng trưởng giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a giai đoan 2016 - Đ
 2020 tăng gần 117%.
a) Giá trị xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng giảm không đồng đều qua các năm. b) Giá trị xuất khẩu của In-đô-nê-xi-a 2016 - 2020 : 206 -201 = 5 (tỉ đô la Mỹ) .
 c) Giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a 2020 so với 2016 : 211 :181 ≈ 1,17 lần . 
 d) Tốc độ tăng trưởng giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a giai đoan 2016 - 2020 tăng gần 117%.
 PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
 Câu 1.
Đáp án: 2 5
 (18,6+15,3+23,4+24,8+26,8+31,4+30,6+29,9+29,0+26,2+26,0+17,8) : 12 ≈ 25 (0C ).
 Câu 2. 
Đáp án: 2 4 3
 Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi -> 1931 - 1688 = 243 (mm)
 Câu 3. 
Đáp án: 6 2 , 8
 Tổng số dân = 36,6 + 61,9 = 98,5 (triệu người)
 Tỉ lệ dân nông thôn: (61,9 : 98,5) x 100 ≈ 62,8 (%)
 Câu 4. 
Đáp án: 3 , 4
 Tỉ trọng xuất khẩu năm 2005 là: (32,4 : 69,1) x 100 = 46,88857 %.
 Tỉ trọng xuất khẩu năm 2021 là: (336,1 : 668,9) x 100 = 50,24667 %.
 Tỉ trọng xuất khẩu năm 2021 so với năm 2005 tăng: 50,24667 - 46,88857 ≈ 3,4(%).
 Câu 5. 
Đáp án: 1 , 5
 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng là: 6020,4 : 970,3 ≈ 6,2 tấn/ha ≈ 62 (tạ/ha).
 Năng suất lúa của cả nước là: 43852,6 : 7238,9 ≈ 6,05 tấn/ha ≈ 60,5( tạ/ha ).
 Năm 2021 năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn cả nước là: 62 - 60,5 ≈ 1,5 (tạ/ha).
 Câu 6. 
Đáp án: 4 0 , 6
 Tỉ lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là: (929,6 : 3131,1) x 100 = 29,68925 (%).
 Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của Bắc Trung Bộ năm 2021 là: 100 - 29,68925 = 70,31075 (%).
 Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của Bắc Trung Bộ năm 2021 nhiều hơn tỉ lệ diện tích rừng trồng:
 70,31075 - 29,68925 ≈ 40,6 (%) ĐỀ SỐ 2
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 Trường: ...........................................
 MÔN: ĐỊA LÍ
 Lớp: ................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Vị trí nước ta nằm ở
A. vùng ôn đới lục địa. C. nội chí tuyến bán cầu Nam.
B. phía đông của Lào. D. trung tâm của lục địa châu Á.
Câu 2: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
A. Gió mùa Tây Nam. C. Gió phơn Tây Nam.
B. Tín phong bán cầu Bắc. D. Gió mùa Đông Bắc.
Câu 3: Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
A. hiện tượng xâm thực. B. hình thành địa hình cacxtơ.
C. hiện tượng bào mòn, rửa trôi. D. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Câu 4: Vùng đất của nước ta
A. lớn hơn vùng biển nhiều lần. B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
C. chỉ giáp biển về phía đông. D. gồm phần đất liền và hải đảo.
Câu 5: Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. B. cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
C. cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm. D. nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 6: Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Sâu và hẹp. B. Nông và rộng. C. Nông và hẹp. D. Sâu và rộng.
Câu 7: Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
A. xích đạo và nhiệt đới. B. nhiệt đới và cận nhiệt đới.
C. cận nhiệt đới và xích đạo. D. cận xích đạo và ôn đới.
Câu 8: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
A. Chống nhiễm mặn. B. Trồng cây theo băng.
C. Đào hố kiểu vẩy cá. D. Làm ruộng bậc thang.
Câu 9: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
A. rừng ven biển. B. rừng đầu nguồn. C. rừng ngập mặn. D. rừng sản xuất.
Câu 10: Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên
A. chủ yếu là đồi núi thấp. B. mưa nhiều vào mùa đông.
C. có gió Mậu dịch hoạt động. D. tiếp giáp với biển Đông.
Câu 11: Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta?
A. Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa. B. Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy.
Câu 12: Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do A. góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
C. góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn
D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Câu 13: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn. B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn. D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Câu 14: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn. B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.
C. nguồn nước ngầm phong phú hơn. D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 15: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 16: Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.
B. Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2 000 m.
C. Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.
D. Có nhiều đinh núi cao trên 2 000 m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Câu 17: Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là
A. xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.
B. mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng.
C. thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.
D. ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị.
Câu 18: Cho bảng số liệu:
 DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 - 2021
 (Đơn vị: triệu ha)
 Năm 1943 2010 2021
 Tổng diện tích có rừng 14,3 13,4 14,7
 - Diện tích rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1
 - Diện tích rừng trồng 0 3,1 4,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.
B. Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.
C. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.
D. Độ che phủ rừng tăng qua các năm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho thông tin sau:
 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên. Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản 
xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp 
toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước
phong phú.
b) Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm.
c) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.
d) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
Câu 2: Cho thông tin sau:
 Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 
23°23′B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34′B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09′Đ; điểm cực Đông 
ở khoảng vĩ độ 109°28′Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia 
và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc.
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí gây cản trở cho Việt Nam trong việc giao lưu với các quốc gia khác.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
 SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
 Năm 2015 2017 2018 2019 2020 2021
 Dân số (triệu người) 91,71 93,67 94,67 96,48 97,58 98,51
 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,12 1,11 1,17 1,15 1,14 0,95
a) Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta, biểu đồ thích hợp là cột, đường, miền.
b) Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.
c) Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do quy mô dân số nước ta lớn.
d) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển.
Câu 4: Cho thông tin sau:
 Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa thành 3 miền tự nhiên: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền 
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Mỗi miền tự nhiên có những đặc điểm thiên 
nhiên đặc trung.
a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình nhiều núi cao cùng với nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong
mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.
c) Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung 
Bộ.
d) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm do
vị tri nằm gần xích đạo, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Cho biểu đồ sau: (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https:// www.gso.gov.vn) 
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn 
kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 2: Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn 
từ vĩ độ 8ᵒ34'B đến vĩ độ 23ᵒ23'B và từ kinh độ 102ᵒ09'Đ đến kinh độ 109ᵒ28'Đ Trên Biển Đông, vùng 
biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6ᵒ50'B và kinh độ 101ᵒĐ đến khoảng kinh độ 117ᵒ20'Đ. Theo chiều 
Bắc - Nam, phần lãnh thổ trên đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu độ vĩ tuyến? (Làm tròn kết quả 
đến số nguyên)
Câu 3: (ID: 843965) Cho bảng số liệu:
 NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
 (Đơn vị: °C)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Lai Châu 12,6 17,0 20,2 21,8 24,5 24,1 23,9 24,0 23,3 20,4 17,0 14,2
 (Nguồn:gso.gov.vn) 
Căn cứ vào bảng số liệu, em hãy tính biên độ nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu (Làm tròn kết quả 
đến số thập phân thứ nhất)
Câu 4: (ID: 843966) Cho biểu đồ: 
 Dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2010 và 2020. 
 (Đơn vị: %)
 (Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) 
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta từ năm 2010 đến 2020 tăng lên bao nhiêu phần trăm (%)? (Làm tròn kết 
quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 5: Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Sự đa dạng của các ngành và các thành phần kinh tế đã tạo ra hàng triệu việc làm mỗi năm cho người lao
động, nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021, trong tổng số 
lao động là 50,6 triệu người, cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm.
Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021? (Đơn vị: triệu người) (Làm 
tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
Câu 6: Cho bảng số liệu:
 NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ CÀ MAU NĂM 2022
 (Đơn vị: °C)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Hà Nội 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8
 (Láng)
 Cà Mau 27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,7 26,7 26,6
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2022) 
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu °C? (Làm 
tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
 ----- HẾT ----- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án
 1. B 2. A 3. B 4. D 5. A 6. B 7. A 8. A 9. B 10. C
 11. C 12. A 13. A 14. D 15. B 16. C 17. B 18. C
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Cách giải:
Vị trí nước ta nằm ở phía đông của Lào.
A, C, D sai vì nước ta nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới, vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nằm ở phía đông 
nam của châu Á. 
Đáp án: B 
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
Gió mùa Tây Nam là loại gió gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.
B sai vì Tín phong bán cầu Bắc là gió gây khô, nóng.
C sai vì gió phơn Tây Nam gây hiệu ứng khô, nóng cho phía tây nam Bắc Bộ và ven biển Trung Bộ.
D sai vì gió mùa Đông Bắc gây thời tiết lạnh cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Đáp án: A 
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là hình thành địa hình 
cacxtơ. Cacxtơ là dạng địa hình đặc trưng được hình thành chủ yếu do quá trình phong hóa hóa học 
(chính xác là quá trình hòa tan) của nước mưa và nước ngầm có chứa CO2 lên các loại đá dễ hòa tan như 
đá vôi.
Đáp án: B 
Câu 4 (NB):
Phương pháp: Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Cách giải:
Vùng đất của nước ta gồm phần đất liền và hải đảo.
A, B, C sai vì vùng biển của nước ta có diện tích lớn hơn vùng đất, lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều 
bắc - nam, giáp biển về phía đông; phía bắc giáp với Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia,
Đáp án: D 
Câu 5 (NB):
Phương pháp: Dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (phần phân hóa theo chiều bắc - nam).
Cách giải:
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Đáp án: A 
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (phần phân hóa theo chiều đông - tây).
Cách giải:
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm: nông và rộng. Thềm lục địa miền Trung 
của nước ta có đặc điểm: sâu và hẹp.
Đáp án: B 
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (phần phân hóa theo chiều bắc - nam).
Cách giải:
Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là xích đạo và nhiệt đới do khí trong ở 
phần lãnh thổ phía Nam nóng quanh năm.
Đáp án: A 
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Cách giải:
Chống nhiễm mặn là biện pháp được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta.
B, C, D sai vì đó là các biện pháp được sử dụng trong bảo vệ đất ở vùng núi nước ta
Đáp án: A 
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (phần tài nguyên sinh vật).
Cách giải:
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là rừng đầu nguồn.
Rừng đầu nguồn (hay còn gọi là rừng phòng hộ đầu nguồn) là loại rừng nằm ở các khu vực núi cao, sườn 
dốc lớn, nơi khởi nguồn của các con sông và suối. Vai trò quan trọng nhất của nó đối với vùng đồi núi là:
- Bảo vệ đất: Hệ thống rễ cây của rừng đầu nguồn bám sâu và chằng chịt, giúp giữ chặt đất đá trên các 
sườn dốc, ngăn chặn hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất do mưa lớn và nước chảy.
- Điều tiết nước: Rừng giúp cản bớt lực nước mưa, tăng khả năng thẩm thấu nước vào đất, làm giảm lũ lụt 
vào mùa mưa và duy trì nguồn nước ngầm, chống hạn hán vào mùa khô.
Đáp án: B 
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Cách giải:
Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên có gió Mậu dịch hoạt động. Gió Mậu dịch hay còn được 
gọi là gió Tín phong, đây là loại gió thổi thường xuyên ở khu vực nội chí tuyến.
Đáp án: C 
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta.
Cách giải:
Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển: lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
Đáp án: C Câu 12 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt 
Trời lên thiên đỉnh.
- Vị trí gần Xích đạo (Góc nhập xạ lớn): Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến 8ᵒ34'B đến 23ᵒ23'B. Do 
đó, góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) luôn lớn, đặc biệt là vào giữa trưa. Góc nhập xạ lớn làm 
cho năng lượng bức xạ phân bố trên một diện tích nhỏ, dẫn đến cường độ bức xạ cao.
- Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh: Do nằm trong nội chí tuyến, hàng năm, Mặt Trời đều di chuyển qua vị 
trí thiên đỉnh hai lần tại mỗi địa điểm trên lãnh thổ nước ta. Tại thời điểm thiên đỉnh, góc nhập xạ đạt cực 
đại, lượng bức xạ mặt trời nhận được là lớn nhất trong năm.
Đáp án: A 
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần sông ngòi). Lưu ý đến các 
nguyên nhân về địa hình và nguồn cung cấp nước lớn cho sông ngòi. Cách giải:
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

File đính kèm:

  • docxbo_8_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_dia_li_cum_cac_truong_thpt.docx