Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)

docx 26 trang ducduy 04/06/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Sở Tuyên Quang 2026 (Có đáp án)
 - Ion Ag⁺ bị khử thành Ag kim loại. 
Đề nói “vanillin có thể bị khử bởi dung dịch AgNO₃ trong NH₃ tạo thành bạc kim loại” là sai về bản chất 
phản ứng.
Phát biểu sai.
c) Sai
Vanillin có nhóm phenol –OH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
Số mol NaOH đã dùng:
nNaOH = 0,1 . 0,00782 = 0,000782 mol
Suy ra:
nvanillin = 0,000782 mol
Công thức phân tử vanillin là C₈H₈O₃.
Mvanillin = 8.12 + 8.1 + 3.16 = 152 g/mol
Khối lượng vanillin trong mẫu:
m = 0,000782 . 152 = 0,118864 gam
Phần trăm khối lượng vanillin trong mẫu:
% vanillin = 0,118864 : 0,120 . 100% = 99,0533...%
Làm tròn:
% vanillin ≈ 99,05%
Mẫu có hàm lượng vanillin lớn hơn 99%, nên mẫu đủ tiêu chuẩn.
Đề nói “không đủ tiêu chuẩn” nên phát biểu sai.
d) Đúng
Từ cấu tạo vanillin:
- Vòng benzene: C₆H₃. 
- Nhóm –CHO: thêm C₁H₁O₁. 
- Nhóm –OCH₃: thêm C₁H₃O₁. 
- Nhóm –OH: thêm H₁O₁. 
Cộng lại:
C: 6 + 1 + 1 = 8
H: 3 + 1 + 3 + 1 = 8
O: 1 + 1 + 1 = 3
Vậy công thức phân tử là C₈H₈O₃.
Phát biểu đúng.
Câu 3
Quy trình sản xuất PVC từ ethylene và chlorine:
CH₂=CH₂ + Cl₂ → ClCH₂–CH₂Cl
ClCH₂–CH₂Cl → CH₂=CH–Cl + HCl
HCl + O₂ → Cl₂ + H₂O
CH₂=CH–Cl → PVC
a) Sai PVC có chứa chlorine. Khi đốt cháy PVC có thể sinh ra các khí độc, đặc biệt là HCl, ngoài ra trong điều 
kiện không kiểm soát còn có thể tạo các chất độc hại khác.
Vì vậy không thể nói đốt cháy là phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC “mà không làm ô nhiễm môi 
trường”.
Phát biểu sai.
b) Đúng
PVC là polymer nhiệt dẻo.
Đặc điểm của polymer nhiệt dẻo:
- Khi đun nóng thì mềm ra hoặc nóng chảy. 
- Khi để nguội thì rắn lại. 
- Có thể tái chế bằng cách gia công lại ở nhiệt độ thích hợp. 
Do đề đã mô tả “khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn”, nên PVC là 
polymer nhiệt dẻo.
Phát biểu đúng.
c) Đúng
Phản ứng (3) là quá trình chuyển HCl sinh ra trong quá trình cracking ClCH₂–CH₂Cl thành Cl₂:
HCl + O₂ → Cl₂ + H₂O
Ý nghĩa:
- Tận dụng lại HCl. 
- Giảm thải HCl ra môi trường. 
- Tái sinh Cl₂ để tiếp tục dùng trong quá trình sản xuất. 
- Tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả sản xuất. 
Phát biểu đúng.
d) Sai
Mắt xích PVC có công thức C₂H₃Cl.
M(C₂H₃Cl) = 2.12 + 3.1 + 35,5 = 62,5 g/mol
Trong 62,5 gam PVC có 35,5 gam chlorine.
Khối lượng chlorine có trong 1,3 tấn PVC là:
mCl = 1,3.35,5 : 62,5 = 0,7384 tấn = 738,4 kg
Nếu tính thêm 1,4% lượng chlorine bị thất thoát thì lượng chlorine cần dùng phải lớn hơn 738,4 kg, 
không thể là 682 kg.
Có thể tính gần đúng:
m cần dùng = 738,4 : 0,986 ≈ 748,9 kg
Vậy con số 682 kg là không đúng.
Phát biểu sai.
Câu 4
Cân bằng:
CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0
CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:
X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺ Y = 2Cl⁻
a) Đúng
Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.
Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh 
dương.
Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.
Phát biểu đúng.
b) Sai
Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.
Phương trình có thể viết:
CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)
Cl⁻ không phải là phức chất aqua.
Phát biểu sai.
c) Đúng
Phức aqua của Co²⁺ là:
[Co(OH₂)₆]²⁺
Trong phức này có:
- 6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ. 
- Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H. 
Tổng số liên kết σ trong phức là:
6 + 12 = 18
Phát biểu đúng.
Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” 
trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.
d) Sai
Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.
Công thức của X là:
[Co(OH₂)₆]²⁺
Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.
Phát biểu sai.
Phần III.
Câu 1
Toluene có công thức là C₆H₅CH₃, hay C₇H₈.
Vậy trong một phân tử toluene có 7 nguyên tử carbon.
Đáp án: 7.
Câu 2
Xét từng phát biểu:
(1) Sai
Ethylamine C₂H₅NH₂ là amine no, tan tốt trong nước, có tính base nên làm xanh giấy quỳ tím. Aniline C₆H₅NH₂ là amine thơm, tính base rất yếu và ít tan trong nước nên không làm xanh giấy quỳ 
tím.
Vì đề nói “ethylamine và aniline đều làm xanh giấy quỳ tím” nên phát biểu này sai.
(2) Đúng
Methylamine CH₃NH₂ có tính base:
CH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH₃⁺ + OH⁻
Ban đầu, OH⁻ tạo kết tủa Cu(OH)₂ màu xanh nhạt:
Cu²⁺ + 2OH⁻ → Cu(OH)₂↓
Khi methylamine dư, Cu(OH)₂ tan tạo phức màu xanh lam với methylamine.
Vậy phát biểu đúng.
(3) Đúng
Dung dịch methylamine có tính base, tạo OH⁻ trong nước.
Ion Fe³⁺ trong dung dịch iron(III) chloride phản ứng với OH⁻ tạo kết tủa Fe(OH)₃ màu nâu đỏ:
Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓
Vậy phát biểu đúng.
(4) Đúng
Aniline phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline:
C₆H₅NH₂ + 3Br₂ → C₆H₂Br₃NH₂↓ + 3HBr
Vậy phát biểu đúng.
Các phát biểu đúng là (2), (3), (4).
Đáp án: 234.
Câu 3
Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.
Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:
SO₃ + H₂O → H₂SO₄
Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.
Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.
Số mol NaOH đã dùng:
nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol
Phản ứng trung hòa:
H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O
Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:
nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol
Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.
Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:
nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol
Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.
Ta có:
a(1 + n) = 0,09
Mặt khác: M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n
Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:
a(98 + 80n) = 7,605
Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:
0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605
Suy ra:
8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n
0,405n = 1,215
n = 3
Đáp án: 3.
Câu 4
Chọn xét 100 mL mỗi loại xăng.
Với xăng E5
E5 chứa 5 mL ethanol và 95 mL xăng khoáng C₈H₁₈.
Số mol ethanol:
nC₂H₅OH = 5 . 0,789 : 46 = 0,0857609 mol
Số mol C₈H₁₈:
nC₈H₁₈ = 95 . 0,703 : 114 = 0,5858333 mol
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q_E5 = 0,0857609 . 1276 + 0,5858333 . 5144
Q_E5 = 3122,9575 kJ
Số mol CO₂ tạo ra:
C₂H₅OH → 2CO₂
C₈H₁₈ → 8CO₂
nCO₂-E5 = 2 . 0,0857609 + 8 . 0,5858333
nCO₂-E5 = 4,8581884 mol
Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:
nCO₂-E5 : Q_E5 = 4,8581884 : 3122,9575 = 0,001555637
Với xăng E10
E10 chứa 10 mL ethanol và 90 mL xăng khoáng C₈H₁₈.
Số mol ethanol:
nC₂H₅OH = 10 . 0,789 : 46 = 0,1715217 mol
Số mol C₈H₁₈:
nC₈H₁₈ = 90 . 0,703 : 114 = 0,555 mol
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q_E10 = 0,1715217 . 1276 + 0,555 . 5144
Q_E10 = 3073,7817 kJ
Số mol CO₂ tạo ra:
nCO₂-E10 = 2 . 0,1715217 + 8 . 0,555
nCO₂-E10 = 4,7830435 mol Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:
nCO₂-E10 : Q_E10 = 4,7830435 : 3073,7817 = 0,001556078
Vì hai lượng nhiên liệu tỏa ra cùng một nhiệt lượng, nên thể tích CO₂ tỉ lệ với số mol CO₂ sinh ra trên 
cùng một đơn vị nhiệt lượng.
Do đó:
k = 0,001556078 : 0,001555637 = 1,000283...
Làm tròn đến hàng phần trăm:
k = 1,00
Đáp án: 1,00.
Câu 5
Carboxylic acid có công thức phân tử C₅H₁₀O₂ là acid no, đơn chức, mạch hở.
Dạng chung là R–COOH.
Vì toàn phân tử có 5 carbon nên gốc R có 4 carbon, tức là các gốc C₄H₉.
Có 4 gốc C₄H₉ khác nhau, nên có 4 acid tương ứng:
1. CH₃CH₂CH₂CH₂COOH 
2. CH₃CH₂CH(CH₃)COOH 
3. (CH₃)₂CHCH₂COOH 
4. (CH₃)₃CCOOH 
Vậy có 4 công thức cấu tạo.
Đáp án: 4.
Câu 6
Khối lượng quặng blende là 80 tấn, chứa 75% ZnS.
Khối lượng ZnS là:
mZnS = 80.75% = 60 tấn
Ta có:
M(ZnS) = 65 + 32 = 97 g/mol
Trong 97 gam ZnS có 65 gam Zn.
Khối lượng Zn lí thuyết thu được là:
mZn = 60.65 : 97 = 40,206185... tấn
Hiệu suất cả quá trình là 95%, nên khối lượng Zn thực tế là:
mZn thực tế = 40,206185... . 95% = 38,195876... tấn
Thể tích một thanh Zn là:
V = 120.30.5 = 18000 cm³
Khối lượng một thanh Zn là:
m = 18000.7,14 = 128520 gam = 0,12852 tấn
Số thanh Zn đúc được là:
k = 38,195876... : 0,12852 = 297,1979...
Làm tròn đến hàng đơn vị:
k = 297
Đáp án: 297.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_so_tuyen_quang_2026_co.docx