Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn Sở Bắc Ninh 2022-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn Sở Bắc Ninh 2022-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 8 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn Sở Bắc Ninh 2022-2026 (Có đáp án)
Phân tích đoạn trích, từ đó nhận xét vẻ đẹp tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh thể hiện qua đoạn trích.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Diểm
I ĐỌC HIỂU 3,0
1 Theo văn bản, bạn đừng để tuổi trẻ trôi đi trong thở dài và im lặng vì: không thể 0,75
hai lần sống trong tuổi thanh xuân.
2 Tác giả cho rằng con người sẽ mãi mãi không bao giờ biết được kho tàng ở dưới 0,75
chân mình nếu không: dấn thân vào cuộc phiêu lưu tìm kiếm.
3 - Ẩn dụ: cánh buồm, gió, khơi, con thuyền, biển 0,5
- Hiệu quả: 0,5
+ Nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của khát vọng, ước mơ và những nỗ lực hành động
để vươn tới thành công.
+ Câu văn giàu hình ảnh, giàu sắc thái biểu cảm, hấp dẫn.
Hướng dẫn chấm:
- HS nêu được 02 hình ảnh có chứa biện pháp ẩn dụ đạt: 0,25 điểm.
- HS nêu được 01 hiệu quả của biện pháp ẩn dụ đạt: 0,25 điểm.
4 HS nêu được 01 thông điệp, có lí giải hợp lí, thuyết phục. 0,5
- Gợi ý: Khát vọng, ước mơ; Sự nỗ lực hành động để vươn tới thành công; Vai
trò, ý nghĩa của sự trải nghiệm...
Hướng dẫn chấm:
- HS lí giải hợp lí, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật đạt 0,5 điểm.
- HS lí giải chưa đủ thuyết phục đạt 0,25 điểm.
II LÀM VẮN 7,0
1 Từ nội dung phần Đọc hiểu, viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy 2,0
nghĩ của anh /chị về sự cần thiết phải trân trọng tuổi thanh xuân.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25
HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp,
móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25
Sự cần thiết phải trân trọng tuổi thanh xuân
c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,0
HS có thể vận dụng các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
theo nhiều cách. Có thể trình bày theo hướng sau:
- Tuổi thanh xuân là giai đoạn phát triển nhất về thể xác, trí tuệ lẫn tâm hồn, là
khoảng thời gian đẹp nhất nhưng vô cùng ngắn ngủi, có ảnh hưởng sâu sắc tới
cuộc đời mỗi con người.
- Đừng để thanh xuân trôi qua trong hối tiếc, hãy nỗ lực hành động để đạt được
ước mơ, khát vọng của mình, sống ý nghĩa, dám đương đầu với thử thách, sẵn
sàng cống hiến... - Phê phán lối sống ích kỷ, vô trách nhiệm, hèn nhát, lười biếng...
Lưu ý: HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề cần nghị
luận; có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn
mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo 0,25
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm:
- HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn luận; có cái
nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời
văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên đạt 0,25 điểm.
2 Phân tích đoạn trích, từ đó nhận xét về vẻ đẹp tình yêu trong thơ Xuân 5,0
Quỳnh thể hiện qua đoạn trích.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5
Phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn trích; vẻ đẹp tình yêu trong thơ Xuân
Quỳnh thể hiện qua đoạn trích.
Hướng dẫn chấm:
- HS xác định đúng vấn đề nghị luận đạt 0,5 điểm.
- HS xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận đạt 0,25 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo yêu cầu sau:
* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Quỳnh, tác phẩm Sóng và đoạn trích 0,5
* Cảm nhận nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ 2,0
- Về nội dung: Sự thuỷ chung, niềm tin mãnh liệt cùng khát vọng hoá thân cao
đẹp của người phụ nữ trong tình yêu
+ Khẳng định sự thuỷ chung, son sắt trong tình yêu: dù Bắc - Nam xa cách, xuôi
- ngược đầy thử thách, thăng trầm, vẫn luôn hướng về một phương duy nhất -
phương anh.
+ Nhận thức được những khó khăn trên con đường tìm kiếm hạnh phúc, đồng
thời thể hiện niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của tình yêu, như con sóng, dù
muôn vàn cách trở, vẫn tìm về tới bờ.
+ Cảm nhận về sự hữu hạn của đời người và khát vọng muốn làm trăm ngàn con
sóng, hoà mình vào đại dương bao la, hoà mình vào biển lớn tình yêu để hoá thân thành bất tử.
- Về nghệ thuật: thể thơ ngũ ngôn, thể thơ ngũ ngôn giàu nhịp điệu, hình tượng
sóng và em song hành cùng các biện pháp: điệp, đối lập tương phản, nhân hoá...
- Đánh giá: Đoạn thơ đã khắc hoạ được vẻ đẹp tình yêu và tâm hồn người phụ 0,5
nữ Việt Nam trong tình yêu: mãnh liệt, đắm say, chung thuỷ, luôn biết gắn chặt
với cuộc đời; tiêu biểu cho tư tưởng và phong cách thơ Xuân Quỳnh.
Hướng dẫn chấm: Phân tích đầy đủ, sâu sắc (2,5 điểm); phân tích chưa đầy đủ
hoặc chưa sâu (1,5 điểm - 2,0 điểm); phân tích chung chung, chưa rõ các ý (1,0
điểm); phân tích sơ lược, không rõ các ý (0,25 điểm - 0,5 điểm).
* Vẻ đẹp tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh thể hiện qua đoạn trích 0,5
- Qua hình tượng sóng, bài thơ khắc họa vẻ đẹp tình yêu của người phụ nữ: thiết
tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt qua thử thách của thời gian và sự hữu
hạn của đời người.
- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình, cái tôi Xuân Quỳnh chân thành đằm
thắm, mãnh liệt và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường.
Hướng dẫn chấm: HS đánh giá được mỗi ý đạt 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc từ 05 lỗi chính tả, ngữ
pháp.
e. Sáng tạo 0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: HS biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích,
đánh giá; biết so sánh, mở rộng để làm nổi bật nội dung và nghệ thuật đoạn
trích; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình
ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên đạt 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 01 yêu cầu đạt 0,25 điểm.
TỔNG ĐIỂM 10,0 ĐỀ SỐ 5
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN: NGỮ VĂN
BẮC NINH
Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Bạn có từng đôi lần như thế?
Khước từ sự vận động. Tìm quên trong những giấc ngủ vùi. Tìm sự an toàn trong vẻ ngoan ngoãn
bất động khiến người thân phải đau lòng. Bỏ quên những khát khao dài rộng. Bài hoải trong tháng ngày
chật hẹp?
Như dòng sông chưa ra được biển rộng đã lịm trong đầm lầy?
Như dòng sông muộn phiền quanh vách núi?
Như chính cái đầm lầy?
Như cái hồ dài kì dị sống đời thực vật?
Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng. Còn gì buồn hơn
khi ta sớm phải làm một dòng sông muộn phiền. Khước từ trải nghiệm. Khước từ nắng gió. Khước từ đi
tới. Khước từ sự vận động.
Không thể thế bởi mỗi ngày ta phải bước đi như nghe trong mình tiếng gọi chảy đi sông ơi. Như
dòng sông thao thiết trôi.
(Trích Ngày trong sương mù - Hà Nhân, NXB Văn học, 2016, tr.38)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, có những lối sống nào mà bạn đã từng đôi lần trải qua?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Sông như đời người.
Và sông phải chảy.
Câu 4. Thông điệp nào của văn bản có ý nghĩa nhất với anh/chị?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Anh / Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của việc
dám đối mặt với khó khăn trong cuộc sống.
Câu 2. (5,0 điểm)
Trong tác phẩm Tây Tiến, nhà thơ Quang Dũng viết:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
(Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.88)
Anh / Chị hãy phân tích đoạn trích trên, từ đó nhận xét về cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng
được thể hiện trong đoạn trích. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm):
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2 (0,5 điểm):
Theo đoạn trích, những lỗi sống mà "bạn đã từng đôi lần trải qua" là:
- Khước từ sự vận động.
- Tìm quên trong những giấc ngủ vùi.
- Tìm sự an toàn trong vẻ ngoan ngoãn bất động khiến người thân phải đau lòng.
- Bỏ quên những khát khao dài rộng.
- Bải hoải trong tháng ngày chật hẹp.
Câu 3 (1,0 điểm):
- Biện pháp tu từ: So sánh ("Sông như đời người").
- Hiệu quả:
+ Về diễn đạt: Tăng tính hình tượng, biểu cảm, giúp câu văn trở nên sinh động và giàu chất triết lý.
+ Về nội dung: Nhấn mạnh sự tương đồng giữa dòng sông và cuộc đời con người. Dòng sông muốn ra
biển lớn thì phải chuyển động, vượt qua ghềnh thác; con người (đặc biệt là tuổi trẻ) muốn trưởng thành,
đạt được ước mơ thì phải không ngừng hành động, dấn thân và trải nghiệm chứ không được đứng yên, tù
túng.
Câu 4 (1,0 điểm): (Thí sinh có thể chọn một thông điệp bất kỳ, miễn là có lý giải hợp lý. Gợi ý:)
- Thông điệp: Tuổi trẻ cần phải tích cực vận động, dám dấn thân trải nghiệm và hướng ra "biển rộng"
của cuộc đời.
- Lý giải: Vì cuộc sống là một dòng chảy không ngừng. Nếu khước từ vận động, chọn lối sống an phận,
thu mình trong "đầm lầy" chật hẹp, chúng ta sẽ tự làm mòn giá trị của bản thân, đánh mất đi những khát
khao lớn lao và sống một cuộc đời vô nghĩa.
II. PHẦN LÀM VĂN - CÂU 1 (2,0 điểm)
Câu 1. Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của việc dám đối mặt với khó khăn trong
cuộc sống.
Dàn ý chi tiết (Khoảng 200 chữ)
- Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề và khẳng định: Khó khăn là điều tất yếu trong cuộc sống, và việc dám dối
mặt với khó khăn chính là chiếc chìa khóa quyết định sự thành bại của mỗi người.
- Thân đoạn:
+ Giải thích ngắn: Dám đối mặt là thái độ sống chủ động, không né tránh, không chùn bước trước nghịch
cảnh, thử thách mà tìm cách vượt qua.
+ Ý nghĩa/Phân tích:
- Giúp bản thân trưởng thành: Đối mặt với thử thách giúp ta rèn luyện ý chí, bản lĩnh, tích lũy kinh
nghiệm và hoàn thiện kỹ năng sống.
- Khai phá tiềm năng: Khó khăn là "thuốc thử" giúp ta phát hiện ra những năng lực tiềm ẩn của bản thân
mà lúc bình thường không nhận ra. - Tạo dựng thành công: Vượt qua được trở ngại là con đường duy nhất dẫn đến đỉnh vinh quang, nhận
được sự kính trọng từ mọi người và truyền cảm hứng cho cộng đồng.
+ Chứng minh (Dẫn chứng): Có thể nêu ngắn gọn tấm gương của Nick Vujicic (vượt qua nghịch cảnh tật
nguyền) hoặc các doanh nghiệp kiên cường vượt qua khủng hoảng kinh tế để bứt phá.
- Kết đoạn: Bài học nhận thức và hành động. Bản thân cần rèn luyện tinh thần lạc quan, xem khó khăn là
cơ hội để rèn giũa và luôn sẵn sàng đón nhận thử thách với một tinh thần thép.
Câu 2.
I. MỞ BÀI (0,5 điểm)
- Tác giả: Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài, một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.
- Tác phẩm: Tây Tiến là bài thơ xuất sắc nhất của ông, được sáng tác năm 1948 tại Phù Lưu Chanh khi
ông đã rời xa đơn vị. Bài thơ là nỗi nhớ da diết về thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng thơ mộng,
cùng hình tượng người lính Tây Tiến hào hoa, dũng cảm.
- Vấn đề nghị luận: 14 câu đầu là bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa hùng vĩ, hiểm trở vừa mĩ lệ và
những chặng đường hành quân gian khổ nhưng đầy kiêu hùng của đoàn quân Tây Tiến. Từ đó làm nổi bật
cảm hứng lãng mạn của tác giả.
II. THÂN BÀI (4,0 điểm)
1. Khái quát chung (0,25 điểm)
- Hoàn cảnh ra đời quân đội: Đoàn quân Tây Tiến thành lập đầu năm 1947, thành phần chủ yếu là học
sinh, sinh viên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn, gian khổ nhưng tinh thần vô cùng
lạc quan.
- Cảm hứng chủ đạo: Nỗi nhớ là sợi dây xuyên suốt đoạn thơ, khởi nguồn từ dòng Sông Mã.
2. Phân tích chi tiết 14 câu thơ (2,5 điểm)
a. Hai câu đầu: Tiếng gọi hoài niệm và nỗi nhớ da diết
"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! / Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"
- "Sông Mã xa rồi": Dòng sông gắn liền với toàn bộ chặng đường chiến đấu, trở thành chứng nhân lịch
sử.
- Tiếng gọi "Tây Tiến ơi!": Tiếng gọi thiết tha, kìm nén từ sâu thẳm tâm hồn.
- Từ láy "chơi vơi": Cụ thể hóa một khái niệm trừu tượng. Nỗi nhớ định hình thành không gian, bồng
bềnh, bảng lảng, bao trùm cả đất trời và tâm tưởng.
b. Hai câu tiếp: Những địa danh miền Tây và cuộc hành quân trong sương mờ
"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi / Mường Lát hoa về trong đêm hơi"
- Địa danh: Sài Khao, Mường Lát gợi sự xa xôi, hoang dã.
- "Sương lấp đoàn quân mỏi": Hiện thực khắc nghiệt của thiên nhiên, sương dày đến mức nuốt chửng
cả đoàn quân, chặng đường làm người lính thấm mệt.
- "Hoa về trong đêm hơi": Bút pháp lãng mạn xuất hiện. "Hoa" có thể là hoa rừng, cũng có thể là những
bó đuốc soi đường của dòng người đi hội. Câu thơ nhẹ nhàng, xua tan cái mệt mỏi ở câu trước.
c. Bốn câu tiếp: Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hiểm trở, hùng vĩ
"Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm / Heo hút cồn mây súng ngửi trời"
"Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống / Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi"
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ: + Từ láy giàu tính tạo hình: Khúc khuỷu (gồ ghề, khó đi), thăm thẳm (độ sâu, độ dài hun hút).
+ Điệp từ "dốc" nhấn mạnh sự nối tiếp liên tục của những con đèo.
- Hình ảnh "súng ngửi trời": Cách nói tinh nghịch, kiêu bạc của người lính kiêm học sinh thủ đô.
Khẳng định đỉnh núi cao chạm mây, đồng thời thể hiện tư thế kiêu hùng, ngạo nghễ của con người đạp
bằng đỉnh cao.
- Điệp cấu trúc "Ngàn thước": Câu thơ bị bẻ đôi làm hai vế đối lập "Ngàn thước lên cao, ngàn thước
xuống". Nhịp thơ ngắt đột ngột tạo ra cái nhìn cheo leo, dựng đứng của núi đèo Tây Bắc.
- Sự cân bằng lãng mạn: Câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” gồm toàn thanh bằng. Nó gợi một
không gian mênh mông, êm dịu, là cái nhìn đầy lãng mạn của người lính từ đỉnh đèo cao nhìn về thung
lũng mờ ảo trong màn mưa.
d. Bốn câu tiếp: Sự hy sinh kiêu hùng và sự dữ dội của rừng thiêng
"Anh bạn dãi dầu không bước nữa / Gục lên súng mũ bỏ quên đời!"
"Chiều chiều oai linh thác gầm thét / Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người"
- Cái chết mang vẻ đẹp bi tráng: "Không bước nữa", "bỏ quên đời" là cách nói giảm nói tránh. Người
lính kiệt sức ngã xuống nhưng trong tư thế chủ động, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, ngủ một giấc ngủ
dài cùng súng mũ.
- Sức mạnh thiên nhiên tối cổ: Thời gian "chiều chiều", "đêm đêm" là lúc rừng thiêng thức tỉnh. Biện
pháp nhân hóa "thác gầm thét", "cọp trêu người" tô đậm vùng đất hoang sơ, chứa đầy hiểm nguy rình rập
ranh giới giữa sự sống và cái chết.
e. Hai câu cuối: Hương vị nồng ấm tình quân dân
"Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói / Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"
Nỗi nhớ hướng về những kỷ niệm ngọt ngào tại bản làng Mai Châu.
- "Cơm lên khói", "thơm nếp xôi": Hương vị ấm áp của tình nghĩa quân dân, xua đi cái lạnh lẽo của
rừng già.
- "Mùa em": Cách kết hợp từ sáng tạo, gợi vẻ đẹp e ấp của những thiếu nữ miền sơn cước và những mùa
nếp chín đong đầy tình cảm.
3. Nhận xét về cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng (0,75 điểm)
- Định nghĩa ngắn: Cảm hứng lãng mạn là việc vượt lên trên thực tại nghiệt ngã để hướng tới những vẻ
đẹp lý tưởng, mĩ lệ, sử dụng trí tưởng tượng phong phú và các yếu tố tương phản.
- Biểu hiện trong đoạn trích:
+ Quang Dũng không né tránh hiện thực gian khổ (sương lấp, dốc cao, cái chết, thú dữ), nhưng ông luôn
nhìn hiện thực bằng con mắt tài hoa, mộng mơ.
+ Sự đan xen kỳ diệu giữa các câu thơ gân guốc, trắc trở với các câu thơ toàn thanh bằng êm ả (Nhà ai
Pha Luông...).
+ Phát hiện ra vẻ đẹp mĩ lệ, tình tứ ngay trong hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt (Mường Lát hoa về...,
Mai Châu mùa em...).
III. KẾT BÀI (0,5 điểm)
- Khẳng định lại giá trị của 14 câu thơ đầu: Là đoạn mở đầu xuất sắc, định hình toàn bộ không khí bi
tráng và lãng mạn của tác phẩm.
- Nêu vị trí của bài thơ Tây Tiến và đóng góp của Quang Dũng: Đoạn thơ chứng minh tài năng bậc thầy của Quang Dũng trong việc khắc họa bức tranh sơn mài về thiên nhiên và con người kháng chiến, để lại
dấu ấn không thể phai mờ trong nền văn học dân tộc. ĐỀ SỐ 6
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN: NGỮ VĂN
BẮC NINH
Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
Như sau một ngày trở về nhà thấy mình như một đứa trẻ cần niềm vui
được nhìn Má nấu một nồi canh chua cho cả nhà ăn tối
có Ba ngồi hỏi han với tiếng cười thân quen quá đỗi
không gian của những cuộc đời gần gũi
vì cần có nhau
Chỉ là một cái nắm tay có khi cứu được một con người
chỉ là có khi lắng nghe thôi mà làm bớt đi một đêm trắng
chỉ là có khi cúi xuống cũng đã là câu trả lời cho những điều ân hận
chỉ là có khi một nụ cười cũng trở thành yêu thương vô tận
giúp sống sót trong cuộc đời
Chúng ta hay muộn phiền cho những gì lớn lao tận xa xôi
rồi muộn phiền luôn những gì thân quen và nhỏ bé
đến khi biết cắn răng cuộn tròn mình trong góc tối mới nhận ra giá trị của hơi thở
của giọng nói, tiếng bước chân, của thanh âm “Xin lỗi” trước một giây đổ vỡ
đâu phải ai cũng có thể bắt đầu
Đâu phải ai cũng có thể nhận ra mình ảo tưởng quá lâu
đâu phải ai cũng biết mình đang làm đau những người bên cạnh
đâu phải ai cũng tự choàng khăn khi trời trở lạnh
đâu phải ai cũng ít ỏi những vết thương dù bên ngoài lành lặn
mặc từng giờ đều thứ tha
Chỉ là, có rất nhiều yêu thương đơn giản
trong mỗi ngày đi qua
(Đi qua thương nhớ - Nguyễn Phong Việt, NXB Văn học, 2012, tr.129)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Theo tác giả, niềm vui sau một ngày trở về nhà là gì?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ điệp cấu trúc được sử dụng trong
những dòng sau:
Chỉ là một cái nắm tay có khi cứu được một con ngườiFile đính kèm:
bo_8_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_ngu_van_so_bac_ninh_2022_2.docx

