Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án)
Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN: CÔNG NGHỆ (CƠ KHÍ) - LỚP 11 Thời gian làm bài: 45 phút PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm) Câu 1: Nguyên tắc của phương pháp pháp gia công cơ khí có phoi là A. Chỉ được phép làm thay đổi hình dạng bên ngoài của chi tiết. B. Cắt gọt đi một một lớp kim loại ở bên ngoài hoặc bên trong của chi tiết. C. Làm thay đổi hình dáng nhưng giữ nguyên khối lượng ban đầu của chi tiết. D. Chỉ được phép làm thay đổi hình dạng bên trong của chi tiết. Câu 2: Robot là: A. Máy có thể thực hiện công việc tự động bởi chương trình điều khiển nhờ cơ cấu cơ khí.. B. Máy có thể thực hiện công việc tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch. C. Máy có thể thực hiện công việc tự động bởi chương trình điều khiển bằng cam. D. Máy có thể thực hiện công việc tự động bởi chương trình điều khiển trực tiếp từ con người. Câu 3: Robot hàn có nhiệm vụ: A. Đóng gói sản phẩm. B. Thực hiện hàn nối các chi tiết hay bộ phận của sản phẩm. C. Gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.. D. Lắp ráp các chi tiết khác nhau thành một thành phẩm. Câu 4: Cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên lĩnh vực chính nào? A. Kĩ thuật số, công nghệ sinh học và vật lí. B. Kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin. C. Kĩ thuật số, công nghệ sinh học và điện. D. Kĩ thuật số, công nghệ sinh học và điện tử. Câu 5: Phân loại gia công cơ khi gồm các phương pháp sau: A. Phân loại theo công nghệ gia công. B. Phân loại theo công nghệ gia công, phân loại theo lịch sử phát triển. C. Phương pháp khác D. Phân loại theo lịch sử phát triển. Câu 6: Hiện nay cóphương pháp phân loại gia công cơ khí khác nhau A. bốn B. ba C. nhiều D. hai Câu 7: Đâu không phải biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất cơ khí? A. Mỗi thiết bị sản xuất phải có hướng dẫn và quy tắc làm việc với thiết bị đó. B. Cảnh báo vùng nguy hiểm có nguy cơ gây ra tai nạn lao động. C. Nhà xưởng cần kín, không tiếp xúc với các yếu tố môi trường bên ngoài. D. Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức an toàn lao động cho công nhân. Câu 8: Bản chất của phương pháp hàn là A. Phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng đinh tán. DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net B. Phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng bu lông đai ốc C. Phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn. D. Phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối, sau khi vật liệu nguội sẽ tạo thành mối hàn. Câu 9: Theo lịch sử phát triển của công nghệ có gia công cơ khí A. Truyền thống, bằng phương pháp rèn, đúc. B. Hiện đại, bằng phương pháp mài. C. Bằng các phương pháp vừa truyền thống, vừa hiện đại. D. Truyền thống, hiện đại. Câu 10: Trong các vật dụng sau, vật nào là sản phẩm của đúc? A. Nồi gang B. Liềm C. Dao D. Kiềng 3 chân Câu 11: Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong sản xuất cơ khí là? A. Máy móc đảm bảo cách điện hoặc thiếu thiết bị bảo hiểm. B. Có thiết bị bảo hộ cho người lao động. C. Điều kiện an toàn, vệ sinh công nghiệp đảm bảo. D. Người lao động vi phạm quy trình sử dụng máy an toàn và nội quy nhà xưởng. Câu 12: Gia công cơ khí là A. Làm thay đổi hình dạng phôi đưa vào gia công. B. Không làm thay đổi hình dạng phôi đưa vào gia công. C. Chỉ thay đổi về khối lượng, tuyệt đối không thay đổi về hình dạng phôi. D. Giữ nguyên khối lượng và hình dạng ban đầu của phôi. Câu 13: Công nghệ nào đang phát triển mạnh mẽ và có tiềm năng thay đổi cách giao tiếp và giao dịch giữa con người và máy tính? A. Công nghệ đám mây (cloud computing). B. Công nghệ 5G. C. Công nghệ nano. D. Công nghệ AI. Câu 14: Robot công nghiệp được sử dụng trong A. Sản xuất ngư nghiệp. B. Sản xuất nông nghiệp. C. Sản xuất lâm nghệp . D. Sản xuất công nghiệp. Câu 15: Phân loại theo lịch sử phát triển của công nghệ gia công cơ khí gồm.. phương pháp. A. Ba B. Hai C. Một D. Bốn Câu 16: Robot hỗ trợ có nhiệm vụ: A. Thực hiện trực tiếp một công đoạn trong sản xuất. B. Có nhiệm vụ hàn, sơn, phủ trong sản xuất . C. Có nhiệm vụ gia công lắp ráp trong sản xuất. D. Nhằm hỗ trợ tác vụ phụ như cấp phôi, lấy chi tiết. Câu 17: Quan sát hình ảnh sau và cho biết người công nhân đã mắc phải nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong sản xuất cơ khí nào? DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net A. Máy móc không đảm bảo cách điện hoặc thiếu thiết bị bảo hiểm. B. Điều kiện an toàn, vệ sinh công nghiệp không đảm bảo. C. Thiếu thiết bị bảo hộ cho người lao động. D. Người lao động vi phạm quy trình sử dụng máy an toàn và nội quy nhà xưởng. Câu 18: Dây chuyền sản xuất tự động là hình thức của nền sản xuất với: A. Quy mô vừa B. Quy mô vừa và nhỏ . C. Quy mô lớn. D. Quy mô nhỏ. Câu 19: Phương pháp đúc phổ biến nhất là A. Đúc li tâm B. Đúc trong khuôn cát C. Đúc áp lực D. Đúc liên tục Câu 20: Bước đầu của quá trình sản xuất cơ khí là?: A. Gia công tạo hình sản phẩm B. Nghiên cứu bản vẽ C. Đóng gói sản phẩm D. Chế tạo phôi PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm) Câu 1: Hãy trả lời đúng sai trong các nhận định sau: a. Trong quy trình gia công chi tiết, việc lựa chọn chế độ cắt phù hợp giúp kéo dài tuổi thọ dụng cụ cắt và cải thiện chất lượng sản phẩm. b. Khi sản xuất cơ khí, cần xác định đúng thứ tự các bước trong quy trình công nghệ để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật. c. Trong quá trình sản xuất cơ khí, có thể bỏ qua bước lập bản vẽ chi tiết nếu người thợ đã quen với sản phẩm. d. Khi gia công chi tiết, nếu vật liệu khó gia công, có thể bỏ qua bước xử lý bề mặt để tiết kiệm thời gian. Câu 2: Hãy trả lời đúng sai trong các nhận định sau: a. Gia công tiện chỉ thực hiện được trên các chi tiết có bề mặt phẳng. b. Phương pháp gia công tiện được sử dụng để gia công các chi tiết có hình dạng trụ hoặc côn. c. Phương pháp gia công phay có thể tạo ra bề mặt phẳng hoặc các rãnh trên chi tiết. d. Phương pháp gia công hàn được áp dụng chủ yếu để gia công các chi tiết bằng gỗ. PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Hãy trình bày vai trò của robot trong dây chuyền sản xuất tự động và giải thích tại sao việc sử dụng robot ngày càng phổ biến trong ngành cơ khí. Câu 2: (1,0 điểm) Hãy nêu và giải thích ngắn gọn các giai đoạn chính trong quá trình sản xuất cơ khí. Câu 3: (1,0 điểm) Trình bày các bước cơ bản trong quy trình công nghệ gia công chi tiết và giải thích tại sao việc lập quy trình công nghệ lại quan trọng trong sản xuất cơ khí? DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B B B A B C C C D A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D A D D B D D C B D PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm) Câu 1 2 Lệnh hỏi a b c d a b c d Đáp án Đ Đ S S S Đ Đ S PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm * Vai trò rô bốt: 0,75 Giúp thay thế con người thực hiện các thao tác phức tạp , làm việc trong môi trường độc hại một cách nhanh chóng và độ chính xác cao. Giúp tăng năng suất lao động , tiết kiệm thời gian làm việc , hạn chế chi phí không đáng có , giảm thiểu tối đa sai sót, đảm bảo an toàn sản xuất và giải phóng sức lao động của con người. * Lý do sử dụng robot ngày càng phổ biến: 0,25 1 - Tiến bộ công nghệ: Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và điều khiển tự động giúp robot ngày càng linh hoạt và dễ sử dụng. - Tối ưu hóa chi phí dài hạn: Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cao, nhưng sử dụng robot giúp giảm chi phí sản xuất dài hạn. - Nhu cầu chất lượng sản phẩm cao: Robot đáp ứng các yêu cầu khắt khe về độ chính xác và đồng nhất của sản phẩm. * Quá trình sản xuất cơ khí bao gồm các giai đoạn chính sau: 1. Chế tạo phôi: Tạo hình phôi theo yêu cầu kích thước và vật liệu bằng các phương pháp 0,2 như đúc, rèn, cán, hàn, cắt, v.v. 2. Gia công tạo hình sản phẩm 0,2 Tiến hành gia công chi tiết trên phôi bằng các phương pháp tiện, phay, mài, hàn, gia công cắt gọt hoặc gia công đặc biệt (EDM, laser, v.v.) 2 3. Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết: Sử dụng các biện pháp khác nhau để thay đổi cơ tính và chất lượng bề mặt của chi tiết 4. Lắp ráp: 0,2 - Kết hợp các chi tiết đã gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh. - Đảm bảo các mối ghép đúng yêu cầu kỹ thuật. 5. Hoàn thiện và đóng gói: 0,2 - Sản phẩm được xử lý bề mặt (mạ, sơn, đánh bóng). DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net - Đóng gói để bảo quản và vận chuyển. * Giải thích: 0,2 - Các giai đoạn này cần được thực hiện theo trình tự để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tối ưu hóa chi phí sản xuất. - Ngoài ra vật liệu composite còn được dùng để chế tạo các bình chịu áp lực, cánh quạt tua bin gió, ống dẫn chất lỏng, chất khí, * Các bước cơ bản trong quy trình công nghệ gia công chi tiết: B1. Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất 0,25 B2. Lựa chọn phôi và chế tạo phôi 0,25 - Xác định loại phôi phù hợp (thép, gang, hợp kim, v.v.). - Chọn phương pháp chế tạo phôi (đúc, rèn, cán, v.v.). B3. Xác định trình tự các bước gia công: 0,25 3 - Liệt kê các nguyên công cần thực hiện (tiện, phay, mài, v.v.). - Xác định thứ tự thực hiện để đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả. * Tầm quan trọng của việc lập quy trình công nghệ: 0,25 - Giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí sản xuất. - Đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. - Hạn chế sai sót trong quá trình gia DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 SỞ GD&ĐT THANH HÓA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 4 MÔN: CÔNG NGHỆ (CƠ KHÍ) - LỚP 11 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Trong bước “xác định trình tự các bước gia công chi tiết” cần làm gì? A. Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất B. Chọn phôi để chế tạo C. Chọn phương pháp chế tạo phôi D. Tính toán lượng dư gia công, chế độ cắt và tính thời gian Câu 2: Kĩ sư công nghệ chế tạo máy làm việc tại đâu A. Các phòng kĩ thuật hoặc xưởng sản xuất B. Các khu công nghiệp C. Các trường đại học D. Các doanh nghiệp Câu 3: Lựa chọn phôi cần quan tâm tới tiêu chí nào? A. Phù hợp với hình dạng của sản phẩm theo điều kiện sản xuất đã cho B. Phù hợp kích thước của sản phẩm theo điều kiện sản xuất đã cho C. Phù hợp với chất liệu làm sản phẩm theo điều kiện sản xuất đã cho D. Cả 3 đáp án trên Câu 4: Trước khi chọn phôi cần làm gì? A. Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất B. Tính toán lượng dự gia công C. Chọn phương pháp chế tạo phôi D. Xác định trình tự các bước gia công chi tiết Câu 5: “Sử dụng các phương pháp gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo ra các chi tiết, sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật” là bản chất của giai đoạn nào trong quá trình sản xuất cơ khí? A. Gia công tạo hình sản phẩm B. Xử lí và bảo vệ C. Lắp ráp sản phẩm D. Đóng gói sản phẩm Câu 6: “Quá trình sử dụng các biện pháp kĩ thuật khác nhau để thay đổi cơ tính và chất lượng bề mặt của chi tiết” là bản chất của giai đoạn nào trong quá trình sản xuất cơ khí? A. Gia công tạo hình sản phẩm B. Xử lí và bảo vệ C. Lắp ráp sản phẩm D. Đóng gói sản phẩm Câu 7: Phương pháp lắp sửa là: A. Nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà không cần sửa chữa hay điều chỉnh gì mà vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ráp theo yêu cầu thiết kế B. Thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mối lắp C. Thực hiện bằng cách sửa chữa kích thước của chi tiết để đảm bảo yêu cầu của mối lắp D. Một đáp án khác Câu 8: Máy tiện CNC là: DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net A. Máy tự động B. Máy tự động cứng C. Máy tự động mềm D. Người máy công nghiệp Câu 9: Người máy công nghiệp là? A. Thiết bị có khả năng thay đổi, chuyển động, xử lý thông tin B. Máy tự động cứng. C. Thiết bị tự động mềm đa chức năng D. Một thiết bị tự động mềm đa chức năng có khả năng thay đổi, chuyển động, xử lý thông tin. Câu 10: Khái niệm dây chuyền tự động: A. Là máy hoàn thành một nhiệm vụ nào đó theo một chương trình định trước mà không có sự tham gia trực tiếp của con người. B. Là thiết bị tự động hoạt động theo chương trình nhằm phục vụ tự động hóa các quá trình sản xuất. C. Là tổ hợp các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trật tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm hoàn thành một sản phẩm nào đó. D. Cả 3 đáp án trên Câu 11: Các thành phần cơ bản của dây chuyền sản xuất tự đông bao gồm: A. Robot hỗ trợ, robot chức năng B. Máy công tác thực hiện công đoạn trong quá trình sản xuất C. Băng tàu hoặc các thiết bị vận chuyển di động D. Cả 3 đáp án trên Câu 12: Công dụng của rô bốt là: A. Dùng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp B. Thay thế con người làm việc ở môi trường nguy hiểm C. Thay thế con người làm việc ở môi trường độc hại D. Cả 3 đáp án trên Câu 13: Công dụng dây chuyền tự động trong sản xuất công nghiệp? A. Thay thế con người trong sản suất. B. Thao tác kĩ thuật chính xác. C. Năng suất lao động cao. D. Cả 3 đáp án trên Câu 14: Con người tham gia vào hoạt động của máy tự động như thế nào? A. Tham gia trực tiếp B. Tham gia gián tiếp C. Tham gia trực tiếp và gián tiếp D. Đáp án khác Câu 15: Rô bôt làm việc ở đâu? A. Thám hiểm mặt trăng B. Thám hiểm đáy biển C. Hầm lò D. Cả 3 đáp án trên Câu 16: Lợi ích từ việc sử dụng dây chuyền tự động là: A. Nâng cao năng suất B. Hạ giá thành sản phẩm C. Nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm D. Đáp án khác Câu 17: Công việc chính của robot chức năng: A. Hỗ trợ các tác vụ phụ như cấp phôi, lấy chi tiết,... B. Thực hiện trực tiếp một công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm C. Kết nối chi tiết giữa các máy trong dây chuyền DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net D. Một đáp án khác Câu 18: Dây chuyền sản xuất tự động cứng không có đặc điểm nào sau đây: A. Năng suất và ổn định cao B. Chi phí đầu tư không quá cao C. Dễ dàng thay đổi chương trình để gia công chế tạo các chi tiết cơ khí khác nhau D. Thay đổi chương trình sản xuất cần thiết kế, chế tạo lại cơ cấu điều khiển, hiệu chỉnh lại các máy Câu 19: Dây chuyền sản xuất tự động mềm không có đặc điểm nào sau đây: A. Chi phí đầu tư không quá lớn B. Độ ổn định thường không cao do các thiết bị thường chứa nhiều linh kiện điện tử C. Độ linh hoạt cao D. Năng suất cao Câu 20: Đâu không phải là vai trò của robot chức năng A. Hàn B. Sơn C. Cấp phôi D. Lắp ráp Câu 21: Để thực hiện trực tiếp một công đoạn trong quá trình sản xuất, người ta sử dụng loại robot nào? A. Robot cấp phôi B. Robot gia công C. Robot vận chuyển D. Robot hỗ trợ Câu 22: Cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên những lĩnh vực nào? A. Kĩ thuật số, công nghệ sinh học, toán học B. Kĩ thuật số, công nghệ sinh học, vật lí C. Kĩ thuật số, công nghệ, toán học, vật lí D. Kĩ thuật số, toán học, vật lí Câu 23: Những thành tố chính của công nghễ kĩ thuật số là: A. Dữ liệu lớn B. kết nối vạn vật C. trí tuệ nhân tạo D. Cả 3 đáp án trên Câu 24: Nhiệm vụ chính của Al là: A. Học từ các dữ liệu đã có B. Lưu trữ, phân tích dữ liệu C. Phân tích dữ liệu D. Thu thập dữ liệu qua IoT PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1: Tên gọi phôi hoặc sản phẩm được hiểu là a. một đối tượng có thể là sản phẩm của một quá trình sản xuất này nhưng nó có thể được coi là phôi hoặc bán thành phần trong một quá trình sản xuất khác b. tên gọi phôi và sản phẩm có tính chất tuyệt đối, một đối tượng đã là phôi thì không thể được gọi là sản phẩm. c. tên gọi phôi và sản phẩm có tính chất tương đối d. một đối tượng có thể vừa là phôi vừa là sản phẩm trong các quá trình sản xuất khác nhau Câu 2: Đâu không phải là tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trong tự động hóa quá trình sản xuất a. Gia công thông minh b. Giám sát thông minh giúp giám sát tiêu thụ năng lượng tốt hơn c. Giám sát thông minh giúp giám sát vật liệu tốt hơn d. Điều khiển thông minh Câu 3: Phương pháp chế tạo phôi được ứng dụng cho những phương pháp nào? DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net a. Phương pháp đúc b. Phương pháp gia công áp lực c. Phương pháp gia công cắt gọt d. Phương pháp mài Câu 4: Khi chọn phôi để gia công chi tiết mặt bích cần quan tâm điều gì? a. Đường kính phôi phải lớn hơn đường kính lớn nhất của chi tiết b. Đường kính phôi phải đúng bằng đường kính lớn nhất của chi tiết c. Chiều dài phôi phải dài hơn chiều dài chi tiết d. Chiều dài phôi phải bằng hoặc lớn hơn chiều dài chi tiết DeThiHay.net Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 Công nghệ lớp 11 KNTT (Có đáp án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D A D B A B C C D C D D Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án D B D C A C A C B B D A PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (4,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Lệnh hỏi a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án Đ S S Đ Đ Đ S S Đ Đ S S Đ S Đ S DeThiHay.net
File đính kèm:
bo_de_kiem_tra_cuoi_ki_1_cong_nghe_lop_11_kntt_co_dap_an.docx

