11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 86 trang Lan Chi 29/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp. 
 Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện 
 trong văn bản. 
 - Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong truyện thơ Nôm.
 - Phát hiện và lí giải được các giá trị nhân văn, triết lí nhân sinh truyện thơ Nôm.
 - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của cá nhân 
 đối với văn học và cuộc sống.
 - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong truyện 
 thơ Nôm.
 Nhận biết:
 - Nhận biết được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút hoặc tản văn; giữa hư 
 cấu và phi hư cấu trong truyện kí. 
 - Nhận biết được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong truyện 
 kí.
 - Chỉ ra được những thông tin tri thức mang tính hiện thực, khách quan và cách nhìn 
 riêng, thái độ, quan điểm mang tính chủ quan của người viết.
Kí (Tùy bút, tản - Nhận biết được hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong văn bản kí. 
văn, truyện kí) Thông hiểu:
 - Phân tích được những đặc điểm của hình tượng trung tâm trong tùy bút, tản văn, 
 truyện kí, ý nghĩa của hình tượng này trong tác phẩm.
 - Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, miêu tả và đặc biệt là yếu tố 
 trữ tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tuỳ bút. 
 - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, tính phi hư cấu và một số thủ pháp 
 nghệ thuật như: miêu tả, trần thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, 
 yếu tố chủ quan của người viết trong việc thể hiện nội dung văn bản.
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; phân 
 tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng trong văn bản. Phân tích và đánh giá được sự phù 
 hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
 - Phát hiện và lí giải được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết 
 lí nhân sinh từ tác phẩm.
 - Phân tích tác dụng của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong văn 
 bản kí. 
 Vận dụng:
 - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để 
 đánh giá, phê bình tác phẩm, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. 
 - Rút ra bài học từ tác phẩm; thể hiện quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình với 
 những vấn đề đặt ra trong tác phẩm.
 - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện 
 trong tác phẩm. 
 - Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm với người đọc và tiến bộ xã hội theo 
 quan điểm cá nhân.
2 Viết Viết văn bản Nhận biết:
 thuyết minh về - Đảm bảo bố cục, cấu trúc của một văn bản thuyết minh.
 một tác phẩm - Giới thiệu được tác giả, tác phẩm được thuyết minh.
 văn học. Thông hiểu:
 - Nêu hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại; tóm tắt được nộidung tác phẩm. 
 - Làm nổi bật được những thông tin cơ bản về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác 
 phẩm..
 - Biết vận dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...để tạo sức hấp dẫn cho bài 
 viết.
 Vận dụng:
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Khẳng định vị trí, đóng góp của tác phẩm đối với đời sống văn học.
 Nhận biết:
 - Đảm bảo bố cục, cấu trúc của một văn bản thuyết minh.
 - Nêu rõ sự vật/hiện tượng xã hội được thuyết minh.
 Thông hiểu:
 Viết văn bản 
 -Trình bày một số thông tin cơ bản giúp người đọc hình dung bước đầu về sự vật/hiện 
thuyết minh về 
 tượng.
một sự vật, hiện 
 - Nêu, phân tích, làm sáng tỏ đặc điểm của sự vật/hiện tượng theo trình tự phù hợp.
tượng trong đời 
 - Biết vận dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...để tạo sức hấp dẫn cho bài 
 sống xã hội.
 viết.
 Vận dụng:
 -Vận dụng vốn sống, vốn hiểu biết của bản thân để đề xuất các giải pháp cần thiết (nếu 
 cần).
 - Rút ra ý nghĩa của việc thuyết minh.
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
(1) Tháng ba về, nắng chuyển mùa chớm hè, nhìn những vườn điều đang đầy trái đỏ, vàng lấp lánh trong 
tán lá xanh lung linh trong nắng, tôi hạ kiếng xe để hít cái mùi hương yêu thương, tôi nhớ thiết tha cái 
bóng mát nơi gốc điều quê nhà, nhớ mùi hương thoang thoảng của trái điều chín, thèm tô canh điều má 
nấu...
(2) Mùa điều trong tôi bắt đầu từ những ngày tết nguyên đán, khi những chùm hoa màu đỏ tím rung rinh 
trong gió xuân tỏa hương nhè nhẹ. Ba tôi không trồng điều thành vườn như người ta, ba chỉ chọn giống 
điều ngọt, ít chát trồng vài cây từ đầu ngõ vào đến trước sân nhà. Sáng sớm những ngày tết, tôi thích dậy 
sớm chạy ra sân ngắm hoa điều rụng, sau một đêm hoa điều rụng tím đầy như xác pháo...
(3) Trên những cành điều xuất hiện chi chít những hạt non màu xanh lá dần dần ngã màu phơn phớt tím, 
nơi cái cuống phình to lên hình thành quả điều. Ban đầu là màu xanh lá cây, khi các em ấy "trổ mã" thì 
có nàng khoác áo vàng chanh, nàng áo đỏ tươi, nàng khoe màu đỏ thẫm.
(4) Mùa chờ đợi cũng về, những trái điều căng mọng, ú na ú nần, trĩu nặng từng chùm trên cây như lồng 
đèn nho nhỏ, cái hạt trưởng thành đã cứng cáp, hình thận khuyết một bên trông đẹp lắm. Tôi hít thật sâu 
mùi hương điều chín, mãi đến bây giờ mùi hương ấy vẫn phảng phất bên tôi khi nhớ về kỷ niệm ngày thơ 
...
(5) Vì điều nhiều lắm nên chúng tôi chỉ cần lượm gom về nhà. Tuy thu hoạch thật nhiều từ những quả 
điều chín rụng nhưng chị em tôi vẫn ngước nhìn các nàng vừa chín ửng đang treo trên cây mà thích thú, 
cố với tay níu oằn cành để hái.
(6 )Mang điều về nhà chị em tôi nâng niu lấy hạt, má dặn dò là phải vặn nhẹ theo chiều kim đồng hồ, 
điều mới không bị giập, xong công đoạn lấy hạt, má rửa sạch và chia thành từng nhóm: trái nguyên vẹn 
thì để dành ăn sống, trái hơi giập thì để chế biến thức ăn, trái giập nhiều thì vắt lấy nước, sên thành thứ 
siro mà nhà tôi quen gọi là rượu điều. Rượu điều chữa bệnh đau bụng, khó tiêu rất hay, chỉ cần một cốc 
nhỏ, thơm ngon dễ uống, hết khó chịu ngay, chị em tôi gọi là thuốc tiên. Má tôi làm mấy chai rượu điều 
để dùng cả năm đến mùa điều năm sau.
(7) Điều được má chế biến thành rất nhiều món ăn ngon, cả chay và mặn. Ba tôi thích món khô cá sặt 
trộn với điều. Tôi lẽo đẽo theo học nghề của má. Ba nướng khô thơm nức, hai nhỏ em cùng ba xé khô, lấy 
phần thịt bỏ xương. Tôi chạy ra sân sau, hái mấy quả dưa leo xanh mướt, một nhúm rau răm, mấy trái ớt 
đỏ tươi rửa sạch mang vô bếp cho má. Dưa leo lấy phần giòn, bỏ phần ruột mềm, trái điều xắt làm sáu, 
vắt nhẹ cho bớt nước, nước đó má để sên siro rượu điều chứ không bỏ. Rau răm, tỏi ớt... tất cả trộn đều, 
thêm miếng củ hành tím phi giòn, ít muối, ít đường vì trong hỗn hợp có điều ngọt và khô mặn. Một dĩa 
khô trộn đầy màu sắc đỏ vàng của điều đan xen màu xanh lá của dưa leo và cần tàu, màu vàng nâu của 
khô, lấm tấm trắng đỏ của tỏi ớt băm hoà nhau ngon lành cả hương lẫn vị. Có món này, ba tôi ăn những 
năm chén cơm.
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 (8) Tôi thì thích món canh chua điều do chính tay má nấu, sau này tôi được thưởng thức món này do 
nhiều người nấu, cả tôi dù học nghề nơi má vẫn không sao sánh bằng từ hương đến vị. Canh chua điều 
má nấu sử dụng cây nhà lá vườn thôi, cá đối ba đi chài trong vuông dưới mé sông, tươi sống tròn lẳn, 
cần tàu và lá me non ngoài sau vườn, chỉ thế thôi mà với bàn tay "ngự trù" má đã làm cho con ghiền món 
canh điều đến thế. Tôi khác với ba, tôi chỉ ăn nửa chén cơm nhưng với hai tô canh điều, điều trong canh 
má nấu mềm mà dẻo, có thể lấy đũa dẻ ra được nhưng không bở, tô canh nóng hổi bốc mùi thơm ngọt 
ngào, vị hơi chua, từng muỗng tan vào miệng thanh tao... Nhắc đến mà nghe thèm làm sao!
 (Lê Thị Ngọc Nữ, Ngan ngát mùa điều tháng ba, đăng trên 
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,75 điểm): Xác định đề tài của văn bản trên. 
Câu 2 (0,75 điểm): Liệt kê những hình ảnh được tác giả sử dụng để miêu tả trái điều trong đoạn (3) và 
(4).
Câu 3 (0,75 điểm): Chỉ ra cụm từ mang hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường và phân tích 
hiệu quả của cách kết hợp đó trong câu văn ở đoạn (1).
Câu 4 (0,75 điểm): Nhận xét về vai trò của yếu tố trữ tình trong văn bản.
Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung văn bản, anh/chị hãy rút ra bài học về cách giữ gìn những giá trị truyền 
thống trong cuộc sống (trình bày khoảng 5 - 7 dòng). 
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích ý nghĩa của hình ảnh trái điều trong tản văn Ngan 
ngát mùa điều tháng ba ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 500 - 600 chữ) thuyết minh về tình trạng sống khép kín, sợ giao tiếp của một bộ 
phận giới trẻ hiện nay.
 ----- HẾT----- 
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
I. ĐỌC HIỂU 4,0
 Câu 
 Đề tài: kỷ niệm về mùa điều quê hương 0,75
 1
 Những hình ảnh được sử dụng để miêu tả trái điều trong đoạn (3) và (4):
 Câu màu vàng chanh, hạt non màu xanh lá dần dần ngã màu phơn phớt tím, đỏ tươi, 
 0,75
 2 đỏ thẫm, căng mọng, ú na ú nần, trĩu nặng từng chùm, trông như lồng đèn nho 
 nhỏ, hình thận khuyết một bên.
 - Cụm từ mang hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là: hít cái mùi 
 hương yêu thương.
 - Cụm từ này đã tạo ra một sự chuyển hóa cảm xúc và hình ảnh từ một mùi 
 Câu 
 hương quen thuộc trở thành một cảm giác sâu sắc và gắn bó. Việc sử dụng "mùi 0,75
 3
 hương yêu thương" khiến cho mùi hương mang ý nghĩa gắn liền với cảm xúc, 
 tình cảm của tác giả. Từ đó làm tăng tính nghệ thuật và sự gợi cảm trong câu văn, 
 tạo nên một không gian thơ mộng, thân thuộc và sâu lắng cho người đọc.
 - Yếu tố trữ tình trong văn bản được thể hiện thông qua cách tác giả sử dụng 
 ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc và gợi tả để diễn tả kỷ niệm gắn bó với mùa 
 điều quê nhà. Những chi tiết như nắng chuyển mùa chớm hè, mùi hương yêu 
 thương, hoa điều rụng tím đầy như xác pháo, hay hình ảnh trái điều được nhân 
 Câu hoá nàng khoác áo vàng chanh, nàng áo đỏ tươi, đến việc thể hiện nỗi nhớ về cái 
 0,75
 4 bóng mát nơi gốc điều quê nhà hay thèm tô canh điều má nấu đều thể hiện tình 
 cảm tha thiết, sâu lắng dành cho thiên nhiên, gia đình và ký ức tuổi thơ.
 - Yếu tố trữ tình không chỉ làm nổi bật vẻ đẹp bình dị của cuộc sống mà còn khơi 
 dậy những cảm xúc yêu thương, gắn bó với quê hương trong lòng người đọc, 
 khiến văn bản trở nên gần gũi, chân thực mà vẫn đầy chất thơ.
 Học sinh nêu được nội dung văn bản và rút ra bài học về cách gìn giữ những giá 
 trị truyền thống trong cuộc sống.
 - Nội dung: Văn bản kể lại những kí ức thân thương về mùa điều ở quê hương, 
 Câu gắn liền với hình ảnh vườn điều, mùi hương trái cây chín, các món ăn từ điều và 
 1,0
 5 tình cảm gia đình đầm ấm.
 - Bài học về cách gìn giữ những giá trị truyền thống trong cuộc sống: cần gìn giữ 
 những giá trị truyền thống như các món ăn quê nhà và những kỷ niệm gia đình để 
 trân trọng cội nguồn và nuôi dưỡng tình cảm gắn bó giữa các thế hệ.
II. PHẦN VIẾT 6,0
 Câu Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích ý nghĩa hình ảnh trái 
 2,0
 1 điều trong tản văn Ngan ngát mùa điều tháng ba ở phần Đọc hiểu.
 0,25
 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn 
 văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân 
 - hợp, móc xích hoặc song hành.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý 0,25
 nghĩa hình ảnh trái điều
 c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
 - Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn 
 đề nghị luận
 Xác định được các ý phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận, sau đây là một số 
 gợi ý:
 - Ý nghĩa hiện thực:
 + Điều là loại quả mang vẻ nét đẹp mộc mạc, gần gũi với miêu tả chi tiết qua 
 màu sắc đỏ, xanh, vàng, mùi hương thoang thoảng của trái điều chin và hình 
 dáng mọng, căng tròn.
 1,0
 + Trái điều có mặt trong đời sống bình dị của con người rượu điều và các món ăn 
 đậm vị gia đình, quê hương: khô cá sặt trộn điều, canh chua điều.
 -Ý nghĩa biểu tượng:
 + Biểu tượng của ký ức tuổi thơ bình yên, thân thuộc gắn với những kỷ niệm hồn 
 nhiên bên gốc điều, ngắm hoa rụng. thu hoạch quả.
 + Biểu tượng cho tình yêu, sự gắn kết gia đình khi trái điều là cầu nối yêu thương 
 giữa các thành viên: ba trồng điều, má chế biến, chị em thu hoạch.
 - Giá trị thẩm mỹ và nhân văn sâu sắc: qua hình ảnh trái điều, tác giả gửi gắm nỗi 
 nhớ quê, yêu thương nguồn cội, và lòng biết ơn với thiên nhiên.
 d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết câu trong 
 0,25
 đoạn văn
 e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới 
 0,25
 mẻ.
Câu Viết bài văn (khoảng 500 – 600 chữ) thuyết minh về tình trạng sống khép 
 4,0
 2 kín, sợ giao tiếp của của một bộ phận giới trẻ hiện nay.
 a. Đảm bảo được yêu cầu về hình thức, dung lượng của bài văn nghị luận
 0,25
 Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 500 – 600 chữ) của bài văn
 b. Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh: về tình trạng sống khép kín, sợ giao 
 0,5
 tiếp của của một bộ phận giới trẻ hiện nay.
 c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề thuyết minh:
 - Xác định được các ý chính của bài viết.
 - Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn thuyết 
 minh. Có thể theo hướng: 2,5
 * Mở bài: Giới thiệu vấn đề thuyết minh và nêu rõ sự tồn tại của hiện tượng 
 trong đời sống xã hội.
 * Thân bài: Triển khai vấn đề thuyết minh
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Nêu thực chất của hiện tượng sống khép kín, sợ giao tiếp của giới trẻ hiện nay 
 và biểu hiện cụ thể.
 - Nguyên nhân:
 + Ảnh hưởng của công nghệ và truyền thông: sự phát triển của internet, điện 
 thoại thông minh tạo điều kiện giao tiếp ảo, làm giảm nhu cầu gặp gỡ trực tiếp.
 + Áp lực học tập và công việc: áp lực thành tích, kì vọng từ gia đình và xã hội 
 khiến giới trẻ căng thẳng, tự ti, khép mình không muốn giao tiếp.
 + Thiếu tự tin và kỹ năng giao tiếp.
 - Hậu quả:
 + Đối với cá nhân: Gây ra cảm giác cô đơn, trầm cảm, lo âu và ảnh hưởng đến 
 sức khoẻ tinh thần. Hạn chế kỹ năng giao tiếp, gây trở ngại trong việc xây dựng 
 các mối quan hệ, sự nghiệp tương lai.
 + Đối với gia đình: mất sự kết nối giữa các thành viên.
 + Đối với xã hội: làm giảm chất lượng giao tiếp xã hội, ảnh hưởng đến sự gắn kết 
 của cộng đồng. Hình thành môi trường sống vô cảm, thiếu sự tương tác và hỗ trợ 
 lẫn nhau.
 - Giải pháp:
 + Khuyến khích giới trẻ chủ động rèn luyện kỹ năng giao tiếp, chủ động tham gia 
 các hoạt động cộng đồng.
 + Gia đình: quan tâm đến sức khoẻ tinh thần, tăng cường sự kết nối, chia sẻ, đồng 
 hành.
 + Xã hội: cần phát huy hơn nữa hiệu quả của các chương trình giáo dục kỹ năng 
 sống, định hướng nghề nghiệp. Hạn chế lạm dụng công nghệ, nâng cao nhận 
 thức, khuyến khích cân bằng giữa đời sống ảo và thật.
 * Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng về hiện tượng.
 Lưu ý: Các thông tin cần trình bày logic, khách quan; HS có thể trình bày theo 
 cách riêng, nhưng phải phù hợp, có dẫn chứng thuyết phục ..
 d. Diễn đạt
 0,25
 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
 e. Sáng tạo
 0,5
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Tổng điểm 10
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II - LỚP 11
 MÔN: NGỮ VĂN
 Cấp độ tư duy
Thành phần năng Số 
 Mạch kiến thức Vận Tỉ lệ Điểm
 lực câu Biết Hiểu
 dụng
 - Truyện thơ Nôm 1 x 7,5% 0,75
 Đọc hiểu - Thơ trữ tình 1 x 7,5% 0,75
 (Tổng độ dài ngữ - Kí 1 x 7,5% 0,75
 liệu sử dụng trong - Kiến thức tiếng Việt: BPTT lặp 1 x 7,5% 0,75
đề không quá 1300 cấu trúc; BPTT đối; Một số hiện 
 chữ) tượng phá vỡ những quy tắc ngôn 1 x 10% 1,0
 ngữ thông thường.
 Viết 1 đoạn văn nghị luận (khoảng 
 150 chữ):
 - Về một vấn đề xã hội 1 * * * 20% 2,0
 - Về một vấn đề văn học (đặt ra từ 
 VB đọc hiểu)
 Viết
 - Viết bài văn thuyết minh (khoảng 
 500 - 600 chữ):
 + Về một tác phẩm VH 1 * * * 40% 4,0
 + Về một sự vật, hiện tượng trong 
 đời sống xã hội
 Tổng 7 100% 10,0
 DeThiHay.net 11 Đề thi giữa kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm)
 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
 “Đêm dài nhè nhẹ khúc ru
 ‘à ơi cái ngủ  mùa thu canh chày’
 Ngắm con say giữa tay gầy
 Ủ trong hương cốm heo may gió về.
 Giấc lành con hãy ngủ đi
 Chiến tranh và những biệt ly qua rồi
 Mẹ ngồi hát khúc đưa nôi
 Lời ru thầm gọi sinh sôi hạt vàng.
 Ngủ đi con ngủ cho ngoan
 Đồng thơm lúa mượt thênh thang cánh cò
 Dòng sông in bóng con đò
 Dịu dàng lắng ngọt giọng hò quê hương.S
 Âm thầm gom hết yêu thương
 Chắt chiu một giấc mộng thường cho con
 Ru con giấc ngủ no tròn
 Cánh diều nâng bước chân son vào đời.
 Mai sau khôn lớn nên người
 Mong con đi trọn những lời mẹ ru”
 (Lời ru cho con, Phan Thu Hà)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
A. Sáu chữ B. Lục bát
C. Tự do D. Song thất lục bát 
Câu 2. Đâu là nhân vật trữ tình trong văn bản?
A. Lời ru của mẹ B. Người con
C. Tuổi thơ của con D. Người mẹ
Câu 3. Tình yêu quê hương đất nước được mẹ gửi gắm trong dòng thơ nào? 
A. “Ngắm con say giữa tay gầy” B. “Mẹ ngồi hát khúc đưa nôi”
C. “Dịu dàng lắng ngọt giọng hò quê hương.” D. “Cánh diều nâng bước chân son vào đời.”
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx11_de_thi_giua_ki_2_lop_11_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx