8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

docx 97 trang bút máy 27/05/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 - Từ văn minh Đại Việt liên C3(d)
 hệ đến quá trình hội nhập và (VDKTKN)
 phát triển hiện nay.
 - Từ thành tựu giáo dục văn C2(b)
 minh Đại Việt, liên hệ rút ra (VDKTKN)
 bài học cho sự phát triển giáo 
 dục Việt Nam hiện nay.
2 Chương VII. Bài 16. Các Nhận biết C3
 Cộng đồng dân tộc trên - Biết được dân tộc có số (THLS)
 các dân tộc đất nước lượng đông nhất ở Việt Nam 
 Việt Nam Việt Nam hiện nay.
 - Biết được hoạt động sản C4
 xuất nông nghiệp của tộc (THLS)
 người thiểu số 
 ở Việt Nam.
 - Đọc tư liệu nhận nhận biết C4(a)
 được phương thức canh tác (THLS)
 nông nghiệp vùng núi Tây 
 Bắc.
 - Biết được ruộng bậc thang C4(b)
 Mù Cang Chải (tỉnh Yên Bái) (THLS)
 là một phương thức canh tác 
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 độc đáo của người H’mông 
 trên địa bàn hình đồi núi.
 - Trình bày được những nét C1
 chính về đời sống tinh thần (THLS)
 của cộng đồng các dân tộc 
 Việt Nam.
 Thông hiểu C8
 - So sánh được nét tương (NTTD)
 đồng trong bữa ăn của các 
 cộng đồng dân tộc Việt Nam 
 trước đây.
 - Phân biệt được các hoạt C4(c)
 động sản xuất nông nghiệp (NTTD)
 của cư dân vùng núi.
 Vận dụng C12
 - Nhận xét được trang phục (VDKTKN)
 của các dân tộc ở Việt Nam.
 - Đánh giá được vai trò của C4(d)
 ruộng bậc thang Mù Cang (VDKTKN)
 Chải trong sản xuất nông 
 nghiệp.
 Tổng số câu 4 4 4 4(a,b) 4(c) 4(d) 1 1 1
Tổng số điểm 3.0 4.0 3.0
 Tỉ lệ % 30 40 30
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 10 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6.0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Dân tộc có số lượng đông nhất ở Việt Nam hiện nay là dân tộc
A. Kinh. B. Mường. C. Thái. D. Tày.
Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động sản xuất nông nghiệp của tộc người thiểu số ở nước 
ta?
A. Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
C. Phải thường xuyên tháu chua rửa mặn. D. Lúa nước được trồng ở ruộng bật thang.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?
A. Thể hiện sức sáng tạo, lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.
B. Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.
C. Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
D. Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.
Câu 4: Một trong những nhân tố tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp đường biển của vương 
quốc Phù Nam là
A. liền kề với văn minh Trung Hoa. B. sự xuất hiện của tiền giấy. 
C. vị trí địa lí thuận lợi. D. kĩ thuật đóng tàu phát triển.
Câu 5: Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
A. Thăng Long. B. Phố Hiến. C. Thanh Hà. D. Hội An.
Câu 6: Một trong những điểm giống nhau trong đời sống tinh thần của cư dân Chăm – pa và Phù Nam là
A. thích dùng đồ trang sức. B. sớm có chữ viết riêng.
C. không duy trì tín ngưỡng. D. sống trong các nhà sàn. 
Câu 7: Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay 
là
A. Trung bộ và Nam bộ. B. Khu vực Nam bộ.
C. Bắc bộ và Bắc Trung bộ. D. Đồng bằng Sông Hồng.
Câu 8: Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào dưới đây?
A. Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo làm đậm đà bản sắc dân tộc.
B. Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
C. Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
D. Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về hạn chế của văn minh Đại Việt?
A. Chỉ đề cao vị thế của Nho giáo nhằm giữ vững kỷ cương, ổn định xã hội.
B. Xuất phát từ nghề nông lúa nước nên chỉ chú trọng phát triển nông nghiệp.
C. Không khuyến khích thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
D. Việc phát minh khoa học-kỹ thuật không được chú trọng phát triển.
Câu 10: Nhận định nào sau đây là không đúng về trang phục của các dân tộc ở Việt Nam?
A. Thể hiện tập quán của mỗi dân tộc. B. Đa dạng về kiểu dáng và màu sắc.
C. Chủ yếu vay mượn từ bên ngoài. D. Phong phú về hoa văn trang trí.
Câu 11: Nét tương đồng trong bữa ăn của các cộng đồng dân tộc Việt Nam trước đây là
A. cơm thập cẩm. B. cơm nếp, rau, cá.
C. cơm tẻ, rau, cá. D. bánh mì, khoai tây. 
Câu 12: Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?
A. Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới.
B. Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.
C. Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.
D. Tạo điều kiện để giao lưu hòa tan với các nền văn hóa khu vực. 
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4.0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại 
của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. 
Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường 
cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương 
Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ 
chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến 
khích phát triển”.
 (Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15)
a) Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện.
b) Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm 
lúc bấy giờ.
c) Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phát triển và trở 
thành ngành kinh tế chủ đạo.
d) Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến 
ngày nay.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau đây:
 Ruộng bậc thang Mù Cang Chải (tỉnh Yên Bái) là một phương thức canh tác độc đáo của người 
H’mông trên địa bàn hình đồi núi. Ruộng bậc thang thay đổi theo từng mùa, nhưng đẹp nhất là vào mùa 
lúa chín. Đây là một địa điểm thu hút đông đảo khách du lịch cả trong và ngoài nước. Năm 2019, danh 
thắng ruộc bậc thang Mù Cang Chải đã được xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt.
 (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.96)
a) Việc canh tác lúa nước được tiến hành ở các thung lũng chân núi hoặc những thửa ruộng bậc thang 
trên các sườn đồi, sườn núi đất.
b) Hoạt động sản xuất của cư dân vùng núi không được diễn ra do địa hình phức tập, khó canh tác.
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
c) Ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải không phục vụ cho sản xuất canh tác trong nông nghiệp, chỉ phục vụ 
cho du lịch.
d) Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến phương thức canh tác trên ruộng bậc thang của cư dân 
vùng núi Tây Bắc.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây
 “Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á 
và cả Tây Á, La Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài 
Hỗn Điền trong thời hình thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ấn Độ theo Bà La Môn là Thiên 
Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như.
 Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông 
nghiệp trồng lúa nước vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía 
đông bắc cung cấp lâm thổ sản, nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại”. 
 (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.193)
a) Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc.
b) Cư dân Phù Nam đã sớm có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây.
c) Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ.
d) Các sản phẩm từ nông nghiệp và khai thác lâm thổ sản của cư dân Phù Nam chỉ phục vụ cho nhu cầu 
của người dân chứ không buôn bán với bên ngoài.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây
 “Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của lịch sử dân tộc sau hơn một nghìn năm bị 
giặc xâm lược phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc và tinh 
thần quật khởi của nhân dân ta.
 Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc trên 
các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa,tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của 
tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài.
 Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh nội sinh của dân tộc 
Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay”.
 (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.84 - 
85)
a) Văn minh Đại Việt là một nền văn minh phát triển rực rỡ, toàn diện trên tất cả mọi mặt, đặc biệt là lĩnh 
vực khoa học – kĩ thuật.
b) Văn minh Đại Việt đã góp phần bảo tồn và phát huy những thành tựu, giá trị của nền văn minh Văn 
Lang – Âu Lạc.
c) Sức mạnh nội lực của văn minh Đại Việt được phát huy đã góp phần bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc 
trước các cuộc xâm lược từ bên ngoài.
d) Văn minh Đại Việt có ý nghĩa quyết định đến thành công của Việt Nam trong quá trình hội nhập và 
phát triển hiện nay.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM)
Câu 1 (1.0 điểm): Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
Câu 2 (2.0 điểm): Tại sao các triều đại phong kiến Đại Việt lại quan tâm đến giáo dục, khoa cử? Từ đó 
rút ra bài học cho sự phát triển giáo dục Việt Nam hiện nay.
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6.0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí 
sinh được 0,25 điểm) 
 1. A 2. D 3. D 4. C 5. A 6. B
 7. B 8. A 9. D 10. C 11. C 12. C
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4.0 ĐIỂM). 
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. 
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. 
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. 
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. 
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. 
 A B C D
 1 Đúng Đúng Sai Sai
 2 Đúng Sai Sai Đúng
 3 Đúng Đúng Đúng Sai
 4 Sai Đúng Đúng Sai
PHẦN III. TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM)
 Yêu cầu cần đạt Điểm
 Câu 1 (1.0 điểm). Trình bày những nét về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt 
 Nam 
 - Tín ngưỡng: Thờ cúng tổ tiên, thờ thần, thờ người có công với nước. làng
 - Một bộ phận trong cộng đồng các dân tộc theo các tôn giáo lớn như Phật giáo, Công giáo, Tin 0,25
 lành.
 - Phong tục, tập quán: gắn liền với đời người như sinh đẻ, cưới hỏi, làm nhà, ma chay hoặc liên 
 quan đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp 0,25
 - Lễ hội: phong phú, đa dạng, thường gắn liền với sản xuất nông nghiệp hoặc gắn với tín ngưỡng, 
 tôn giáo (lễ hội đền Hùng, lễ hội chùa Hương, lễ hội Katê) 0,25
 - Âm nhạc: dân ca, các điệu múa, trò chơi dân gian, mỗi dân tộc đều có những nét đặc sắc, góp 0,25
 phần làm giàu kho tàng văn hóa Việt Nam.
 Câu 2a (1.0 điểm). Tại sao các triểu đại phong kiến Đại Việt lại quan tâm đến giáo dục, khoa cử? 
 - Góp phần nâng cao dân trí, đào tạo đội ngũ quan lại cho bộ máy chính quyền. 0,25
 - Qua giáo dục, khoa cử sẽ tuyển chọn được nhân tài đích thực cho đất nước, bởi “Hiền tài là 0,25
 nguyên khí quốc gia”
 - Tuyển chọn nhân tài qua giáo dục, khoa cử sẽ tạo ra tính công bằng, khách quan trong nhân 0,25
 dân, thực hiện tư tưởng lấy dân làm gốc 
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
- Góp phần cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước 0,25
Câu 2b (1.0 điểm). Rút ra bài học cho sự phát triển giáo dục Việt Nam hiện nay 
Học sinh có thể nêu được các ý sau: 
- Coi trọng giáo dục, xem giáo dục là quốc sách hàng đầu 0,25
- Cần phải đổi mới giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, năng lực của người 0,25
theo chuẩn đầu ra của xã hội, phù hợp với yêu cầu của đất nước 
- Đào tạo công dân toàn cầu có khả năng hội nhập 0,25
- Có chính sách thu hút nhân tài 0,25
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỊCH SỬ 10
 Tổng 
 Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức
 (câu)
 Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
CHƯƠNG 6: Một Số Nền Văn Minh Trên Đất Nước Việt Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Nam (Trước năm 1858) Bài 15: Văn Minh Đại Việt. 1 1 2 4
CHƯƠNG 7: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam. Bài 16: Các dân Tộc Trên 2 2 1 5
 Đất Nước Việt Nam.
 Bài 17: Khối Đại Đoàn Kết 1 1 1 3
 Dân Tộc Việt Nam. 
 Tổng số câu phần I 4 4 4 12
 Tỉ lệ % 10% 10% 10% 30%
 Tổng điểm phần I 1,0Đ 1,0Đ 1,0Đ 3,0Đ
 Phần II: Trắc nghiệm lựa chọn Đúng - sai
CHƯƠNG 6: Một Số Nền Văn Minh Trên Đất Nước Việt Bài 15: Văn Minh Đại Việt. 4 2 2 8
Nam (Trước năm 1858) Bài 16: Các dân Tộc Trên 2 1 1 4
CHƯƠNG 7: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam. Đất Nước Việt Nam.
 Bài 17: Khối Đại Đoàn Kết 2 1 1 4
 Dân Tộc Việt Nam. 
 Tổng số câu phần II 8 4 4 16
 Tỉ lệ % 20 % 10 % 10% 40%
 Tổng điểm phần II 2,0Đ 1,0Đ 1,0Đ 4,0Đ
 Phần III: Tự luận
 DeThiHay.net 8 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
CHƯƠNG 6: Một Số Nền Văn Minh Trên Đất Nước Việt Bài 15: Văn Minh Đại Việt.
Nam (Trước năm 1858) Bài 16: Các dân Tộc Trên 1 1
CHƯƠNG 7: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam. Đất Nước Việt Nam.
 Bài 17: Khối Đại Đoàn Kết 1 1 2
 Dân Tộc Việt Nam. 
 Tổng số câu phần III 1 1 1 3
 Tỉ lệ % 10% 10% 10 % 30%
 Tổng điểm phần III 1,0Đ 1,0Đ 1,0Đ 3,0Đ
 Tổng số câu 3 phần 13 9 9 31
 Tỉ lệ % 40% 30% 30% 100%
 Tổng điểm 3 phần 4,0Đ 3,0Đ 3,0Đ 10,0Đ
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx8_de_thi_mon_lich_su_lop_10_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_dap_an.docx