8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) 0,5 26 - Nêu cách vẽ đúng: + Từ A hạ đường thẳng vuông góc với gương tại H. Trên đường thẳng này lấy điểm A’ sao 0,25 cho AH = HA’. + Từ B hạ đường thẳng vuông góc với gương tại G. Trên đường thẳng này lấy điểm B’ sao cho BG = GB’. + Nối A’ B’ ta được ảnh của AB qua gương phẳng. 0,25 (Nêu đúng 1 ý được 0,25 điểm, nếu đúng 2 hoặc 3 ý được 0,5 điểm) DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 3 KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7 a. Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2 từ tuần 19 đến hết tuần 34. - Nửa kì đầu: + Hoá học: Bài 4, 5 (6 tiết). + Vật lí: Bài 16, 17 (6 tiết). + Sinh học: Từ bài 30 đến bài 34 (12 tiết). - Nửa kì sau: + Hoá học: Từ bài 6, 7 (10 tiết). + Vật lí: Từ bài 18 đến bài 21 (9 tiết). + Sinh học: Từ bài 34 đến bài 39 (20 tiết). - Thời gian làm bài: 60 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận: Thành phần Trắc nghiệm Tự luận Tỉ lệ 40% 60% - Cấu trúc: + Mức độ đề: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% + Phân bố: Phần trắc nghiện Phần tự luận Nhận biết Thông hiểu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu 12 4 1 2 1 1 Điểm 3,0 1,0 1,0 2,0 2,0 1,0 + Nội dung nửa đầu học kì 2: 25%. + Nội dung nửa sau học kì 2: 75%. Mức độ Vận Tổng Vận Tổng số câu Chủ đề Nhận biết Thông hiểu dụng điểm dụng cao (%) TN TL TN TL TL TL TN TL Nửa đầu học kì 2 25% 2 Vật lí: Chủ 0,5 0,5đ 2 đề 5 (6t) 5% C1,2 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Hóa học: 2 1 0,75 Chủ đề 2 0,5đ 0,25đ 3 7,5% (6t) C3,4 C5 Sinh học: 1 1 1,25 Chủ đề 7,8 0,25đ 1,0đ 1 1 12,5% (12t) C6 C17 Nửa sau học kì 2 75% 2 1 1 Vật lí: Chủ 1,75 0,5đ 0,25đ 1,0đ 3 1 đề 6 (9t) 17,5% C7,8 C9 C18 Hóa học: 3 1 1 2,0 Chủ đề 2 0,75đ 0,25đ 1,0đ 4 1 20% (10t) C10-12 C13 C19 Sinh học: 2 1 1 1 3,75 Chủ đề 9 0,5đ 0,25đ 2,0đ 1,0đ 3 2 37,5% (20t) C14,15 C16 C20 C21 Tổng câu 12 1 4 2 1 1 16 5 10 10 Tổng điểm 3,0 1,0 1,0 2,0 2,0 1,0 4,0 4,0 100% % điểm số 40% 30% 20% 10% 40% 60% 100% b. Bản đặc tả Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN 1. Vật lí: Chủ đề 5 và 6 Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương C1, phẳng. C2 Nêu được vùng không gian bao quanh một nam Nhận châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật C7 biết liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng Ánh sáng và lực từ, được gọi là từ trường. từ Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ C8 bằng mạt sắt và nam châm. Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm Thông C9 vĩnh cửu có từ tính. hiểu Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn. C18 2. Hoá học: Chủ đề 2 Hóa trị và Nhận Nhìn vào CHTT biết hóa trị nguyên tố C3 công thức biết Thông qua bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa C4,5, DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) hóa học học, học sinh chọn được CTHH đúng theo yêu 10,12 cầu Xác định nguyên tố chưa biết thông qua độ C11 nặng nhẹ so với nguyên tố đã biết Thông Từ kiến thức phân tử, Oxide, Base tìm ra khối C13 hiểu lượng nguyên tử và nguyên tố hóa học Vận dụng thông tin từ bảng tuần hoàn các Vận nguyêm tố hóa học để viết được CTHH và tính C19 dụng được khối lượng phân tử của hợp chất theo yêu cấu 3. Sinh học: Chủ đề 8, 9 và 10. - Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật. C6 - Nêu được khái niệm sinh sản vô tính ở sinh C14 Nhận vật. biết - Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh C15 sản, sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. C17 Thông - Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng C16 hiểu và phát triển trong thực tiễn - Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển sinh vật giải thích một số Vận hiện tượng thực tiễn. C20 dụng - Trình bày được các ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn (nhân giống vô tính cây, nuôi cấy mô). - Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản Vận hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi dụng C21 (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới cao tính). DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Em hãy đọc kỹ và chọn câu trả lời đúng (A, B, C hoặc D) vào bảng dưới đây. Câu 1. Ảnh ảo là A. ảnh không thể nhìn thấy được. B. ảnh tưởng tượng, không tồn tại trong thực tế. C. ảnh không thể hứng được trên màn nhưng có thể nhìn thấy được. D. ảnh luôn ngược chiều với ảnh thật. Câu 2. Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng? A. Trang giấy trắng. B. Một tấm kim loại được đánh bóng. C. Giấy bóng mờ. D. Kính đeo mắt. Câu 3. Trong hợp chất CuO, nguyên tố copper có hóa trị là bao nhiêu? A. I. B. II. C. III. D. IV. Câu 4. Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na (Sodium) và Cl (Chlorine). Vậy công thức hóa học của muối ăn là: A. NaCl. B. Na2Cl. C. Na2Cl2. D. NCl. Câu 5. Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là: A. XSO4. B. X(SO4)3. C. X2(SO4)3. D. X3SO4. Câu 6. Tính hướng tiếp xúc ở các cây dây leo như bầu, bí, mướp có vai trò gì? A. Giúp cây tiếp cận nguồn nước. B. Giúp cây tiếp cận với chất dinh dưỡng. C. Giúp cây tiếp cận với nguồn nhiệt. D. Giúp cây tiếp cận với ánh sáng. Câu 7. Những vật làm bằng các vật liệu nào sau đây sẽ tương tác từ trường với nam châm? A. Sắt, thép, niken. B. Sắt, thép, nhôm. C. Sắt, nhôm, nhựa. D. Vàng, bạc, thép. Câu 8. Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các A. vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm. B. vụn sắt vào trong từ trường của nam châm. C. vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm. D. vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm. Câu 9. Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ? A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó. B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác. C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường. D. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm. DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 10. Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tác hoá trị trong đó có các công thức sau: A. NO. B. N2O. C. N2O3. D. NO2. Câu 11. Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxygen. X là nguyên tố nào sau đây? A. Ca. B. Na. C. Fe. D. K. Câu 12. Công thức hóa học nào sau đây viết sai: A. CuNO3. B. Al(SO4)2. C. Na2(CO3)3. D. Ba3(PO4)2. Câu 13. Kim loại M tạo ra hidroxide M(OH)3. Phân tử khối của oxide là 102. Nguyên tử khối của M là A. 24. B. 27. C. 64. D. 56 Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về sinh sản vô tính? A. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống cá thể mẹ ban đầu. B. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, con sinh ra mang đặc điểm kết hợp của bố và mẹ. C. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống cá thể mẹ ban đầu. D. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra mang đặc điểm kết hợp của bố và mẹ. Câu 15. Sự này mầm của hạt thường không chịu sự ảnh hưởng của nhân tố nào? A. Ánh sáng. B. Nước. C. Dinh dưỡng của hạt. D. Nhiệt độ. Câu 16. Cây thanh long thuộc nhóm cây ngày dài nên cây thường ra hoa vào mùa hè (tháng 3 hoặc tháng 4 âm lịch). Người nông dân thường sử dụng biện pháp gì để kích thích cây ra hoa trái mùa? A. Tưới nhiều nước cho cây vào ban ngày. B. Thắp đèn chiếu sáng cho cây vào ban đêm. C. Ngừng tưới nước cho cây một thời gian. D. Cắt tỉa bớt các cành của cây. B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 17. (1,0 điểm) Trình bày khái niệm tập tính ở động vật? Câu 18. (1,0 điểm) Em hãy cho biết bộ phận chính và chức năng của la bàn? Câu 19. (1,0 điểm) Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, em hãy viết công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các hợp chất sau: a. Na và O. b. Al và (SO4). Câu 20. (2,0 điểm) a. Vườn nhà An có một cây Cam sành và một cây khoai mì có chất lượng quả và củ rất tốt. An muốn tạo ra số lượng cây giống lớn để trồng trong thời gian ngắn và duy trì những đặc điểm tốt của hai cây này. Em hãy cho biết An nên dùng biện pháp nhân giống nào là phù hợp nhất với mỗi loài cây nói trên? (1,0 điểm) b. Lợn Landrace có đặc điểm là tăng trưởng nhanh và có chất lượng thịt tốt. Lợn Landrace trưởng thành có thể đạt trọng lượng tối đa 250 – 300 kg. Trong chăn nuôi lợn lấy thịt thì người chăn nuôi thường xuất bán lợn thịt giai đoạn lợn 6 – 8 tháng tuổi, lúc này lợn chưa hoàn toàn trưởng thành và trọng lượng dao DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) động từ 60 – 100 kg. Dựa vào kiến thức về sinh trưởng và phát triển, hãy giải thích tại sao người chăn nuôi không nuôi lợn Landrace đến giai đoạn trưởng thành và đạt trọng lượng tối đa để xuất bán lợn thịt? (1,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Hiện nay, sầu riêng là một trong những loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, đã và đang được trồng phổ biến ở nhiều địa phương, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long. Hoa của cây sầu riêng có đặc điểm là nhụy và nhị chín không cùng thời điểm nên gần như hoa không thể tự thụ phấn. Trong tự nhiên, quá trình giao phấn của hoa sầu riêng chủ yếu phù thuộc vào gió hoặc động vật (dơi, bướm đêm...). Trong điều kiện trồng sầu riêng với số lượng nhiều và mật độ cao thì gió hoặc côn trùng khó có thể đảm bảo việc thụ phấn đạt tỉ lệ cao và ổn định. Vận dụng những hiểu biết về sinh sản hữu tính, em hãy cho biết người nông dân có thể làm gì để tăng tỉ lệ thụ phấn ở cây sầu riêng, giúp cây đậu trái nhiều và đạt năng suất cao? DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án C A B A A D A B C D C D B C A B B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Tập tính là một chuỗi phản ứng của cơ thể động vật để trả lời những kích thích từ từ môi 17 1,0 trường bên trong hoạc bên ngoài cơ thể. Bộ phận chính của la bàn: kim nam châm có trục quay. 0,5 18 Chức năng: xác định phương hướng trên mặt đất. 0,5 a. Na O = 23 x 2 + 16 = 62 0,5 19 2 b. Al2(SO4)3 = 27 x 2 + 3 x (32 + 16 x 4) = 342 0,5 a. Biện pháp nhân giống phù hợp nhất: - Cây Cam sành nhân giống bằng cách chiết cành. 0,5 20 - Cây Khoai mì nhân giống bằng cách giâm cành. 0,5 b. Khi đã trưởng thành lợn ăn nhiều thức ăn nhưng tăng trưởng chậm. 0,5 Nên nuôi lợn thịt thì đến giai đoạn này sẽ không có lời hoặc lỗ vốn. 0,5 Để tăng tỉ lệ thụ phấn của hoa sầu riêng thì người nông dân cần thực hiện thụ phấn nhân 0,5 tạo. 21 Bước 1: Quét lấy hạt phấn từ nhị. 0,25 Bước 2: Đưa hạt phấn vào nhụy. 0,25 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì II khi kết thúc nội dung ở tuần 31. - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). Trước KTGKII: 30%, sau KTGKII: 70% Chủ đề Mức độ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm số Tự Trắc Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự luận luận nghiệm nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 2. Phân tử - Đơn Chất – Hợp 2 câu 2 câu 0,5 chất (0,5đ) (0,5đ) 3. Giới thiệu về liên kết hóa 2 câu 2 câu 0,5 học (0,5đ) (0,5đ) 1 câu 1 câu 2 câu 4. Hóa trị và công thức hóa học 1,5 (0,5đ) (1,0đ) (1,5đ) 5. Sự phản xạ ánh sáng 1 câu 1 câu 1,0 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 7 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) (1,0đ) (1,0đ) 6. Ảnh của vật tạo bởi gương 1 câu 1 câu 0,5 phẳng (0,5đ) (0,5đ) 7. Nam châm 8. Từ trường 2 câu 2 câu 4 câu 1,0 (0,5đ) (0,5đ) (1,0đ) 9. Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật 10. Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước 11. Cảm ứng ở sinh vật và tập 1 câu 1 câu 0,25 tính ở động vật (0,25đ) (0,25đ) 12. Thực hành: Cảm ứng ở sinh vật 13. Khái quát về sinh trưởng 1 câu 1 câu 2 câu 0,5 và phát triển ở sinh vật (0,25đ) (0,25đ) (0,5đ) 14. Ứng dụng sinh trưởng và 1 câu 2 câu 1 câu 2 câu 2 câu 2 phát triển ở sinh vật và thực (0,5đ) (0,5đ) (1,0đ) (0,5đ) (1,5đ) tiễn 15. Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật 2 câu 2 câu 1 câu 3 câu 2 câu 2 16. Sinh sản vô tính ở sinh vật (1,0đ) (0,5đ) (0,5đ) (1,5đ) (0,5đ) DeThiHay.net
File đính kèm:
8_de_thi_khtn_lop_7_cuoi_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

