13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 7 Mức độ nhận thức Nội dung/đơn Tổng TT Kĩ năng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao vị kiến thức % điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc Văn bản nghị 1 2 0 2 2 0 1 0 55 hiểu luận Nghị luận về ý 2 Viết kiến trong đời 0 0 0 0 0 0 0 1 45 sống Tổng 1 1,0 1 3,0 0 1,5 0 4,5 Tỉ lệ % 10% 30% 15% 45% 100 Tỉ lệ chung 40% 60% DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 7 Số câu hỏi theo mức độ Nội nhận thức Chương/ dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Vận Chủ đề vị kiến Nhận Thông Vận dụng thức biết hiểu dụng cao * Nhận biết: - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận: phương thức biểu đạt, luận điểm 2TN - Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản. * Thông hiểu: Văn bản 1 Đọc hiểu - Hiểu và lí giải các nội dung, bài học liên hệ, thông nghị luận điệp của tác phẩm; phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ * Vận dụng: 2TN - Giải thích được ý kiến, quan điểm về những vấn 1TL đề đặt ra trong ngữ liệu. - Viết đoạn văn NLXH 1TL Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu bài văn bày tỏ quan điểm (ý kiến phản đối) Bài văn Thông hiểu: Viết đúng về kiểu bài, về nội dung, bày tỏ hình thức quan điểm Vận dụng: Viết được bài văn bày tỏ quan về 1 vấn điểm. Bố cục rõ ràng, mạch lạc, ngôn ngữ trong 2 Viết đề trong sáng. đời sống. Vận dụng cao: (Ý kiến Viết được bài văn bày tỏ về 1 vấn đề trong đời sống phản đối) xã hội. Bài viết có đủ bố cục ba phần rõ ràng, triển khai đầy đủ các luận điểm, diễn đạt rành mạch, lối viết hấp dẫn, lôi cuốn, có sự sáng tạo... 1TL 2TN 1,5 Tổng 2 TN 1 TL 1TL 1TL Tỉ lệ % 10 30 15 45 Tỉ lệ chung 40 60 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (5,5 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bằng cách: Lựa chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4. Đọc văn bản sau: Đặng Thuỳ Trâm từng viết: “Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu trước giông tố. Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình. Có thể nói, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn”. Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. Đôi lúc, ta tự trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc. (Theo Trần Thị Cẩm Quyên, in trong Văn học và tuổi trẻ, viên nghiên cứu sách và học liệu giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 11 -2021) Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là phương thức nào? A. Tự sự C. Biểu cảm B. Miêu tả D. Nghị Luận Câu 2. Câu văn: “Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh B. Điệp ngữ C. Liệt kê D. Cả A và C Câu 3. Theo em, đâu là câu văn mang luận điểm trong đoạn văn thứ 2? A. Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. B. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. C. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. D. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc. Câu 4. Đoạn văn trên gợi cho em nhớ đến câu tục ngữ nào? A. Đoàn kết là sức mạnh. B. Thất bại là mẹ thành công. C. Uống nước nhớ nguồn. D. Đừng sợ thất bại. Câu 5 (2 điểm). a. Theo tác giả, tại sao “Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại”? b. Qua đoạn ngữ liệu trên, em rút ra những bài học gì cho bản thân để chạm tới thành công? Câu 6 (1,5 điểm). Qua văn bản trên, cùng với hiểu biết của em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 8 câu nêu suy nghĩ về sự thành công trong cuộc sống. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) PHẦN II: VIẾT (4,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: Có thể bỏ qua một số môn phụ, chỉ nên học những môn mình yêu thích. Em hãy viết bài văn khoảng 1,5 trang giấy thi bày tỏ quan điểm phản đối của mình về ý kiến trên. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 5,5 1 D 0,5 2 D 0,5 3 A 0,5 4 B 0,5 - Theo tác giả: “Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại”: 5 1,0đ - Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình. - - Để chạm tới thành công, chúng ta cần: + Không ngừng nỗ lực học tập, trau dồi kiến thức 1,0 đ + Biết quan tâm, yêu thương, lắng nghe, thấu hiểu I + Có ý chí, nghị lực dám đương đầu với khó khăn, thử thách 1. Về hình thức:(0,5) - Đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo số câu quy định. - Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả. 2. Về nội dung(1) HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo một số yêu 6 cầu sau: 1,5 - Khái niệm: thành công - Biểu hiện + dẫn chứng - Vai trò ý nghĩa - Bàn luận trái chiều - - Liên hệ và rút ra bài học. VIẾT 4,5 1 Hình thức +Trình bày đúng hình thức bài văn. 1 + Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, không mắc lỗi dùng từ diễn đạt, liên kết chặt chẽ. Mở bài: II - Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề - Quan điểm trên là hoàn toàn sai, học lệch có thể sẽ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc 3,0 Thân bài: 1. Thực tế các môn học mà học sinh cần học trong nhà trường hiện nay - Các môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh là những môn học được học sinh quan tâm khá nhiều DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Các môn thuộc tổ hợp khoa học xã hội: Giáo dục công dân, Địa lý, Lịch sử ít quan tâm 2. Tại sao trong nhà trường lại đưa vào nhiều môn học? (Ý nghĩa của mỗi môn học là gì?) - Các môn học mang nhiều lại nhiều kiến thức vô cùng ý nghĩa. - Cung cấp các tri thức về nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, giúp các em học sinh vận dụng, thực hành - Khi học đều các môn, tri thức của người học sẽ được phát triển một cách đồng đều và toàn diện. 3. Nếu chỉ học một số môn mình yêu thích, bỏ qua một số môn, điều gì sẽ xảy ra? - Khi học lệch, kiến thức của họ sẽ bị hổng khá lớn, dẫn đến tư duy lệch lạc sau đó sẽ là lệch lạc trong lối sống. - Họ có thể trở thành những nhà khoa học giỏi nhưng lại thiếu kinh nghiệm sống, không có khả năng nói trước đám đông, giao tiếp kém nên có thể sẽ không có cơ hội để phát huy những kiến thức mà mình giỏi - Học lệch ảnh hưởng lớn đến thế hệ được coi như là mầm non tương lai của đất nước. 4. Dẫn chứng? (Lấy ví dụ về tác hại của việc học lệch môn) 5. Bài học - Các em hãy trau dồi cho mình một vốn kiến thức vững vàng về tất cả các lĩnh vực. - Để giúp học sinh có hứng thú hơn với môn học, thầy cô và nhà trường nên đổi mới phương pháp dạy học - Gia đình không đặt nặng áp lực cho các em để các em được phát triển một cách đồng đều các môn. Kết bài: - Khẳng định lại ý kiến của bản thân - Liên hệ bản thân: Sáng tạo 0,5 Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn. Lưu ý: - Trên đây chỉ là những gợi ý, tổ chấm cần trao đổi, thống nhất để đánh giá. - Giám khảo căn cứ các mức điểm trên để chấm phù hợp. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Kĩ Nội dung/đơn Tổng TT Mức độ nhận thức năng vị kiến thức % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc Văn bản nghị 1 4 0 4 0 0 2 0 60 hiểu luận Nghị luận về một vấn đề 2 Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 trong đời sống Tổng 25 5 15 15 0 30 0 10 100 Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/ Chương/ Nhận Thông Vận Vận TT Đơn vị Mức độ đánh giá Chủ đề biết hiểu dụng dụng kiến thức cao Nhận biết: - Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận. - Nhận biết được đặc điểm của văn bản 4 TN nghị luận về một vấn đề đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học. Thông hiểu: - Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản. - Văn bản 1 Đọc hiểu - Phân tích được mối liên hệ giữa luận 4 TN nghị luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng. - Phân tích được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. Vận dụng: - Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với vấn đề đặt ra 2 TL trong văn bản. - Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản. Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn bản, về vấn đề nghị luận. Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, Bài văn về hình thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục nghị luận văn bản) về một 2 Viết Vận dụng: Viết được bài văn nghị trong đời luận về một vấn đề trong đời sống. Lập sống. luận mạch lạc, biết kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ vấn đề nghị luận; ngôn ngữ trong sáng, giản dị; thể hiện cảm xúc của bản thân trước sự việc cần bàn luận. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. 1 TL* Tổng 4 TN 4 TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 30 30 30 10 Tỉ lệ chung 60 40 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm): HS đọc kĩ văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Trái đất thân yêu của chúng ta đang nóng lên trong khoảng mấy thập kỉ gần đây. Sự ấm nóng ấy đã, đang làm ảnh hưởng đến Đại dương và bầu Khí quyển bao la. Người ta ví Đại dương giống như người mẹ vĩ đại và Khí quyển là người cha khổng lồ cao vời vợi. Đại dương và Khí quyển – người mẹ, người cha thiên nhiên đó gắn bó thân thiết, thủy chung hàng triệu triệu năm không thể tách rời. Nếu với con người “Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự thuở nào” (Huy Cận), thì Khí quyển lại cho ta nguồn oxy quý giá vô cùng, chỉ vài phút thôi không có oxy, sự sống của con người có thể không tồn tại. Người cha khổng lồ đã dang rộng vòng tay yêu thương, lấy thân mình che chở Trái đất bớt đi những tia tử ngoại của Mặt trời để muôn loài được bình an. Vậy mà loài người đang làm Đại dương và Khí quyển bị tổn thương nặng vì sự ấm nóng lên của Trái đất dẫn đến biến đổi khí hậu Những hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra khắp nơi không từ một đất nước, dân tộc nào, ảnh hưởng tới nhiều mặt của cuộc sống muôn loài. Đó chính là do sự thay đổi của một vài yếu tố thiên nhiên nhưng nguyên nhân chính vẫn là do các chất khí CO 2, metan, vào bầu khí quyển do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đang làm bề mặt Trái đất nóng lên, dẫn đến đại dương nóng lên (Trích sách “Luyện kĩ năng đọc hiểu theo đặc trưng thể loại” quyển 2 – Nguyễn Thị Hậu chủ biên – NXBĐHQG Hà Nội, trang 79 và 81) Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì? A. Nghị luận B. Miêu tả C. Tự sự D. Biểu cảm Câu 2. Nguyên nhân nào làm Trái đất nóng lên? A. Con người thiếu oxy B. Đại dương rộng lớn C. Các chất khí CO2, metan, ... từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người vào bầu khí quyển D. Loài người đang làm Đại dương và Khí quyển bị tổn thương nặng Câu 3. Theo em, nhan đề của văn bản trên là: A. Con người với thiên nhiên B. Mẹ thiên nhiên C. Cần bảo vệ cuộc sống của em D. Biến đổi khí hậu với đại dương và khí quyển Câu 4. Văn bản trên bàn về vấn đề gì trong cuộc sống hiện nay? A. Giá trị của thời gian B. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng xấu đến trái đất C. Giá trị của tri thức D. Con người và thiên nhiên Câu 5. Câu văn nào sử dụng phép so sánh trong văn bản trên? A. Sự ấm nóng ấy đã, đang làm ảnh hưởng đến Đại dương và bầu Khí quyển bao la. B. Trái đất thân yêu của chúng ta đang nóng lên trong khoảng mấy thập kỉ gần đây C. Những hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra khắp nơi không từ một đất nước, dân tộc nào, ảnh hưởng tới nhiều mặt của cuộc sống muôn loài. DeThiHay.net
File đính kèm:
13_de_thi_cuoi_ki_2_lop_7_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx

