14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

docx 124 trang bút máy 27/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ SỐ 3
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 MÔN: ĐỊA LÍ 10
TT Chủ đề/ Nội dung/ Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ 
 Chương đơn vị kiến TNKQ Tự luận (%) 
 thức Nhiều lựa chọn “Đúng - sai” Trả lời ngắn điểm
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
1 A. Địa lí A.1. Cơ cấu, vai 3 1 1 1(a) 1(b) 3TN 1(a)TL 2TN 4,5
 ngành trò và đặc điểm 1(b)TL
 công công nghiệp, các 
 nghiệp nhân tố ảnh 
 (5t) hưởng tới phát 
 triển và phân bố 
 công nghiệp.
 A.2. Địa lí các 
 ngành công 
 nghiệp.
 A.3. Tổ chức 
 lãnh thổ công 
 nghiệp, tác động 
 của công nghiệp 
 tới môi trường 
 và định hướng 
 phát triển ngành 
 công nghiệp.
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
2 B. Địa lí B.1. Cơ cấu, vai 10 1 1 3 1 1 2 13TN 3 TN 3TN 5,5
 dịch vụ trò, đặc điểm và 
 (6t) các nhân tố ảnh 
 hưởng đến sự 
 phát triển, phân 
 bố dịch vụ.
 B.2. Địa lí ngành 
 giao thông vận 
 tải.
 B.3. Địa lí ngành 
 bưu chính viễn 
 thông.
 B.4. Địa lí ngành 
 thương mại.
 B.5. Địa lí ngành 
 du lịch và tài 
 chính - ngân 
 hàng.
 24TN
 1 1 16TN 3TN 5TN
 Tổng số câu/lệnh hỏi 10 1 1 6 1 1 1 3 1(a,b)
 (a) (b) 1(a)TL 1(b)TL
 TL
 Tổng số điểm 2.5 0,25 0,25 1,5 0,25 0,25 0,5 1,5 2,0 1,0 4,0 3,0 3,0 10,0
 Tỉ lệ % 3,0 20 20 30 40 30 30 100
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 MÔN: ĐỊA LÍ 10
 Số câu/lệnh hỏi ở các mức độ đánh giá
 Chủ đề/ Nội dung/ TNKQ
TT Yêu cầu cần đạt Tự luận
 Chương đơn vị kiến thức Nhiều lựa chọn “Đúng - sai” Trả lời ngắn
 B H VD B H VD B H VD B H VD
1 A. Địa lí A.1. Cơ cấu, vai trò và đặc điểm * Nhận biết 3
 ngành công công nghiệp, các nhân tố ảnh - Trình bày được đặc điểm, cơ cấu (NL2)
 nghiệp hưởng tới phát triển và phân bố ngành công nghiệp.
 công nghiệp. - Trình bày được đặc điểm của một số 
 A.2. Địa lí các ngành công ngành: khai thác than, dầu khí, quặng 
 nghiệp. kim loại; điện lực; điện tử, tin học; sản 
 A.3. Tổ chức lãnh thổ công xuất hàng tiêu dùng; thực phẩm.
 nghiệp, tác động của công - Trình bày được quan niệm của tổ chức 
 nghiệp tới môi trường và định lãnh thổ công nghiệp.
 hướng phát triển ngành công * Thông hiểu 1(a)
 nghiệp. - Trình bày được vai trò ngành công (NL2)
 nghiệp.
 - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng 
 tới sự phát triển và phân bố công 
 nghiệp. 
 - Trình bày được vai trò của một số 
 ngành: khai thác than, dầu khí, quặng 
 kim loại; điện lực; điện tử, tin học; sản 
 xuất hàng tiêu dùng; thực phẩm.
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 - Trình bày được vai trò của tổ chức 
 lãnh thổ công nghiệp.
 - Phân biệt được vai trò và đặc điểm của 
 các hình thức tổ chức lãnh thổ công 
 nghiệp.
 - Tính toán, xử lí số liệu.
 - Vẽ được biểu đồ.
 * Vận dụng 1 1 1(b)
 - Giải thích được sự phân bố của một số (NL2) (NL2) (NL2)
 ngành: khai thác than, dầu khí, quặng 
 kim loại; điện lực; điện tử, tin học; sản 
 xuất hàng tiêu dùng; thực phẩm.
 - Phân tích được tác động của công 
 nghiệp đối với môi trường, sự cần thiết 
 phải phát triển mạnh các nguồn năng 
 lượng tái tạo.
 - Nêu được những định hướng phát triển 
 công nghiệp trong tương lai.
 - Chọn được dạng biểu đồ thích hợp để 
 thể hiện tình hình phát triển một số 
 ngành công nghiệp.
 - Đọc được bản đồ công nghiệp.
 - Nhận xét và giải thích được biểu đồ về 
 công nghiệp.
 - Tính toán, xử lí, phân tích và giải thích 
 số liệu về công nghiệp.
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 - Trình bày và báo cáo được một vấn đề 
 về công nghiệp.
2 B. Địa lí B.1. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm * Nhận biết 10 3
 dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến - Trình bày được cơ cấu, đặc điểm của (NL1) (NL3)
 sự phát triển, phân bố dịch vụ. dịch vụ.
 B.2. Địa lí ngành giao thông vận - Trình bày được đặc điểm của ngành 
 tải. giao thông vận tải, bưu chính viễn 
 B.3. Địa lí ngành bưu chính thông, thương mại, du lịch, tài chính 
 viễn thông. ngân hàng. 
 B.4. Địa lí ngành thương mại. - Trình bày được tình hình phát triển và 
 B.5. Địa lí ngành du lịch và tài phân bố các ngành giao thông vận tải, 
 chính - ngân hàng. bưu chính viễn thông, thương mại, du 
 lịch, tài chính ngân hàng trên thế giới.
 * Thông hiểu 1 1
 - Trình bày được vai trò của dịch vụ. (NL1) (NL3)
 - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng 
 tới phát triển và phân bố dịch vụ.
 - Trình bày được vai trò của ngành giao 
 thông vận tải, bưu chính viễn thông, 
 thương mại, du lịch, tài chính ngân 
 hàng. 
 - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng 
 đến sự phát triển và phân bố của giao 
 thông vận tải, bưu chính viễn thông, 
 thương mại, du lịch, tài chính ngân 
 hàng; 
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 - Tính toán, xử lí số liệu.
 - Vẽ được biểu đồ.
 * Vận dụng 1 1 2
 - Đọc và phân tích được bản đồ. (NL2) (NL2)(NL2)
 - Tính toán, xử lí, phân tích và giải thích 
 số liệu về dịch vụ.
 - Nhận xét và giải thích biểu đồ về dịch 
 vụ.
 - Chọn được dạng biểu đồ thích hợp để 
 thể hiện tình hình phát triển một số 
 ngành dịch vụ.
 - Liên hệ được các hoạt động dịch vụ tại 
 địa phương.
 - Viết được báo cáo tìm hiểu về một 
 ngành dịch vụ.
Tổng số câu/lệnh hỏi 10 1 1 6 1 1 1 3 1(a) 1(b)
Tổng số điểm 2.5 0.25 0,25 1,5 0,25 0,25 0,5 1,5 2,0 1,0
Tỉ lệ % 30 20 20 30
* Mức độ:
- Nhận biết: 16 câu (lệnh hỏi) = 4,0 điểm;
 - Thông hiểu: 03 câu (lệnh hỏi) TN + 01 câu TL = 3,0 điểm;
 - Vận dụng: 05 câu (lệnh hỏi) TN + 01 câu TL = 3,0 điểm.
 * Năng lực:
 - NL1: Năng lực Nhận thức khoa học Địa lí;
 - NL2: Năng lực Tìm hiểu Địa lí;
 - NL3: Năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 SỞ GDĐT TIỀN GIANG NĂM HỌC 2024 - 2025
 TRƯỜNG THPT PHƯỚC THẠNH MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯỚNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1. Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành viễn thông là
A. phát triển kinh tế, cơ cấu dân số, khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư.
B. phát triển kinh tế, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
C. phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
D. phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
Câu 2. Ngành dịch vụ nào được mệnh danh “ngành công nghiệp không khói”?
A. Du lịch. B. Bảo hiểm, ngân hàng. C. Hoạt động đoàn thể. D. Thông tin liên lạc.
Câu 3. Các hoạt động tài chính, ngân hàng thuộc về nhóm ngành
A. dịch vụ cá nhân. B. dịch vụ công. C. dịch vụ kinh doanh. D. dịch vụ tiêu dùng.
Câu 4. Thương mại trên thế giới hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng phát triển, hàng hoá rất phong phú. B. kinh tế phát triển, toàn cầu hoá được đẩy nhanh.
C. nhu cầu thị trường đa dạng, giao thông thuận lợi. D. dân số đông, mức sống ngày càng nhiều tiến bộ.
Câu 5. Châu lục nào sau đây có số sân bay nhiều nhất thế giới?
A. Châu Mỹ. B. Châu Âu. C. Châu Á. D. Châu Phi.
Câu 6. Tài chính là hoạt động
A. phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ. B. nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
C. sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu. D. trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
Câu 7. Thị trường hoạt động theo quy luật
A. trao đổi. B. cạnh tranh. C. cung – cầu. D. tương hỗ.
Câu 8. Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
A. nhập siêu. B. cán cân xuất nhập khẩu bằng.
C. xuất siêu. D. cán cân xuất nhập khẩu dương.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
 Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới, giai đoạn 2010 - 2020
 (Đơn vị: tỉ USD)
 Năm 2010 2012 2014 2016 2018 2020
 Nhập khẩu 18 500 22 160 23 260 20 347 24 609 21 704
 Xuất khẩu 19 047 22 895 23 880 20 892 25 208 22 435
 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ 
toàn thế giới, giai đoạn 2010 - 2020?
A. Xuất khẩu tăng liên tục. B. Nhập khẩu tăng không liên tục.
C. Nhập khẩu giảm không liên tục. D. Xuất khẩu giảm liên tục.
Câu 10. Quốc lô ̣1 bắt đầu từ tỉnh Lạng Sơn va kết thúc ở
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
A. Thành phố Hồ Chí Minh B. tỉnh Cà Mau.
C. tỉnh Kiên Giang. D. Thành phố Cần Thơ.
Câu 11. Giao thông vận tải đường hàng không có nhiều ưu điểm về
A. tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
B. tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
C. vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
D. vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
Câu 12. Đối tượng của giao thông vận tải là
A. những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
B. các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
C. chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
D. con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Câu 1. Cho bảng số liệu:
 Cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới năm 1990 và 2020 (Đơn vị: %)
 Năm 1990 2020
 Than 37,5 33,8
 Khí tự nhiên 15,0 22,8
 Thủy điện 18,2 16,8
 Dầu mỏ 11,5 4,4
 Điện nguyên tử 16,8 10,1
 Năng lượng tái tạo 1,0 12,1
 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021)
a) Tỉ trọng sản lượng điện từ than trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn lớn nhất.
b) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới năm 1990 
và 2020.
c) Tỉ trọng của điện từ khí tự nhiên trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới tăng nhanh nhất (từ 1990 
đến 2020).
d) Tỉ trọng sản lượng điện từ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn nhỏ nhất.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là sự chuyên chở người và hàng hóa. Thông qua quá trình 
dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác mà hàng hóa tăng thêm giá trị. Các tiêu chí đánh giá dịch vụ vận tải 
gồm: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình; sự tiện nghi, an 
toàn cho hành khách và hàng hóa; ảnh hưởng đến môi trường.
a) Sự phát triển của các phương tiện vận tải chạy bằng năng lượng điện là nguyên nhân chính dẫn tới ô 
nhiễm môi trường.
b) Ngành giao thông vận tải ngày càng phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại.
c) Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.
d) Mức độ hài lòng của khách hàng không phải là tiêu chí duy nhất để đánh giá dịch vụ vận tải.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm).
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
Câu 1. Sản lượng xuất khẩu dầu thô của thế giới năm 2020 là 2108,6 triệu tấn, sản lượng xuất khẩu dầu 
thô của Canada là 252,2 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng xuất khẩu dầu thô của Canada so với toàn thế 
giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
 Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa trung bình của đường biển và đường ô tô
 ở nước ta năm 2020
 Khối lượng vận chuyển (triệu Khối lương luân chuyển (triệu 
 Phương tiện vận tải
 tấn) tấn.km)
 Đường biển 69,6 152 277,2
 Đường ô tô 1 307,9 75 162,9
 (Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình năm 2020 của đường biển nước ta 
gấp bao nhiêu lần cự li vận chuyển trung bình của đường ô tô (làm tròn kết quả đến một chữ số thập 
phân).
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Cự ly vận chuyển trung bình và luân chuyển hàng hóa trung bình của đường sắt và đường ô tô ở 
nước ta năm 2020
 Cự ly vận chuyển trung bình Khối lương luân chuyển 
 Phương tiện vận tải
 (km) (triệu tấn.km)
 Đường sắt 734 3818,9
 Đường ô tô 58 75,162,9
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết khối lượng vận chuyển năm 2020 của đường ô tô nước ta gấp 
bao nhiêu lần khối lượng vận chuyển của đường sắt (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2024 là 786,29 tỉ USD, cán cân xuất nhập 
khẩu là 24,77 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu của Việt Nam năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm 
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
 Sản lượng điện của thế giới, giai đoạn 1990 - 2020 (Đơn vị: tỷ kWh)
 Năm 1990 2000 2010 2020
 Điện 11890,0 15109,0 21073,0 25865,3
 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, năm 2021)
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng điện của thế giới, giai đoạn 1990 - 2020.
b) Nhận xét và giải thích về sản lượng điện của thế giới, giai đoạn 1990 - 2020.
 DeThiHay.net 14 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 A B C B A A C A B B A D
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
 1 2
 a b c d a b c d
 Đ Đ S S S Đ Đ Đ
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
 1 2 3 4
 12 38,1 249 406
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a. Vẽ biểu đồ: (Tham khảo biểu đồ sau) 2,0
 Câu 1
 SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 - 2020
 (3,0 điểm)
 - Yêu cầu vẽ biểu đồ dạng cột (các dạng khác không cho điểm) 
 - Nếu thiếu tên biểu đồ; chú giải; số liệu thì trừ 0,25 điểm (điểm trừ không quá 1,0 
 điểm)
 b. Nhận xét và giải thích: 1,0
 * Nhận xét:
 - Sản lượng điện của thế giới lớn. 0,25
 - Sản lượng điện của thế giới tăng liên tục (d/c) 0,25
 * Giải thích:
 - Thế giới có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp điện 0,25
 - Nhu cầu của thị trường lớn và tăng nhanh, trình độ phát triển công nghiệp điện 0,25
 ngày càng hiện đại
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx14_de_thi_mon_dia_li_lop_10_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_dap_an.docx