12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 128 trang bút máy 10/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 1,0
 Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập 
 luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau (dưới đây 
 là gợi ý )
 * Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm
 * Về nội dung: chan chứa niềm yêu thiên nhiên và cuộc đời. Thi sĩ nhìn thiên 
 nhiên, ngắm nắng xuân bằng đôi mắt đa tình để thấy vẻ xuân tình của thiên nhiên 
 và con người lúc xuân sang. 
 * Về nghệ thuật: 
 - Hình ảnh: có hai hệ thống hình ảnh đan cài, hòa điệu trong tác phẩm:
 + Hình ảnh thiên nhiên: mây, đồi cao, trời xuân, nắng tươi, lá xuân.
 + Hình ảnh con người: thiếu nữ với môi tươi, má hồng, vạt áo hường.
 - Ngôn ngữ: đơn giản và có sử dụng nhiều biện pháp tu từ.
 - Thể thơ: 7 chữ => thơ mới, có sự tự do ít khuôn mẫu gò bó từ nội dung cho đến 
 hình ảnh thơ 
 - Cách gieo vần: linh hoạt nhưng nổi trội nhất là vần chân => giúp người đọc dễ 
 ghi nhớ bài thơ hơn cũng như ấn tượng với những câu thơ đặc sắc.
 - Chủ thể trữ tình: hiện (cách xưng hô “ta”) => trực tiếp bộc lộ cảm xúc cá nhân 
 với bạn đọc, giúp người đọc cảm nhận được những cảm xúc tình cảm chân thật 
 hơn.
 - Nhịp: thơ có sự linh hoạt đan xen linh hoạt giữa nhịp nhanh và nhịp chậm=> 
 mang đến người đọc nhiều trải nghiệm khác nhau của những cung bậc cảm xúc.
 d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: 1,5
 - Triển khai được ít nhất hai luận điểm để àm rõ quan điểm cá nhân
 - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển 
 khai vấn đề nghị luận.
 - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; 
 kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý lẽ và dẫn chứng.
 Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với 
 chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
 Hướng dẫn chấm:
 - Triển khai vấn đề đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng tiêu biểu: 2,25 điểm – 2,5 điểm.
 - Triển khai vấn đề chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc, dẫn chứng chưa tiêu biểu: 
 1,25 điểm – 2,0 điểm.
 - Triển khai vấn đề chung chung, chưa có dẫn chứng: 0,25 điểm – 1,0 điểm.
 d. Chính tả, ngữ pháp
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 0,25
 Hướng dẫn chấm:
 - Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 e. Sáng tạo
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo; 
 có dùng kiến thức lí luận văn học; có cách trình bày rõ ràng, có ý thức thể liên hệ 
 0,5
 với bài thơ khác.
 Hướng dẫn chấm: Học sinh nêu được suy nghĩ riêng, sâu sắc, dẫn chứng tiêu 
 biểu, thuyết phục
 Tổng điểm 10,0
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 3
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
 Nội dung kiến thức/ Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng Tổng
 Đơn vị kĩ năng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng/Vận dụng cao
 Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ
 I Đọc Thơ trữ tình 40%
 2 10% 2 20% 1 10%
II Viết Viết bài văn nghị luận xã hội văn học (thơ) 12,5% 15% 32,5% 60%
 22,5% 35% 42,5%
 Tỉ lệ % 100%
 57,5% 42,5%
 TỔNG 100%
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Đơn vị kiến 
 Vận Tỉ 
TT Kĩ năng thức/ Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận 
 dụng lệ %
 Kĩ năng biết hiểu Dụng
 cao
 Nhận biết:
 - Nhận biết được các biểu hiện của thể thơ (câu 1), từ 
 ngữ, vần, nhịp, đối và các biện pháp nghệ thuật trong bài 
 thơ.
 - Nhận biết được bố cục, những hình ảnh (câu 2), chi tiết 
 tiêu biểu trong bài thơ.
 - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong 
 bài thơ.
 1. Đọc - Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện 
 1 Thơ trữ tình. 2 câu 2 câu 1 câu 40
 hiểu trong bài thơ.
 - Nhận biết được những biểu hiện trực tiếp của tình cảm, 
 cảm xúc trong bài thơ.
 Thông hiểu:
 - Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ 
 ngữ, vần, nhịp và các biện pháp tu từ (câu 3) được sử 
 dụng trong bài thơ.
 - Phân tích được ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu 
 biểu trong bài thơ
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ 
 tình thể hiện trong bài thơ.
 - Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề (câu 4), thông điệp 
 của bài thơ.
 - Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ bài 
 thơ.
 Vận dụng:
 - Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do bài 
 thơ gợi ra. (Câu 5)
 - Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với 
 tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một 
 vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học 
 Vận dụng cao:
 - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá 
 được thể hiện trong bài thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp 
 của bài thơ.
 - Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua 
 cách nhìn, cách cảm nhận riêng của tác giả về con người, 
 cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng 
 điệu.
 Nhận biết:
 Viết văn bản nghị 
 - Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, 
 luận phân tích, 
2 Viết tác giả, thể loại, của tác phẩm. 1* 1* 1* 1 câu TL 60
 đánh giá một tác 
 - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
 phẩm văn học.
 Thông hiểu:
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm 
 văn học.
 - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù 
 hợp. Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình 
 thức nghệ thuật và chủ đề của tác phẩm.
 - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, 
 logic của mỗi luận điểm.
 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 Vận dụng:
 - Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm.
 - Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông 
 điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
 - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.
 Vận dụng cao:
 - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình 
 thức tác phẩm.
 - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết.
 - Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt lớp 10 
 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
 Tỉ lệ % 25% 35% 20% 10% 100%
Tỉ lệ chung 60% 40%
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .............................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10
 Họ và tên: .........................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..................................................
 Thời gian làm bài: ...... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ:
 BUỔI GẶT CHIỀU
 Mặt trời lặn, mây còn tươi ráng đỏ,
 Cò từng đàn bay trắng cánh đồng xa.
 Tiếng diều sáo véo von cùng tiếng gió,
 Hoà nhịp nhàng giọng ả (1) hái dâu ca.
 Trong đồng lúa tươi vàng bông rủ chín,
 Những trai tơ từng bọn gặt vui cười.
 Cùng trong lúc ông già che nón kín,
 Ngồi đầu bờ hút thuốc thổi từng hơi.
 Trên đê trắng, chỏm đầu phơ phất gió,
 Lũ cu con (2) mê mải chạy theo diều.
 Bỏ mặc cả trâu bò nằm vệ cỏ,
 Mắt mơ màng trong gợn gió hiu hiu.
 (Trích Bức tranh quê, Anh Thơ (3) NXB Hội Nhà văn, tr. 27)
(1) Ả: chị
(2) Cu con: chỉ đứa con trai còn bé
(3) Tác giả Anh Thơ (1918? - 2005) tên khai sinh là Vương Kiều Ân, sinh tại thị trấn Ninh Giang, tỉnh Hải 
Dương, xuất thân trong một gia đình công chức nhỏ. Tuổi thơ, Anh Thơ gắn bó với đồng ruộng quê hương. 
Vốn ham thích văn học từ nhỏ, lớn lên giữa lúc phong trào Thơ mới đang diễn ra sôi nổi, Anh Thơ đã tìm 
đến thơ ca như một con đường giải thoát cuộc đời tù túng, buồn tẻ và tự khẳng định giá trị của người phụ 
nữ trong xã hội đương thời. 
Bài thơ “Buổi gặt chiều” được trích trong Tập thơ đầu của nữ sĩ là tập thơ Bức tranh quê (in 1941). Tập thơ 
gồm 45 bài, là những cảnh nông thôn được sắp xếp theo trình tự bốn mùa và được miêu tả bằng sự quan 
sát độc đáo, nhạy cảm. Có thể xem đây là tập thơ mở đầu cho một khuynh hướng riêng trong phong trào 
Thơ mới: tập trung toàn bộ cảm hứng vào phong cảnh làng quê, làm sống lại vẻ đẹp nghìn đời của nông 
thôn Việt Nam.
Thực hiện yêu cầu/trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh lao động của con người trong bài thơ.
Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp liệt kê được sử dụng trong các câu thơ sau:
 Mặt trời lặn, mây còn tươi ráng đỏ,
 Cò từng đàn bay trắng cánh đồng xa.
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Tiếng diều sáo véo von cùng tiếng gió,
 Hoà nhịp nhàng giọng ả hái dâu ca.
Câu 4. Xác định chủ đề của bài thơ Buổi gặt chiều.
Câu 5. Từ nội dung của bài thơ, anh/chị hãy rút ra bài học về thái độ, tinh thần cần có trong lao động của 
con người. Lí giải.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Hãy viết một bài văn phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Buổi gặt 
chiều - Anh Thơ
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU
 Thể thơ: Tám chữ
 1 Hướng dẫn chấm: 0,5
 HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
 Từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh lao động của con người:
 - Giọng ả hái dâu ca
 - Từng bọn gặt vui cười.
 2 0,5
 Hướng dẫn chấm:
 HS trả lời như đáp án: 0,5 điểm
 HS trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
 - BPTT: Liệt kê: mặt trời lặn, mây còn tươi ráng đỏ, cò từng đàn, cánh đồng xa, 
 tiếng diều sáo, tiếng gió, giọng ả hái dâu ca.
 - Tác dụng: 
 + Tạo nhịp thơ nhẹ nhàng, chậm rãi, gợi cảm giác yên bình. 
 + Nhấn mạnh vẻ đẹp sinh động, tươi mới, bình yên của buổi chiều quê.
 3 1,0
 Hướng dẫn chấm: 
 - Học sinh chỉ ra biểu hiện của BP liệt kê: 0,25 điểm
 - Học sinh nêu được 2 ý về tác dụng: 0,75 điểm
 I - Học sinh nêu được 1 ý về tác dụng: 0,5 điểm
 - Học sinh nêu tác dụng nhưng còn chung chung: 0,25 điểm
 Chủ đề: 
 - Bức tranh chiều quê với vẻ đẹp yên ả, thanh bình, tươi vui.
 - Bức tranh cuộc sống lao động của con người thôn quê với tinh thần lao động vui 
 tươi, phấn khởi, lạc quan, yêu đời.
 - Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương và sự yêu quí, gắn bó với con người lao 
 4 động của tác giả. 1,0
 Hướng dẫn chấm: 
 -HS trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
 - HS trả lời được 2 ý như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm.
 - HS trả lời được 1 ý như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.
 -HS trả lời được 1 ý nhưng còn chung chung: 0,25 điểm.
 - Bài học về thái độ, tinh thần cần có trong lao động của con người: Vui vẻ, hăng 
 say, nhiệt tình trong công việc.
 - Lí giải: Thái độ vui vẻ, hăng say và sự nhiệt tình giúp con người có nhiều năng 
 5 1,0
 lượng tích cực để hoàn thành công việc, giúp con người làm việc trong sự thoải 
 mái, nhẹ nhàng.
 Hướng dẫn chấm: 
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - HS đưa ra bài học và lí giải hợp lí: 1,0 điểm.
 - HS đưa ra bài học nhưng lí giải còn chung chung: 0,75 điểm.
 - HS đưa ra bài học nhưng lí giải không thiyết phục: 0,5 điểm.
 - HS đưa ra bài học chung chung và không lí giải: 0,25 điểm.
 VIẾT
 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được 0,5
 vấn đề
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Chủ đề, đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Buổi gặt 
 chiều.
 Hướng dẫn chấm: 0,5
 - Học sinh xác định đúng kiểu bài: 0,5 điểm.
 - Học sinh xác định chưa rõ kiểu bài: 0,25 điểm
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
 HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo 
 tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau:
 * Chủ đề: Bức tranh chiều quê với vẻ đẹp yên ả, thanh bình, tươi vui và cuộc sống 
 lao động của con người thôn quê với tinh thần lao động phấn khởi, lạc quan, yêu 
 đời. Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương và sự yêu quí, gắn bó với con người lao 
 động của tác giả.
 * Nét đặc sắc về nghệ thuật: 
 - Biện pháp tu từ: Nghệ thuật liệt kê, đảo ngữ nhằm góp phần khắc họa bức tranh 
II
 chiều quê sinh động, thanh bình và đầy sức sống.
 - Từ ngữ, hình ảnh: 
 + Hình ảnh thơ gần gũi, mộc mạc, tươi vui: mặt trời lặn, mây còn tươi ráng đỏ, cò 
 từng đàn, cánh đồng xa, tiếng diều sáo, tiếng gió, giọng ả hái dâu ca, đồng lúa 
 tươi vàng, vệ cỏ,... 4,0
 + Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, sử dụng nhiều từ láy giàu tính tạo hình, giàu giá 
 trị biểu cảm.
  Từ đó, gợi khung cảnh làng quê thân thương, giản dị mà xúc động lòng người.
 - Vần: Vần chân: “đỏ-gió, chín-kín” vần bằng. Tạo nên nhạc điệu nhẹ nhàng, tha 
 thiết cho bài thơ.
 - Nhịp: Nhịp 3/5: Nhịp thơ đều đặn, nhịp nhàng
 - Chủ thể trữ tình: dạng ẩn, tác giả ẩn mình để cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh 
 chiều quê, bộc lộ niềm rung động, say mê trước vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên; 
 thể hiện tình yêu, sự gắn bó tha thiết với thiên nhiên, đất nước,...
 * Đánh giá: 
 - Với thể thơ 8 chữ, hệ thống từ ngữ, hình ảnh quen thuộc, biện pháp tu từ đặc sắc 
 và lòng yêu quê hương thiết tha, nhà thơ đã vẽ lên bức tranh chiều quê yên bình, 
 thơ mộng và sinh động, tràn đầy sức sống.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_cuoi_ki_1_lop_10_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx