15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) - Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực bằng nhau, không bằng nhau. - Mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong trường trọng lực đều khi có sức cản của không khí. Vận dụng: - Vận dụng được mối liên hệ đơn vị dẫn xuất với 7 đơn vị cơ bản của hệ SI. - Vận dụng được định luật 2,3 Newton trong một số trường Câu Câu Câu Câu Câu hợp đơn giản. 15 3d 3a 3a 3b - Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay giảm sức cản không khí theo hình dạng của vật. Một số lực Nhận biết: trong thực tiễn - Nêu được đặc điểm của một số loại lực: Trọng lực; Lực Câu ma sát; Lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc 7 trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây. - Nêu được khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích của chất đó. Thông hiểu: - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng Câu hình vẽ: Trọng lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật 12 DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) chuyển động trong nước (hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây. - Giải thích được lực nâng tác dụng lên một vật ở trong trong nước (hoặc trong không khí). - Thành lập được phương trình p g h . Vận dụng - Vận dụng được phương trình Câu p = g h trong một số trường hợp đơn giản; đề xuất thiết 16 kế được mô hình minh hoạ. DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÍ LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 4 CHỌN Câu 1: Mục tiêu của môn vật lí là: A. các dạng vận động của vật chất và năng lượng B. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô. C. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của ánh sáng, cơ học và nước D. khám phá các dạng vận động của vật chất và năng lượng Câu 2: Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào tuân thủ theo nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ: A. sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, găng tay, mũ, áo chì. B. ăn uống, trang điểm trong phòng nơi có chất phóng xạ. C. tiếp xúc trục tiếp với chất phóng xạ. D. đổ rác thải phóng xạ ra khu vực rác thải sinh hoạt. Câu 3: Chọn đáp án đúng: A. độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối, độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. B. độ dịch chuyển là đại lượng có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng không. C. độ dịch chuyển được xác định bằng độ biến thiên tọa độ của vật D. tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 4: Biểu thức nào sau đây xác định vận tốc trung bình của vật: A. 푣 = B. 푣 = .훥푡 C. 푣 = .훥푡 D. 푣 = 푡 훥푡 푡 푡 푡 훥푡 Câu 5: Gia tốc là 1 đại lượng: A. Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động. B. Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc. C. Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động. D. Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc. Câu 6: Theo định luật I Niu-tơn thì: A. với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó. B. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0. D. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực: A. Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất. B. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất. DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) C. Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất. D. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất. Câu 8: Cho các dữ kiện sau: 1. Quan sát hiện tượng 2. Kiểm chứng giả thuyết bằng mô hình lí thuyết hoặc thực nghiệm 3. Rút ra kết luận 4. Thu thập, xử lí và phân tích dữ liệu 5. Đối chiếu với các lý thuyết đang có và đề xuất giả thuyết Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. A. 5 – 2 – 1 – 4 – 3. B. 5 – 4 – 2 – 1 – 3. C. 1 – 5 – 2 – 4 – 3. D. 2 – 1 – 5 – 4 – 3. Câu 9: Một vận động viên bơi từ bờ M đến bờ bên N rồi quay trở lại bờ M. Hỏi độ dịch chuyển và quãng đường của người đó là bao nhiêu ? Biết khoảng cách từ M đến N là 100m. A. 0m và 50m B. 100m và 50m C. 50m và 100m D. 0m và 200m Câu 10: Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 5 s Quãng đường mà ô tô đã đi được là: A. 100 . B. 50 .C. 25 .D. 200 . Câu 11: Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100 m. Gia tốc của xe là: A. 1 m/s2. B. ― 1 m/s2. C. ― 2 m/s2. D. 5 m/ s2. Câu 12: Viết công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. 2 2 2 2 A. v – v0 = ad (a và v0 cùng dấu). B. v – v0 = 2ad (a và v0 trái dấu). 2 2 C. v – v0 = 2ad (a và v0 cùng dấu). D. v – v0 = 2ad (a và v0 cùng dấu). Câu 13: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là: A. trọng lượng. B. khối lượng. C. vận tốc. D. lực. Câu 14: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là: A. 2 N. B. 5 N. C. 10 N. D. 50 N. Câu 15: Độ chênh lệch áp suất của nước giữa 2 điểm thuộc 2 mặt phẳng nằm ngang cách nhau 20cm là bao nhiêu. Cho biết g=9,8m/s2, 휌 = 1000 / 3: A. 1200N/m2 B. 1900N/m2 C. 1960N/m2 D. 2000N/m2 Câu 16: Chọn câu đúng trong các câu sau đây: A. Lực ma sát trượt phụ thuộc diện tích mặt tiếp xúc B. Lực ma sát trượt phụ thuộc tính chất của các mặt tiếp xúc C. Khi một vật chịu tác dụng của lực F mà vẫn đứng yên thì lực ma sát nghỉ lớn hơn ngoại lực D. Vật đứng yên trên mặt sàng nằm ngang vì trọng lực và lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật cân bằng nhau PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 1: Các kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng rất nhiều ở một số lĩnh vực khác nhau trong đời sống và kĩ thuật. Tuy nhiên khi học tập, nghiên cứu, thực hành thí nghiệm vật lí thì các yếu tố khách quan và chủ quan gây ra sai số. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng và phát biểu nào là sai: A. Sai số có hai loại là sai số ngẫu nhiên và sai số chủ quan. B. Công nghệ cảm biến không dây, ứng dụng từ thành tựu vật lí giúp cho quá trình kiểm soát chất lượng nông sản được thuận tiện và đạt hiệu quả cao. C. Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm vật lí chúng ta không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị và các qui tắc an toàn. D. Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài, thường có nguyên nhân không rõ ràng và dẫn đến sự phân tán của các kết quả đo xung quanh một giá trị trung bình. Câu 2: Xét chuyển động thẳng của vật, độ dịch chuyển của vật tại các thời điểm khác nhau được mô tả như đồ thị độ dịch chuyển - thời gian như hình sau. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng và phát biểu nào là sai: A. Chuyển động của vật là chuyển động thẳng không đều B. Biểu thức tính tốc độ trung bình là vtb =s/Δt C. Biểu thức tính vận tốc trung bình là vtb =d/Δt D. Vận tốc trung bình trong 1s đầu là 90m/s Câu 3: Vật A tác dụng một lực lên vật B có độ lớn 4 N, vật B có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng và phát biểu nào là sai: A. Vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lên vật A một lực B. Gia tốc của vật B thu vào tỉ lệ nghịch với lực tác dụng và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật. C. Khối lượng của vật B càng lớn thì mức quán tính của vật B càng lớn. D. Gia tốc của vật B là 6 m/s2 PHẦN III: TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm): Một vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d – t) được mô tả như hình sau. a. Xác định độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ 0s đến 1s và từ 3s đến 4s DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) b. Vận tốc và tốc độ của vật tại thời điểm 1s Câu 2 (1,0 điểm): Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây: t (s) 0 5 10 15 20 25 v (m/s) 0 15 30 30 20 10 a. Gia tốc của người này tại các thời điểm 5s và 20s. b. Độ dịch chuyển của người đi xe máy từ lúc xuất phát đến thời điểm 20s. Câu 3 (1,0 điểm): Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi đi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Bỏ qua ma sát: a. Tính gia tốc của vật? b. Thời gian vật đi được và lực tác dụng lên vật là bao nhiêu ? DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 4 CHỌN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A D A D B D C Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án D B C B C C C B PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Câu 1 Đúng Sai Câu 2 Đúng Sai Câu 3 Đúng Sai a) X a) X a) X b) X b) X b) X c) X c) X c) X d) X d) X d) X PHẦN III: TỰ LUẬN CÂU DIỄN GIẢI ĐIỂM Câu 1 (1,0 đ) - Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ 0s đến 1s 0,25 d d2 d1 2 0 2m - Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ 3s đến 4s d d2 d1 2 4 2m 0,25 - Vận tốc tức thời tại thời điểm 1s d d2 d1 2 0 vA vOA 2m / s 0,25 t t2 t1 1 0 - Tốc độ tức thời tại thời điểm 1s vA vA 2 2m / s 0,25 Câu 2 - Đồ thị vận tốc - thời gian của người đi xe máy. 0,25 (1,0 đ) - Gia tốc tại thời điểm 5s DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) v v v 15 0 0,25 a 2 1 3(m/ s2 ) t t2 t1 5 0 - Gia tốc tại thời điểm 20s v v v 20 30 a 2 1 2(m / s2 ) 0,25 t t2 t1 20 15 - Độ dịch chuyển của người đi xe máy từ lúc xuất phát đến thời điểm 20s. 1 1 d s s s .10.30 5.30 .(20 30).5 425m 0,25x2 1 2 3 2 2 Câu 3 - Gia tốc của vật (1,0 đ) 2 2 2 2 v v0 2ad 6 0 2a.50 0,25x2 a 0,36m / s2 - Thời gian vật đi được v v0 a.t 6 0 0,36.t 0,25 t 16,7s - Lực tác dụng lên vật F m.a 50.0,36 18N 0,25 DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - LỚP 10 – MÔN VẬT LÍ CẤP ĐỘ TƯ DUY PHẦN I PHẦN II PHẦN III Tổng số Nội dung Số tiết (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (TL) câu/ý NB TH VD NB TH VD NB TH VD Mở đầu 6 2 2 4 Động học 10 2 1 2 4 2 2 1 1 1 16 Động lực học 16 4 1 2 2 2 2 1 3 3 20 Tổng 8 4 4 6 4 4 2 4 4 40 Điểm 16 Câu = 4,0 điểm 3 Câu = 12 ý = 3,0 điểm 3 Câu = 12 ý = 3,0 điểm 10 Cấp độ tư duy NB TH VD Số câu/ý 16 12 12 Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy 40 30 30 DeThiHay.net 15 Đề thi cuối kì 1 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ LỚP 10 CUỐI KÌ I Nội Đơn vị Phần Phần Phần Tổng Mức độ đánh giá dung kiến thức 1 2 3 (TL) lệnh hỏi Mở Giới thiệu mục Nhận biết: 2 đầu đích học tập - Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí. 1 môn Vật lí - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực 1 khác nhau. - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết). Thông hiểu: 2 - Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. - Lập luận để nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí 1 và cách khắc phục chúng. - Lập luận để nêu được các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí. 1 Động Mô tả chuyển Nhận biết: 3 học động - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển. 1 - Nêu được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương. 1 - Nêu được công thức tính và định nghĩa được vận tốc. 1 Thông hiểu: 2 - Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo 1 một phương. - So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển. 1 - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức 1 tính và định nghĩa được vận tốc. DeThiHay.net
File đính kèm:
15_de_thi_cuoi_ki_1_vat_li_10_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

