Bộ 9 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Sở Nghệ An 2021-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Sở Nghệ An 2021-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch Sử Sở Nghệ An 2021-2026 (Có đáp án)
Đảng xác định: • Đổi mới toàn diện, đồng bộ, • Có bước đi phù hợp, • Nhưng không máy móc theo kiểu chỉ làm kinh tế rồi mới làm chính trị. Câu 15. A. Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng biện pháp hòa bình Đây là bối cảnh quốc tế - khu vực thuận lợi để ASEAN mở rộng thành viên trong thập niên 1990. • B sai vì đối đầu Đông - Tây lúc này giảm, không căng thẳng hơn. • C sai vì trật tự hai cực Ianta đã tan rã. • D sai vì Hiến chương ASEAN ra đời năm 2007, muộn hơn. Câu 16. C. Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử và gắn bó với nhau trong một khu vực chung Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á gắn bó, có ý thức cộng đồng, cùng chia sẻ hòa bình và phát triển. • A sai vì ASEAN không đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn kiểm soát biên giới. • B sai vì không đặt mục tiêu lập nghị viện chung như Liên minh châu Âu. • D sai vì ASEAN không chủ trương dùng đồng tiền chung. Câu 17. D. Vị Xuyên Vị Xuyên (Hà Giang) là nơi diễn ra những trận chiến ác liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc giai đoạn 1979-1989. Câu 18. A. Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 thể hiện sự giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin: • Bình đẳng giữa các dân tộc, • Quyền tự quyết, • Đoàn kết tự nguyện trong một liên bang. B không phải ý nghĩa trực tiếp của năm 1922. C chỉ phản ánh biểu hiện, chưa nêu đúng tầm ý nghĩa. D là tác động quốc tế, không phải ý nghĩa trực tiếp “đối với Liên Xô”. Câu 19. B. Là quá trình hiện thực hóa ý tưởng về một khu vực hòa bình thịnh vượng trong bối cảnh thế giới đầy biến động Quá trình hình thành Cộng đồng ASEAN là quá trình từng bước biến ý tưởng về một Đông Nam Á hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển thành hiện thực. • A sai vì không phải đã hoàn thiện ngay trong thời hai cực Ianta. • C sai vì ASEAN không phải liên minh chính trị-quân sự. • D sai vì ASEAN phát triển từ hợp tác song phương sang đa phương chứ không ngược lại. Câu 20. C. Dưới lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam Điểm chung cơ bản là cả hai thắng lợi đều do sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng. • A sai vì Xuân 1975 không diễn ra thông qua Mặt trận Việt Minh. • B không phải nét chung tiêu biểu. • D chỉ đúng rõ với Cách mạng tháng Tám. Lưu ý: về mặt lịch sử, năm 1945 Đảng chưa mang tên “Đảng Lao động Việt Nam”; nhưng trong logic đề thi, đáp án đúng vẫn là C, vì ý chính là vai trò lãnh đạo của Đảng. Câu 21. A. “Tâm công” Nghệ thuật quân sự “tâm công” là đánh vào lòng người, kết hợp quân sự với chính trị, binh vận, địch vận. Tinh thần này được kế thừa trong kháng chiến chống Pháp. Câu 22. B. Kiên trì mục tiêu bảo vệ lợi ích dân tộc, linh hoạt điều chỉnh phương thức ứng xử trước biến động quốc tế Từ 1945 đến 1988, tư tưởng đối ngoại xuyên suốt là: • Lấy lợi ích dân tộc làm cao nhất, • “Thêm bạn, bớt thù”, • Linh hoạt trước tình hình quốc tế. Câu 23. B. Nước Việt Nam vừa giành độc lập, đứng trước tình thế thù trong giặc ngoài Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ra đời ngày 25-11-1945, khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vừa thành lập, phải đối phó với: • Giặc ngoại xâm, • Nội phản, • Nạn đói, nạn dốt, khó khăn tài chính. Câu 24. C. Thêm bạn, bớt thù Đây là nguyên tắc đối ngoại chung được nêu ở cả Chỉ thị năm 1945 và Nghị quyết 13 năm 1988. PHẦN II Câu 1 a) Sai Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, trong khi Đại hội IX diễn ra năm 2001. Vì vậy không thể nói việc gia nhập WTO tạo điều kiện cho Đại hội IX đề ra đường lối đó. b) Đúng Đại hội IX đã làm rõ hơn nhận thức lí luận về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng rõ nét. c) Đúng “Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại” đúng là quá trình nâng cao: • trình độ người lao động, • tư liệu sản xuất, • khoa học công nghệ, nhằm tăng năng suất lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế. d) Đúng Ngay trong tư liệu đã nêu rõ: mục đích của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân. Câu 2 a) Sai Hiệp ước ABM và SALT I không chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối kháng giữa Mỹ và Liên Xô; chúng chỉ phản ánh xu thế hòa hoãn, hạn chế chạy đua vũ trang. b) Đúng Các sự kiện từ 1972 đến 1991 cho thấy: • trật tự hai cực Ianta bị xói mòn, • Chiến tranh lạnh chấm dứt, • cuối cùng trật tự hai cực tan rã. c) Sai Chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự hai cực sụp đổ tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập và phát triển, nhưng gọi đó là điều kiện tiên quyết là tuyệt đối hóa. d) Sai Việc chuyển từ “giữ gìn lực lượng” sang thế tiến công ở miền Nam diễn ra từ cuối những năm 1950 với đường lối bạo lực cách mạng và phong trào Đồng khởi, không phải do những chuyển biến quốc tế từ đầu thập niên 70 trực tiếp tạo ra. Câu 3 a) Sai Hiệp định Gio-ne-vơ là kết quả của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao của Việt Nam, nhưng vẫn chịu tác động mạnh từ tương quan lực lượng quốc tế và các nước lớn. b) Đúng Hội nghị Gio-ne-vơ là lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự một hội nghị quốc tế đa phương lớn để đấu tranh trên bàn đàm phán. c) Đúng Theo tư liệu, bản tuyên bố cuối cùng đã ghi nhận: • độc lập, • thống nhất, • chủ quyền, • toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia. Đó chính là các quyền dân tộc cơ bản. d) Đúng Bài học kiên định mục tiêu, mềm dẻo về sách lược trong ngoại giao là giá trị lâu dài, được kế thừa và phát triển trong đường lối đối ngoại hiện nay, thường được khái quát bằng hình ảnh “ngoại giao cây tre Việt Nam”. Câu 4 a) Đúng Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng Lao động Việt Nam luôn bám sát thực tiễn, điều chỉnh phương thức đấu tranh phù hợp từng giai đoạn, từ đấu tranh chính trị đến kết hợp chính trị với vũ trang, tiến lên tổng tiến công và nổi dậy. b) Đúng So với giai đoạn 1945-1954, trong kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp giữa các hình thức đấu tranh phát triển linh hoạt hơn, nổi bật là sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, binh vận, nổi dậy và tiến công. c) Sai Đoạn tư liệu phản ánh phong trào Đồng khởi, nhưng cách diễn đạt “kết hợp giữa chiến tranh và khởi nghĩa” chưa chính xác. Bản chất ở đây là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, kết hợp đấu tranh chính trị với lực lượng vũ trang, chứ chưa thể gọi là “chiến tranh” theo đúng nghĩa trong câu này. d) Sai Tư liệu nêu rõ những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt, chứ không phải ngược lại. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NGHỆ AN MÔN: LỊCH SỬ LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, khối đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam được A. tập hợp trong các mặt trận đoàn kết thống nhất. B. phát triển bền vững dưới sự lãnh đạo của Đảng. C. hình thành cùng sự xác lập của nhà nước quân chủ đầu tiên. D. củng cố qua các cuộc đấu tranh bền bỉ, chống đồng hóa. Câu 2. Sau khi trở về nước (1-1941), Nguyễn Ái Quốc chọn địa bàn nào sau đây làm nơi thí điểm để xây dựng căn cứ địa đầu tiên của cách mạng Việt Nam? A. Nghệ An. B. Cao Bằng. C. Hà Nội. D. Tân Trào. Câu 3. Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thông qua văn kiện nào sau đây? A. Tuyên ngôn Nhân quyền. B. Hiến chương ASEAN. C. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác. D. Công ước cấm vũ khí hóa học. Câu 4. Từ tháng 3 đến tháng 8 năm 1945, để tập dượt cho quần chúng đấu tranh, sẵn sàng tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh phát động A. phong trào Đồng khởi ở miền Nam. B. cao trào kháng Nhật cứu nước. C. thành lập Mặt trận Việt Minh. D. kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ. Câu 5. Trong những năm 1930-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Liên lạc với phong trào vô sản ở các nước. B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ. C. Mở rộng quan hệ ngoại giao với Nhật Bản. D. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Câu 6. Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã giải quyết được nhiệm vụ cơ bản nào sau đây? A. Xóa bỏ tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở Nga. B. Giúp nước Nga đẩy lùi hoàn toàn nguy cơ ngoại xâm và nội phản. C. Giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. D. Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng tồn tại lâu đời ở Nga. Câu 7. Một trong những hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là A. nhất thể hóa các tổ chức kinh tế thế giới. B. thống nhất hệ thống tiền tệ thế giới. C. hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo. D. thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế. Câu 8. Trong công cuộc Đổi mới đất nước (1986-1995), Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương A. hoàn thành phổ cập tiểu học. B. giải phóng hoàn toàn miền Nam. C. chớp thời cơ giành chính quyền. D. xóa bỏ cơ chế kinh tế bao cấp. Câu 9. Trận quyết chiến của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258) diễn ra tại A. Ngọc Hồi-Đống Đa. B. Bình Lệ Nguyên. C. sông Như Nguyệt. D. Rạch Gầm-Xoài Mút. Câu 10. Năm 1961, quốc gia nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Cu-ba. B. Ấn Độ. C. Lào. D. Trung Quốc. Câu 11. Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? A. Mỹ đề ra chiến lược toàn cầu trên phạm vi toàn thế giới. B. Sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. C. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng. D. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. Câu 12. Thực tiễn cuộc chiến tranh cách mạng (1945-1975) và các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1975-1989) của nhân dân Việt Nam thể hiện tư tưởng nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh? A. Kết hợp mặt trận quân sự và mặt trận chính trị với mặt trận ngoại giao để giành độc lập, thống nhất. B. Kết hợp đấu tranh chính trị, vũ trang, giành thắng lợi từng bước, kết thúc chiến tranh bằng ngoại giao. C. Kết hợp bạo lực cách mạng với tư tưởng nhân đạo, hòa bình trong hình thái chiến tranh nhân dân. D. Cách mạng không ngừng, tuần tự hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ đến xây dựng cơ sở chế độ mới. Câu 13. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về vai trò của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và tổ chức Liên hợp quốc? A. Xóa bỏ khác biệt trong đời sống chính trị các nước. B. Góp phần tích cực để duy trì hòa bình thế giới. C. Tạo ra diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh. D. Thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các thành viên. Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 20 của thế kỉ XX? A. Góp phần thúc đẩy xu hướng đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân trong Đảng Cộng sản Pháp. B. Thành lập tổ chức đầu tiên nhằm liên kết các dân tộc Đông Á đấu tranh chống thực dân phương Tây. C. Góp phần kêu gọi lao động tất cả các nước đoàn kết lại để đấu tranh chống kẻ thù chung. D. Đề ra luận điểm sáng tạo về tính chủ động, tích cực của cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quan điểm Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội VI (1986)? A. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trong đó đổi mới về chính trị là trọng tâm. B. Thực hiện bằng những bước đi thích hợp, không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. C. Cần nhanh chóng xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. D. Thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn. Câu 16. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây? A. Giúp ASEAN trở thành một tổ chức đa phương đầu tiên trong lịch sử nhân loại. B. Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực có số thành viên lớn nhất thế giới. C. Tạo tiền đề thúc đẩy quá trình hiện thực hóa việc thành lập Cộng đồng ASEAN. D. Là cơ sở để đưa tổ chức trở thành một liên minh chính trị-quân sự của khu vực. Câu 17. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) có ý nghĩa nào sau đây? A. Đánh dấu thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, dân chủ. B. Chấm dứt chế độ quân chủ tập quyền, mở ra thời kì xây dựng hình thái kinh tế-xã hội mới. C. Chấm dứt ách đô hộ ngoại bang, khẳng định nền độc lập, tự chủ của dân tộc. D. Kết thúc thời kì nội chiến kéo dài, mở ra thời kì độc lập, thống nhất đất nước. Câu 18. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là A. thực hiện chính sách cải cách về kinh tế nhằm thay đổi mục tiêu chiến lược phát triển đất nước. B. kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn đất nước. C. lấy hội nhập quốc tế làm trọng tâm, đổi mới chính trị là quốc sách để tiến hành cải cách toàn diện. D. xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do. Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) ở miền Nam Việt Nam? A. Phát triển từ khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa kết hợp với chiến tranh cách mạng. B. Chủ động kết hợp hai chân, ba mũi, ba vùng chiến lược trên cả hai miền từ đầu cuộc kháng chiến. C. Tiến công trên ba vùng chiến lược, kết hợp tác chiến của ba thứ quân với khởi nghĩa của quần chúng. D. Phân hóa kẻ thù, giành thắng lợi từng bước, tiến tới kết thúc chiến tranh bằng một hiệp định hòa bình. Câu 20. Cho các dữ kiện sau đây: (1) Các khối quân sự đối đầu được thiết lập: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949), Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955); (2) Năm 1972, Mỹ-Xô kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I); (3) Những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa xuất hiện; (4) Năm 1989, Mỹ-Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Những dữ kiện trên phản ánh sự chuyển biến nào sau đây trong quan hệ quốc tế? A. Sự thiết lập các khối quân sự đối đầu là nguồn gốc của mâu thuẫn Đông-Tây và Chiến tranh lạnh. B. Xu thế toàn cầu hóa quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây và kết thúc Chiến tranh lạnh. C. Trong suốt thời kì diễn ra Chiến tranh lạnh, quan hệ Đông-Tây luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng. D. Quan hệ Xô-Mỹ từ đối đầu gay gắt chuyển sang xu thế hòa hoãn đến tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Câu 21. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đề ra trong Đại hội IX (2001) của Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Là chủ trương có tính khách quan, phù hợp quy luật vận động của thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. B. Là một bước lùi chiến lược của tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế. C. Có sự thỏa hiệp mang tính chiến lược với các thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa trong thời kì Đổi mới. D. Là chủ trương tạm thời nhằm huy động nguồn lực đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế. Cho các đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi 22, 23, 24 Tư liệu 1: “Ngày 1 tháng 11 năm 1968, Chính phủ Mỹ đã buộc phải chấm dứt không điều kiện việc ném bom và bắn phá trên toàn bộ lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Thế là, sau bốn năm chiến đấu vô cùng anh dũng, quân và dân ta đã giành được thắng lợi vẻ vang: bắn rơi hơn 3.200 máy bay, bắn cháy hàng trăm tàu chiến lớn nhỏ, đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ trên miền Bắc nước ta”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh cả nước tiến lên đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, Văn kiện Đảng, toàn tập, tập 29, 1968, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.981) Tư liệu 2: “Trong hơn 8 tháng [từ tháng 4-1972 đến tháng 12-1972], hơn 600 máy bay Mỹ, kể cả máy bay chiến lược B.52 và máy bay F.111 hiện đại nhất mà chúng mới đưa sang, đã bị tan xác trên miền Bắc; hàng trăm giặc lái Mỹ bị tiêu diệt và bị bắt sống; hơn 100 tàu chiến Mỹ bị bắn cháy và bắn chìm”. (Võ Nguyên Giáp, Nắm vững đường lối chiến tranh nhân dân đánh thắng chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.255) Câu 22. Từ giữa năm 1965, một trong những mục tiêu của Mỹ khi tăng cường không quân và hải quân cho cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là A. cứu nguy cho sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam. B. mở chiến dịch B52 quy mô lớn nhất trong lịch sử để cứu vãn sự sụp đổ của chiến lược toàn cầu. C. biện pháp thay thế cuộc chiến tranh ở miền Nam để đi đến giải pháp ngoại giao trên thế thắng. D. nhằm phối hợp có hiệu lực với quân viễn chinh Mỹ trên chiến trường miền Nam Việt Nam. Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về điểm tương đồng giữa hai cuộc chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và lần thứ hai của Mỹ? A. Phát huy nghệ thuật giành thắng lợi từng bước, mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm để kết thúc chiến tranh. B. Phát huy thế trận quốc phòng toàn dân, kết hợp lực lượng ba thứ quân, bộ đội Phòng không làm nòng cốt. C. Chứng tỏ ưu thế tuyệt đối về chính trị-tinh thần là yếu tố cốt lõi tạo nên sức mạnh chiến tranh nhân dân. D. Là những cuộc chiến đấu trong tiến trình của cuộc chiến tranh giải phóng và chiến tranh giữ nước. Câu 24. Hai đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam? A. Thắng lợi của quân dân hai miền Nam-Bắc trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. B. Những thắng lợi quyết định của nhân dân Việt Nam buộc Mỹ phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ. C. Những thắng lợi của quân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ. D. Chiến thắng của quân dân hai miền trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sau gần 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới, khu vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn có bước phát triển mạnh mẽ. Diện mạo nông thôn ngày càng khang trang, sạch đẹp, kết cấu hạ tầng hiện đại; đời sống của nông dân và cư dân nông thôn liên tục được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; chỉ số phát triển con người (HDI) tăng liên tục trong nhiều năm qua. Đó là thành tựu lớn của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta trong tiến trình đổi mới tư duy về phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng”. (Nguyễn Duy Hưng, “Những thành tựu trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn qua gần 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới”, Tạp chí Cộng sản, ngày 21-11-2024) a) Việc “tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh và chỉ số HDI tăng liên tục” chứng tỏ công cuộc đổi mới không chỉ chú trọng tăng trưởng kinh tế mà còn gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội. b) Sự thay đổi “diện mạo nông thôn” là thành quả của chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa chú trọng nông nghiệp, nông thôn được Đảng đề ra ngay từ khi tiến hành Đổi mới đất nước. c) Đoạn tư liệu trên phản ánh thành tựu trên các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình tiến hành tập thể hóa nông nghiệp trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) ở Việt Nam. d) Những thành tựu đề cập trong tư liệu là kết quả của sự kế thừa bài học trong Cách mạng tháng Tám (1945) về giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân là điều kiện để thực hiện thành công nhiệm vụ cách mạng. Câu 2. Cho bảng thông tin sau đây: Năm Sự kiện tiêu biểu của ASEAN 1992 Thành lập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). 1995 Ký Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS). Ký Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA). 2009 Ký Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA). 2015 Thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). ASEAN và Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân ký Hiệp định Đối tác 2020 kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP). a) Các sự kiện trong bảng thông tin là những thành tựu trong hợp tác kinh tế nội khối và ngoại khối của Cộng đồng Kinh tế ASEAN từ khi thành lập đến nay. b) Cộng đồng Kinh tế ASEAN hướng tới xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất chung, có sức cạnh tranh cao, năng động, phát triển đồng đều ở khu vực Đông Nam Á. c) Trong xu thế đa cực, việc kí RCEP chứng tỏ nỗ lực của ASEAN trong khởi xướng và khẳng định vai trò trung tâm của liên kết khu vực nhằm tăng cường khả năng tự chủ, hội nhập sâu rộng, nâng cao vị thế tổ chức. d) Quá trình hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN diễn ra nhanh chóng và thuận lợi thông qua các Hiệp định thương mại toàn diện với các đối tác dựa trên nguyên tắc đồng thuận của tổ chức ASEAN. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam chủ trương không tham gia liên minh quân sự; không liên kết với nước này để chống nước kia; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ Việt Nam để chống lại nước khác; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. Đồng thời, tăng cường hợp tác quốc phòng với các nước để nâng cao khả năng bảo vệ đất nước và giải quyết các thách thức an ninh chung”. (Bộ Quốc phòng, “Quốc phòng Việt Nam 2019”, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2019, tr.25) a) Đoạn thông tin trên phản ánh chính sách đối ngoại quốc phòng của Việt Nam nhằm nâng cao khả năng bảo vệ đất nước và giải quyết các thách thức an ninh chung. b) Việc Việt Nam “không tham gia liên minh quân sự” và “không liên kết với nước này để chống nước kia” cho thấy Việt Nam đang thực hiện chính sách trung lập, đứng ngoài các biến động an ninh của khu vực. c) Chính sách “bốn không” là sự vận dụng sáng tạo bài học “giữ nước từ lúc nước chưa nguy” của các triều đại quân chủ độc lập trong lịch sử Việt Nam vào bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. d) “Tăng cường hợp tác quốc phòng” để “giải quyết thách thức an ninh chung” là minh chứng cho việc Việt Nam chuyển từ thế trận quốc phòng toàn dân sang thế trận an ninh tập trận chung với các cường quốc. Câu 4. Cho thông tin, tư liệu sau đây: Theo Luận cương cách mạng Việt Nam (trình bày tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương): “Muốn tiến tới chủ nghĩa xã hội, nước Việt Nam phải qua ba giai đoạn: a) Giai đoạn tiêu diệt đế quốc xâm lược, giải phóng dân tộc, củng cố Nhà nước dân chủ nhân dân. b) Giai đoạn xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, triệt để thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng", hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân. c) Giai đoạn làm xong nhiệm vụ dân chủ nhân dân, gây đầy đủ điều kiện để tiến lên chủ nghĩa xã hội. [...] Con đường từ nay đến chủ nghĩa xã hội là một con đường khó khăn và dài”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, toàn tập, tập 12, 1951, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.88-90) a) Việc Đại hội II (1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam đánh dấu sự khởi đầu tiến trình thực hiện các nhiệm vụ trong “ba giai đoạn” của cách mạng Việt Nam. b) So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930), những quyết định trong Đại hội II (1951) của Đảng thể hiện sự phát triển về xác định tính chất cách mạng và hoạch định lộ trình đi lên chủ nghĩa xã hội của cách mạng Việt Nam. c) Quyết định trong Đại hội II (1951) đã góp phần hoàn thiện đường lối kháng chiến, đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, tạo điều kiện để quân dân Việt Nam giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). d) Đại hội II (1951) xác định cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là đánh đuổi đế quốc xâm lược. ----- HẾT -----
File đính kèm:
bo_9_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_lich_su_so_nghe_an_2021_20.docx

