12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 9: Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển A. khu vực. B. kinh tế. C. con người. D. quốc gia. Câu 10: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Kinh tế đối ngoại. B. Hội nhập kinh tế. C. Tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế. Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế? A. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế. B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục. C. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng. Câu 12: Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. B. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. C. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. D. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. Câu 13: Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế? A. Hội nhập bảo tồn văn hóa. B. Hội nhập kinh tế song phương. C. Hội nhập kinh tế toàn cầu. D. Hội nhập kinh tế khu vực. Câu 14: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập liên minh. B. Hội nhập khu vực. C. Hội nhập song phương. D. Hội nhập toàn cầu. Câu 15: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là A. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người. B. tổng thu nhập quốc dân ( GNI). C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc nội ( GDP). Câu 16: Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người. B. Tổng sản phẩm quốc nội. C. Tổng sản phẩm quốc dân. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. Câu 17: Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây? A. Nâng cao mức sống người dân. B. Thu hẹp khoảng cách các vùng. C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo. D. Thực hiện phân phối công bằng. Câu 18: Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào A. quy mô của công ty bảo hiểm. B. địa vị người tham gia bảo hiểm. C. hậu quả của người được bảo hiểm. D. hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên Câu 19: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm dân sự. B. Bảo hiểm xã hội. C. Bảo hiểm con người. D. Bảo hiểm thương mại. Câu 20: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ A. toàn cầu. B. toàn diện. C. khu vực. D. song phương. Câu 21: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định. A. Bảo hiểm con người. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm y tế. Câu 22: Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều A. là một loại hình của dịch vụ tài chính. B. có độ rủi ro cao và không nên tham gia. C. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt. D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia. Câu 23: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia? A. Nâng cao thu nhập người dân. B. Nâng cao vị thế đất nước. C. Thúc đẩy tăng trưởng. D. Gia tăng lệ thuộc nước khác. Câu 24: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật? A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm con người. C. Bảo hiểm xã hội D. Bảo hiểm thất nghiệp. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1,2,3,4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022). a) Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. b) Thu nhập 4284,5USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta. c) Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia. d) Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 2: Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP). a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. b) Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương. c) Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa. d) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra. Câu 3: Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí. b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí. c) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh. d) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già. Câu 4: Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. a) Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực. b) Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) c) Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập. d) Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới. ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm – gồm có 24 câu) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A A C B C C A B D C B C D Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đ/A A D B D C D B A B A D A II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d S S S S S Đ Đ S Câu 3 Câu 4 a b c d a b c d S S S Đ S S S Đ DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 GIỮA HỌC KÌ 1 Cấp độ tư duy Thành phần năng PHẦN I PHẦN II Tổng Tỉ lệ lực Nhận Thông Vận Nhận biết Thông Vận biết hiểu dụng hiểu dụng Điều chỉnh hành vi 0 0 3 2 5 12,5% Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh 16 4 4 0 5 6 87,5% 35 tế - xã hội Giải quyết vấn đề 0 0 0 0 0 0 0 0 % và sáng tạo Tổng 16 4 4 0 8 8 40 Tỉ lệ 40 % 10 % 10 % 0 % 20% 20 % 100 % DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án). Câu 1: Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Phát triển kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Kinh tế đối ngoại. Câu 2: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào A. chỉ số giảm nghèo đa chiều. B. tổng hàng hóa xuất khẩu. C. tổng thu nhập quốc dân. D. chỉ số phát triển bền vững. Câu 3: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau. B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững. C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững. D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững. Câu 4: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều. B. gia tăng phân hóa giàu nghèo. C. giải quyết tốt vấn đề việc làm. D. gia tăng lệ thuộc vào thế giới. Câu 5: Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. người đứng đầu chính thủ. B. nguyên thủ của một nước. C. một nhóm người. D. các quốc gia khác. Câu 6: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra A. nhiều cơ hội việc làm. B. nhiều lãnh thổ mới. C. những đảng phái mới. D. những chủng tộc mới. Câu 7: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập liên minh. B. Hội nhập song phương. C. Hội nhập khu vực. D. Hội nhập toàn cầu. Câu 8: Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập song phương. B. Hội nhập khu vực. C. Hội nhập toàn cầu, D. Hội nhập đa phương. Câu 9: Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước A. không bị gia tăng. B. ổn định và tăng thu. C. mất cân đối thu chi D. chi tiêu nhiều hơn. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm? A. Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh. B. Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít". C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh. D. Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội. Câu 11: Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một A. dịch vụ ngân hàng. B. dịch vụ tín dụng. C. dịch vụ tài chính. D. dịch vụ tiền tệ. Câu 12: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và A. người sử dụng lao động. B. thân nhân người lao động. C. người đào tạo lao động. D. cơ quan quản lý lao động. Câu 13: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. An sinh xã hội. B. Bảo hiểm xã hội. C. Chất lượng cuộc sống. D. Thượng tầng xã hội. Câu 14: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững? A. Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội. B. Cải thiện cuộc sống hộ nghèo. C. Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo. D. Giảm tỷ lệ người thất nghiệp. Câu 15: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? A. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm. B. Chính sách trợ giúp xã hội. C. Chính sách trợ giúp việc làm. D. Chính sách hỗ trợ thu nhập. Câu 16: Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội? A. Chính sách gia tăng dân số. B. Chính sách hỗ trợ việc làm. C. Chính sách giáo dục và đào tạo. D. Chính sách khoa học và công nghệ. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17,18,19 Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Câu 17: Hiệp định thương mại EVFTA được ký kết giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) là biểu hiện của hình thức hợp tác A. Song phương. B. Đa phương. C. Toàn cầu. D. Khu vực. Câu 18: Thông tin trên đề cập đến sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây? A. Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực. B. Tỷ lệ giảm nghèo đa chiều giảm nhanh. C. Thu nhập bình quân đầu người tăng. D. Chính sách dân tộc được ổn định. Câu 19: Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên? A. Tốc độ tăng trưởng GDP. B. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều. C. Tỷ lệ thất nghiệp dân cư. D. Mối quan hệ dân tộc. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 20,21 Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Câu 20: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của nhà nước ta? A. Thực hiện tăng trưởng xanh. B. Sản xuất tiêu dùng bền vững. C. Giải quyết việc làm và thu nhập. D. Thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ Câu 21: Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để hoàn thành các mục tiêu Thiên niên kỷ được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ A. thực hiện tăng trưởng xanh. B. tiêu dùng dùng bền vững. C. thu nhập đầu người tăng. D. kinh tế có sự tăng trưởng Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22,23,24 Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Câu 22: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình A. bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. bảo hiểm dân sự bắt buộc. D. bảo hiểm phi thương mại. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 23: Nội dung nào dưới đây vừa thể hiện vai trò của bảo hiểm vừa thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người lao động? A. Được ký kết hợp đồng lao động. B. Được hỗ trợ kinh phí bảo hiểm. C. Được hỗ trợ khi gặp tai nạn, rủi ro. D. Được miễn trừ trách nhiệm kỷ luật. Câu 24: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T? A. Được trợ cấp khi chị T bị tai nạn lao động. B. Hỗ trợ kinh phí khi mắc bệnh nghề nghiệp. C. Hỗ trợ đóng một phần kinh phí bảo hiểm. D. Hưởng chế độ thai sản khí đủ điều kiện. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ. a) Tốc độ tăng trưởng GDP tỷ lệ thuận với GDP/ người nhưng tỷ lệ nghịch với chất lượng sống của người dân. b) Chỉ số phát triển con người xếp 115/191 quốc gia và vùng lãnh thổ phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội của nước ta chưa thực sự hiệu quả còn mang tính hình thức c) Thông tin trên thể hiện Việt Nam đã và đang thực hiện phương châm phát triển bền vững, không đánh đổi mục tiêu tăng trưởng mà bỏ qua các vấn đề xã hội. d) Thông tin trên cho thấy tốc độ phát triển kinh tế tỷ lệ nghịch với việc phát triển bền vững và thực hiện chính sách an sinh xã hội. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%). a) Xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản là một hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) b) Hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố quyết định đến kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020. c) Việt Nam và Hoa kỳ đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực. d) Phát triển kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự phát triển không bền vững và không đóng góp chung vào GDP cho nền kinh tế. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị. a) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. b) Ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ chị T vay vốn chuyển đổi nghề nghiệp là phù hợp với chính sách an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. c) Khoản tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng giúp chị tạm thời ổn định cuộc sống và có thể tiếp tục tìm kiếm việc làm mới trong thời gian thất nghiệp. d) Loại hình bảo hiểm thất nghiệp mà chị T tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại, mang tính tự nguyện tự thỏa thuận. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI. a) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của việc thực hiện các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. b) Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của hình thức hợp tác song phương. c) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa có tác động tích cực đồng thời cũng tiềm ẩn nhưng hệ lụy tiêu cực đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay. DeThiHay.net
File đính kèm:
12_de_thi_gdktpl_lop_12_giua_ki_1_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

