12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: GDKT-PL LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. (6.0 điểm) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1. Đây là một trong các chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế? A. Tiến bộ xã hội. B. Tổng thu nhập quốc dân. C. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành. D. Kiềm chế được sự gia tăng dân số. Câu 2. Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng trong việc A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng. B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế. C. nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. D. kiểm soát, bình ổn giá cả hàng hoá, dịch vụ. Câu 3. Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững? - Tăng trưởng kinh tế là nội dung cơ bản của phát triển bền vững. - Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống. - Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền đề để giải quyết việc làm. - Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng chưa đảm bảo phát triển bền vững. A. 1. B. 2 C. 3. D. 4 Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng khi phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? A. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về mặt chất của một nền kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của một nền kinh tế. C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế có phạm vi hẹp hơn và giữ vai trò quan trọng để tăng trưởng kinh tế. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 5,6 Việt Nam hiện trở thành một trong những điểm đến đầu tư hấp dẫn nhất trên thế giới. Ngay sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, Việt Nam đã đón một số lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký lên tới 64 tỷ USD vào năm 2008, cao gấp 3 lần so với năm 2007. Nguồn: Tinh thần chủ động, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (https://www.tapchicongsan.org.vn/) Câu 5. Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được nhắc đến trong thông tin trên là? A. Hội nhập song phương. B. Hội nhập khu vực. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập đa phương. Câu 6. Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, đã giúp Việt Nam A. dịch chuyển dòng ngoại tệ. B. gia tăng sự lệ thuộc về kinh tế. C. tăng cường quốc phòng. D. thu hút nguồn vốn đầu tư. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 7. Sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là khái niệm A. thất nghiệp. B. tăng trưởng kinh tế. C. bảo hiểm. D. phát triển kinh tế. Câu 8. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo hiểm đã góp phần A. điều tiết sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế. B. ổn định sản xuất và thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững. C. ổn định và tăng thu cho ngân sách nhà nước. D. cung cấp các khoản bồi thường, trợ cấp giúp ổn định cuộc sống. Câu 9. Đọc tình huống và trả lời câu hỏi: Chị T là công nhân của doanh nghiệp X - một công ty thuộc khu công nghiệp Q gần nhà được 2 năm, trừ các loại hình bảo hiểm bắt buộc, chị còn tham gia bảo hiểm tai nạn. Không may, trên đường đi làm chị bị tai nạn giao thông, nên phải nghỉ việc nằm viện điều trị và dưỡng sức một tháng. Trong tình huống trên, Chị T đủ điều kiện được bù đắp chi phí bởi các loại hình bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại. Câu 10. Đối với nhà nước, việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc A. góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. B. chủ động ngăn ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống. C. giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. D. trợ giúp xã hội cho những đối tượng bị yếu thế. Câu 11. Trong tình huống sau, gia đình anh A đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào? Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định. A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách bảo hiểm xã hội. C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo. Câu 12. Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam? Theo Cục Bảo trợ xã hội, chính sách trợ giúp xã hội tại Việt Nam hướng vào hỏ trợ hộ nghèo về bảo hiểm y tế, sản xuất, tiền điện; hỗ trợ dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số. Cả nước đã thành lập được 425 cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, chăm sóc trẻ em, người tâm thần và 23 trung tâm công tác xã hội. Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội chủ động cứu trợ kịp thời cho người dân, hỗ trợ 182 900 tấn gạo cứu đói cho gần 12,194 triệu lượt nhân khẩu và hàng nghìn tỉ đồng cho các địa phương khắc phục hậu quả do thiên tai, dành hàng trăm tỉ đồng chăm lo cho người dân có hoàn cảnh khó khăn vào các dịp lễ, Tết. A. Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo. B. Chính sách trợ giúp xã hội. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách bảo hiểm xã hội. Câu 13. Nội dung nào sau đây được thể hiện trong kế hoạch kinh doanh? A. Thông số kĩ thuật của sản phẩm. B. Phiếu kiểm định chất lượng sản phẩm. C. Chiến lược kinh doanh. D. Công thức tạo ra sản phẩm. Câu 14. Để lập được bảng kế hoạch kinh doanh, cần thực hiện các bước theo trình tự nào dưới đây? A. Xác định định hướng kinh doanh; Phân tích các điều kiện kinh doanh; Xây dựng kế hoạch hoạt động; Phân tích rủi ro và biện pháp xử lí; Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh. B. Phân tích các điều kiện kinh doanh; Xây dựng kế hoạch hoạt động; Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh; Phân tích rủi ro và biện pháp xử lí. C. Xác định định hướng kinh doanh; Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh; Phân tích các điều kiện kinh doanh; Xây dựng kế hoạch hoạt động; Phân tích rủi ro và biện pháp xử lí. D. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh; Phân tích các điều kiện kinh doanh; Xác định định hướng kinh doanh; Xây dựng kế hoạch hoạt động. Câu 15. Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh là việc A. xác định các điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức trong kinh doanh. B. xây dựng các kế hoạch sản xuất/cung ứng dịch vụ, tài chính. C. cụ thể hoá ý tưởng kinh doanh từ các nhiệm vụ cụ thể. D. định hướng ý tưởng kinh doanh: nguồn lực nội tại và cơ hội. Câu 16. Việc làm của chủ thể trong trường hợp sau đã thực hiện bước nào trong các bước lập kế hoạch kinh doanh dưới đây? Nhận thấy nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm dưỡng da có nguồn gốc tự nhiên của khách hàng nữ giới nên chị N đã lập kế hoạch kinh doanh, quyết định nhập các sản phẩm phân khúc giá dưới 500.000 đồng và có các giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Chị đặt mục tiêu doanh số bán hàng tối thiểu 50 đơn/ ngày, và tăng dần ở những tháng tiếp theo. A. Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh. B. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh. C. Xác định định hướng kinh doanh. D. Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh. Câu 17. Việc doanh nghiệp bắt buộc tuân thủ các quy định của pháp luật và tự nguyện đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững theo cách có lợi cho doanh nghiệp và xã hội được gọi là A. trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. B. trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp. C. trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp. D. trách nhiệm nhân đạo của doanh nghiệp. Câu 18. Một trong các hình thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp? A. Trách nhiệm từ thiện. B. Trách nhiệm tự chủ. C. Trách nhiệm kinh doanh. D. Trách nhiệm kinh tế. Câu 19. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp? A. Góp phần bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu. B. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) C. Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp. D. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng. Câu 20. Nhận xét về hành vi của Cửa hàng M trong trường hợp dưới đây: Trường hợp. Cửa hàng M chuyên kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng M đã nhập hoa quả kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là hoa quả nhập khẩu từ châu Âu. A. Cửa hàng M có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo. B. Cửa hàng M biết nắm bắt thời cơ kinh doanh. C. Cửa hàng M đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh. D. Cửa hàng M đã vi phạm trách nhiệm kinh tế. Câu 21. Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp? A. Công ty X đã xả chất thải trực tiếp ra môi trường để tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. B. Doanh nghiệp B chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm khi phát hiện hàng hóa bị lỗi. C. Cửa hàng S thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ. D. Doanh nghiệp A đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật. Câu 22. Xác định trách nhiệm của công dân khi tham gia điều hành doanh nghiệp được đề cập trong thông tin sau: Doanh nghiệp X – đại diện là ông G, kinh doanh trong ngành xuất khẩu thuỷ hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khoẻ. A. Doanh nghiệp X tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế. B. Doanh nghiệp X xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh phù hợp. C. Doanh nghiệp X mở rộng quan hệ hợp tác, đầu tư cùng có lợi với các đối tác. D. Doanh nghiệp X bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động. Câu 23. Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho các thành viên trong gia đình có tính rủi ro và mục tiêu tài chính được gọi là A. quản lí thu, chi. B. kế hoạch thu, chi. C. kế hoạch tài chính. C. quản lí thu nhập. Câu 24. Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình? A. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn. B. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tích cực. C. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình. D. Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ. Phần II. (4.0 điểm) Trắc nghiệm đúng sai. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu. Câu 1: (1.0 điểm) Đọc đoạn thông tin sau: Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao. Đồng thời, mỗi sản phẩm bán ra sẽ trích 1000 đồng/sản phẩm để giúp đỡ các em học sinh khó khăn trên địa bàn. a) Anh H đánh giá thực phẩm sạch là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng đã phản ánh nội dung phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh. b) Anh H trích 1000 đồng/sản phẩm để giúp đỡ các em học sinh khó khăn trên địa bàn là hành động chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn trong cuộc sống. c) Anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng đã phản ánh nội dung của bước xác định định hướng kinh doanh. d) Anh H cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng đồng thời giúp đỡ các em học sinh trên địa bàn đã thể hiện trách nhiệm pháp lí và trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp. Câu 2. (1.0 điểm) Đọc đoạn thông tin sau: Hệ thống an sinh xã hội và chính sách xã hội đã chứng tỏ tính ưu việt trong hỗ trợ người lao động trước khó khăn do đại dịch Covid-19. Tính đến ngày 25/11/2021, tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động khó khăn do đại dịch Covid-19 và trên toàn quốc là 2845 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ 28,27 triệu lượt đối tượng (gồm 377.431 lượt đơn vị sử dụng lao động, gần 27,9 triệu lượt người lao động và các đối tượng khác). Năm 2021, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nhận và giải quyết hồ sơ cho 851 đơn vị, với trên 161.500 lao động tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất. Đặc biệt, đã có gần 13.034 triệu người lao động được hưởng hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó có trên 9,52 triệu người đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, số còn lại đã dừng tham gia, với tổng số tiền hỗ trợ là 30.991 tỷ đồng. (Nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/824971/an-sinh-xa-hoi-o- viet-nam-trong-thoi-ky-chuyen-doi-so.aspx) a) Năm 2021, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nhận và giải quyết hồ sơ cho 851 đơn vị, với trên 161.500 lao động tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất là chính sách các dịch vụ xã hội cơ bản. b) Chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động khó khăn do đại dịch Covid-19 là chính sách trợ giúp xã hội. c) Thông tin trên đã thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao hiệu quả quản lí của nhà nước. d) Các chính sách trên đã giúp người lao động và người sử dụng lao động vượt qua khó khăn của đại dịch Covid-19, sớm ổn định cuộc sống và sản xuất. Câu 3. (1.0 điểm) Đọc đoạn thông tin sau: Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ vật liệu xây dựng, có một số loại không được cấp phép hoạt động và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi thi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) a) Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lí trong kinh doanh của doanh nghiệp. b) Nhà máy X đã không vi phạm quy định pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp giấy phép hoạt động. c) Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh. d) Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của pháp luật. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 20 ngày kể từ khi mất việc, chị nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm ở gần nhà. Thời gian sau, chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp giúp chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại. May mắn được người quen giới thiệu, chị vào làm công ty may thấy công việc ổn định sau một tháng. Chị đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trình báo chị đã tìm được việc làm. a) Chị N đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại. b) Chị N tham gia bảo hiểm xã hội là góp phần thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. c) Chị N đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trình báo chị đã tìm được việc làm là phù hợp. d) Chị N nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp đã giúp chị giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống khi mất việc. DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN Phần I. (6.0 điểm) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A B C D C C D C B D C D B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đ/A C C A B A D C D A D A C Phần II. (4.0 điểm) Trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d Đ Đ S S S Đ Đ Đ Câu 3 Câu 4 a b c d a b c d Đ Đ S S S Đ Đ Đ DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN GDKTPL LỚP 12 Năng lực môn học tổng số tổng số câu Năng lực điều Năng lực phát triển Năng lực tìm hiểu và tham gia câu hỏi / cho loại Chủ đề Loại câu hỏi chỉnh hành vi bản thân hoạt động kinh tế - xã hội % câu câu hỏi Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Vận dụng hỏi theo chủ đề dụng dụng Tăng trưởng và Trắc nghiệm KQ 0 4 phát triển kinh Trắc nghiệm tình huống 0 tế Trắc nghiệm Đúng Sai 2 1 1 4 Hội nhập kinh Trắc nghiệm KQ 1 2 1 4 4 tế quốc tế Trắc nghiệm tình huống 0 Trắc nghiệm Đúng Sai 0 Bảo hiểm và Trắc nghiệm KQ 1 1 2 8 an sinh xã hội Trắc nghiệm tình huống 1 1 2 Trắc nghiệm Đúng Sai 2 1 1 4 Lập kế hoạch Trắc nghiệm KQ 0 8 kinh doanh Trắc nghiệm tình huống 1 1 1 1 4 Trắc nghiệm Đúng Sai 2 2 4 Trách nhiệm Trắc nghiệm KQ 2 1 3 8 xã hội của Trắc nghiệm tình huống 1 1 doanh nghiệp Trắc nghiệm Đúng Sai 2 0 2 4 Quản lý thu chi Trắc nghiệm KQ 1 1 1 3 8 trong gia đình Trắc nghiệm tình huống 1 3 1 5 DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Trắc nghiệm Đúng Sai 0 Tổng Trắc nghiệm KQ 1 2 0 0 0 0 5 1 3 12/30% 12 Trắc nghiệm tình huống 0 3 2 2 4 0 0 0 1 12/30% 12 Trắc nghiệm Đúng Sai 0 0 0 0 0 0 8 2 6 16/40% 16 số câu theo mức độ kiến 1 5 2 2 4 0 13 3 10 40/100% 40 thức số câu đánh giá năng lực 8 6 26 40 % đánh giá năng lực 20 15 65 100 Biết 16 16/ 40% Hiểu 12 12/ 30% Vận dụng 12 12/ 30% DeThiHay.net 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Gia đình em thu nhập một tháng là 35 triệu. Với mục tiêu tài chính trong 3 tháng tiết kiệm được 20 triệu đồng và tỉ lệ phân chia cho nhu cầu thiết yếu gấp đôi dành cho mua sắm không thiết yếu và giải trí. Tỉ lệ lần lượt dành cho nhu cầu thiết yếu, mục tiêu tài chính và mua sắm không thiết yếu và giải trí mỗi tháng là bao nhiêu %? A. 50,55% - 15% - 34,45%. B. 55,5% - 16.75% - 27.75%. C. 55%- 17.5% - 27,5%. D. 53,97% - 19,05% - 26,98%. Câu 2. Trong bài thuyết trình “Cơ hội và thách thức của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế”, bạn T cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế càng sâu rộng thì càng bị lệ thuộc vào các nước có nền kinh tế phát triển. Theo em đây là quan điểm như thế nào? A. Quan điểm không đúng vì đây là góc nhìn phiến diện của T. B. Quan điểm gần đúng vì đây là cơ hội cũng như thách thức khi hội nhập. C. Quan điểm chính xác vì đây là thách thức mà Việt Nam sẽ gặp phải. D. Quan điểm đúng một phần vì đây thách thức của Việt Nam mà T đã nhận ra. Câu 3. Khi dùng SWOT để xác định chiến lược kinh doanh của mình, em đang thực hiện bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh? A. Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh. B. Xây dựng các kế hoạch hoạt động kinh doanh cụ thể. C. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh. D. Xác định định hướng kinh doanh. Câu 4. Chủ thể tham gia các chương trình bảo hiểm thương mại là ai? A. Người lao động và tổ chức có nhu cầu. B. Người lao động và người thụ hưởng. C. Người lao động và người sử dụng lao động. D. Các cá nhân và tổ chức có nhu cầu. Câu 5. Hành động nào sau đây thể hiện trách nhiệm đạo đức trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp? A. Tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. B. Tham gia các hoạt động từ thiện. C. Đảm bảo chất lượng sản phẩm. D. Định giá sản phẩm minh bạch. Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế. B. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ các quy tắc chung về thuế quan. C. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự tuân thủ các quy định chung và chia sẻ thị trường. D. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa DeThiHay.net
File đính kèm:
12_de_thi_gdktpl_lop_12_cuoi_ki_1_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

