9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST? A. Tự đa bội. B. Đảo đoạn NST. C. Dị đa bội. D. Lệch bội. Câu 2: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)? A. Lai phân tích. B. Lai tế bào. C. Lai cận huyết. D. Lai thuận nghịch. Câu 3: Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới? A. Tính đặc hiệu B. Tính phổ biến C. Tính liên tục D. Tính thoái hóa Câu 4: Cơ chế tổng hợp chuỗi polypeptide bản chất là quá trình dịch mã vì A. cơ chế tổng hợp protein tuân theo nguyên tắc bổ sung A – U; U – A; G – X và X – G. B. cơ chế tổng hợp protein được diễn ra ở tế bào chất tại các Riboxome. C. các thông tin trên mạch gốc của gene được dịch thành các acid amin trong chuỗi polypeptide. D. các mã di truyền trên mRNA được Riboxome dịch thành các acid amin trong chuỗi polypeptide. Câu 5: Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene: 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là A. 0,4. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,5. Câu 6: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống? (1) Gây đột biến. (2) Lai hữu tính. (3) Tạo DNA tái tổ hợp. (4) Lai tế bào sinh dưỡng. (5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (6) Cấy truyền phôi. (7) Nhân bản vô tính động vật. A. 3 B. 7 C. 5 D. 4 Câu 7: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. 3. Tạo các dòng thuần chủng. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là: A. 2, 3, 4, 1 B. 3, 2, 4, 1 C. 1, 2, 3, 4 D. 2, 1, 3, 4 Câu 8: Những thành tựu nào là thành tựu của công nghệ gen? 1. Tạo giống bông kháng lại sâu 2. Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại 3. Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt 4. Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống 5. Cừu đôly DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) 6. Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa 7. Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người A. 1, 3, 4, 6, 7 B. 1, 4, 6, 7 C. 1, 4, 6, 7 D. 1, 2, 4, 5, 7 Câu 9: Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây? A. Ligase B. Amylase C. Polymerase D. Endonuclease Câu 10: Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta những thông tin về A. đặc điểm di truyền tính trạng của những người cùng một dòng họ qua các thế hệ. B. đặc điểm tình trạng số lượng các thành viên có trong gia đình. C. đặc điểm tình trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình. D. đặc điểm tình trạng sức khoẻ của các thành viên trong dòng họ. Câu 11: Phát biểu nào dưới đây đúng về phiên mã ngược? A. RNA tổng hợp mạch DNA. B. DNA tổng hợp mạch RNA. C. DNA tổng hợp mạch DNA. D. RNA tổng hợp mạch RNA. Câu 12: Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình? A. Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene. B. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường C. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định. D. Sự thay đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các môi trường khác nhau được gọi là thường biến. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI. (2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Câu 1. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. b. Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác. c. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể d. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể. Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F l toàn hoa hồng. Fl tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% hoa đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai? a. Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng. b. Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử. c. Nếu cho các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. d. Tính trạng hoa hồng mang kiểu gene dị hợp tử có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 1. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST? Câu 2. Dạng đột biến nào trong hình dưới đây là đột biến thay thế một cặp nucleotide? Gene bình thường Các dạng đột biến sau: (1) (2) (3) Câu 3. Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Nếu lấy hạt phấn các cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch. Theo lí thuyết đời F2 cây lá xanh chiếm bao nhiêu %? Câu 4. Ở một loài giao phối, xét 4 quần thể cách ly sinh sản với nhau có thành phần kiểu gene như sau, quần thể cân bằng di truyền là quần thể nào? (Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn). Quần thể 1: 0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa Quần thể 2: 0,50 AA: 0,25 Aa: 0,25 aa Quần thể 3: 0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04 aa Quần thể 4: 0,60 AA: 0,30 Aa: 0,10 aa PHẦN IV. TỰ LUẬN: 3 điểm Câu 1: (1 điểm) Các gene cấu trúc Z, Y, A trong hệ gene của vi khuẩn E. coli quy định protein phân giải Lactose. a) Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và protein. (0.5) b) Hoạt động của gene cấu trúc Z, Y, A phụ thuộc vào sự có mặt của Lactose. Trình bày hoạt động của operon Lac khi môi trường có Lactose. (0.5). Câu 2: (1 điểm) Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. a. Hai tính trạng này di truyền theo quy luật nào? (0,5đ) DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) b. Gene A và B cách nhau bao nhiêu centimorgan? (0,5đ) Câu 3. (1 điểm) Ở bò sữa, con cái có vai trò quan trọng hơn con đực trong việc tạo ra sản phẩm kinh tế (sữa). Người ta đang nghiên cứu công nghệ tách tinh trùng mang NST X và Y để chủ động tạo ra bê cái. Nếu muốn tăng số lượng bê cái sinh ra, người ta sẽ ưu tiên sử dụng loại tinh trùng nào? Việc điều khiển giới tính vật nuôi mang lại lợi ích gì trong chăn nuôi? DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A B D B D C D B A A A A C PHẦN II. TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI. Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d S S S Đ S Đ S Đ PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm) Câu 1. 15 Câu 2. 1 Câu 3. 100 Câu 4. 13 PHẦN IV. TỰ LUẬN: 3 điểm Câu 1. Vẽ được sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và protein: 0.5đ Hoạt động của operon Lac khi môi trường có Lactose: 0.5đ Lactose là chất cảm ứng sẽ liên kết và làm biến dạng cấu trúc không gian của phân tử protein ức chế, làm cho protein ức chế không gắn vào vùng vận hành O. Enzyme RNA- polymerase gắn vào vùng khởi động P, tiến hành phiên mã các gene cấu trúc Z, Y, A đồng thời quá trình dịch mã diễn ra tổng hợp các phân tử protein Z, Y, A. Các phân tử protein Z, Y, A cấu thành enzyme lactase phân hủy Lactose. Câu 2. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. a. Hai tính trạng này di truyền theo quy luật nào? (0,5đ) b. Gene A và B cách nhau bao nhiêu centimorgan? (0,5đ) GIẢI: A) Hai tính trạng di truyền liên kết không hoàn toàn (gen A và B nằm trên cùng NST, có hoán vị gen). 0.5đ – Phép lai thực chất là lai phân tích một cá thể AaBb ở kiểu liên kết đối (Ab/aB) với aabb, nên xuất hiện 4 kiểu hình; hai kiểu hình tổ hợp lại (tái tổ hợp) có tần số thấp. B) Tần số hoán vị gen rrr = tổng tỉ lệ hai lớp tái tổ hợp = 12,5%+12,5%=25%12,5% + 12,5\% = 25%12,5%+12,5%=25%. ⇒ Khoảng cách giữa A và B = 25 cM (centimorgan). (0.5đ) (Parental: Ab và aB → cây cao trắng và thấp đỏ mỗi 37,5%; Recombinants: AB và ab → cao đỏ và thấp trắng mỗi 12,5%.) Câu 3. Ở bò sữa, con cái có vai trò quan trọng hơn con đực trong việc tạo ra sản phẩm kinh tế (sữa). Người ta đang nghiên cứu công nghệ tách tinh trùng mang NST X và Y để chủ động tạo ra bê cái. Nếu muốn tăng số lượng bê cái sinh ra, người ta sẽ ưu tiên sử dụng loại tinh trùng nào? Việc điều khiển giới tính vật nuôi mang lại lợi ích gì trong chăn nuôi? DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) - Muốn sinh ra bê cái → chọn tinh trùng mang NST X để thụ tinh với trứng (X) → hợp tử XX → giới tính cái. 0.5d - Việc điều khiển giới tính giúp tăng hiệu quả kinh tế (tạo nhiều bò cái lấy sữa, gà mái lấy trứng, hoặc lợn đực lấy thịt), giảm chi phí nuôi dưỡng những cá thể ít giá trị sử dụng. 0.5đ DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: SINH HỌC LỚP 12 Trắc nghiệm 1 chọn đúng Trắc nghiệm Đúng/Sai Trả lời ngắn (18 câu x 0,25đ = 4.5đ) (4 câu x 1.0đ = 4.0đ) (6 câu x 0.25đ = 1.5 đ) % STT Đơn vị kiến thức Vận Vận Vận điểm Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng 1 Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể 4 1 1 2 2 Di truyền học Meldel và mở rộng học thuyết 2 3 2 Meldel 3 Các quy luật di truyền của Morgan và di 4 3 1 truyền giới tính 4 Di truyền ngoài nhân 1 1 5 Mối quan hệ giữa kiểu gene – kiểu hình – 2 1 môi trường Số câu: 12 6 1 1 2 2 4 Tỉ lệ các mức độ nhận thức: Biết : Hiểu : Vận dụng = 4 : 3 : 3 DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: SINH HỌC LỚP 12 Đơn Số câu hỏi theo mức độ Nội dung vị Mức độ kiến thức, kĩ năng nhận thức TT kiến Câu hỏi kiến cần kiểm tra đánh giá Nhận Thông Vận thức thức biết hiểu dụng 1 NST và Nhận biết: 4/P1 2/P3 1/P2 *Phần 1 đột biến - Trình bày được cấu trúc 1/P2 Câu 1. Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST ở tế bào nhân thực là NST siêu hiển vi của NST. Câu 1, A. nucleotideB. amino acid 2/P1 C. DNA.D. nucleosome Nhận ra được các dạng đột Câu 2. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển biến số lượng NST. Câu 3, hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường 4/P1, Câu 1/P2 kính lần lượt là Thông hiểu: A. 10 nm và 300 nm. Phân biệt được các dạng đột B. 10 nm và 30 nm. biến NST Câu 1, 2/P3 C. 30 nm và 10 nm. Vận dụng: D. 30 nm và 300 nm - Xác định được tác hại của Câu 3. Giả sử một loài thực vật có bộ NST 2n = 6, các cặp NST một số dạng đột biến nhiễm tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb va Dd. Trong các dạng đột biến sắc thể đối với sinh vật. Câu lệch bội sau đây, dạng nào là thể một nhiễm? 2/P2 A. AaBbDdd.B. AaBbd. C. AaBb.D. AaaBb. Câu 4. Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này A. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào soma khác nhau và có kiểu hình khác nhau. DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) B. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào soma giống nhau và có kiểu hình giống nhau. C. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào soma khác nhau và có kiểu hình giống nhau. D. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào soma giống nhau và có kiểu hình khác nhau. *Phần 2 Câu 1. Khi nói về thể tự đa bội thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Thể tự đa bội vẫn sinh sản hữu tính bình thường. b) Thể tự đa bội thường có các cơ quan sinh dưỡng to, chống chịu tốt. c) Thể tự đa bội là kết quả của phép lai xa và đa bội hóa. d) Giao tử của thể tự đa bội chứa bộ NST lưỡng bội (2n). Câu 2. Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai? DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) a) Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 7, 8 và 9. b) Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nam cao hơn ở nữ. c) Trẻ (C) có thể biểu hiện ít rối loạn hơn các trẻ còn lại. d) Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính. Câu 1. Một loài sinh vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, khi quan sát kì giữa của 4 tế bào sinh dưỡng đang thực hiện phân bào người ta đếm được số lượng nhiễm sắc thể (NST) như sau: NST số NST số NST số NST số NST số 1 2 3 4 5 Tế bào 1 3 2 2 2 2 Tế bào 2 2 3 2 2 2 Tế bào 3 3 3 3 3 3 Tế bào 4 2 2 2 1 1 Có bao nhiêu tế bào trong 4 tế bào trên là thể đột biến lệch bội? ĐÁP ÁN: 3. Câu 2. Giả sử loài A có 2n = 14 loài B có 2n = 24. Kết quả lai giữa 2 loài và đa bội hóa tạo được thể song nhị bội có số lượng NST bao nhiêu? ĐÁP ÁN: 38. 2 Quy luật Nhận biết: 2/P1 3/P1 2/P3 *Phần 1 Meldel Câu 5. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là DeThiHay.net
File đính kèm:
9_de_thi_cuoi_ki_1_sinh_hoc_12_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

