Bộ 15 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa Học Cụm các trường THPT Hà Nội 2025-2026 (Có đáp án)
nCO = nCO2 = x;nO2 = 2,88/32 = 0,09 (triệu mol) Bảo toàn O⟶x + 2x = 0,09.2⟶x = 0,06 mC còn lại = 2,07 ― 12.2x = 0,63 tấn %C trong thép = 0,63/(42,93 + 0,63) = 1,45% Câu 26: Lời giải Đáp án: 1 (a) Sai, vitamin A là C20H30O⟶%H = 10,49% (b) Sai, vitamin A thuộc loại alcohol. (c) Đúng (d) Sai, %C = 12 ⋅ 20/286 = 83,92% (e) Sai, vitamin có 1 vòng và 5 liên kết trong phân tử. Câu 27: Lời giải Đáp án: 3 Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng: C6H5NH2 + HCl⟶C6H5NH3Cl C6H5NH2 + HNO2→C6H5OH + N2 + H2O Câu 28: Lời giải Đáp án: 29,4 mHOC6H4COOCH3 = 1000000 hộp × 12 chai/hộp × 2,16 g/chai = 25920000 gam = 25,92 tấn mHOC6H4COOH = 25,92.138/(152.80%) = 29,4 tấn ĐỀ SỐ 3 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trường: ........................................... MÔN: HÓA HỌC Lớp: ................................................ Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Các electron được điền theo thứ tự phân mức năng lượng nào sau đây? A. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d, 4s, B. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, C. 1s, 2s, 2p, 3s, 4s, 3p, 3d, D. 1s, 2s, 3s, 4s, 2p, 3p, 3d, Câu 2. Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là? A. HI. B. HCl. C. HBr. D. HF. Câu 3. Trong tự nhiên, hạt nhân nguyên tử có thể biến đổi thông qua các quá trình như phóng xạ tự nhiên, phân hạch hoặc nhiệt hạch. Các phản ứng này khác với phản ứng hóa học vì chúng xảy ra trong hạt nhân nguyên tử và có sự biến đổi về số proton, neutron. Khi nghiên cứu phản ứng hạt nhân, cần chú ý đến định luật bảo toàn nào? A. Số mol các chất. B. Số proton và số neutron riêng rẽ. C. Số khối (A) và điện tích hạt nhân (Z). D. Khối lượng nghỉ của các hạt. Câu 4. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ? A. Chiết và kết tinh. B. Chưng cất và sắc kí. C. Kết tinh và sắc kí. D. Chiết và chưng cất Câu 5. Hợp chất nào sau đây không phải là alcohol? A. CH2=CH-OH. B. CH3CH2OH. C. CH2=CH-CH2OH. D. C6H5CH2OH Câu 6. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: Phenol (C6H5OH) phản ứng với nước bromine. Bước 1: Cho khoảng 1,0 mL dung dịch phenol 5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ vài giọt nước bromine bão hoà vào ống nghiệm, lắc đều. Nhóm học sinh báo cáo các nhận định sau: d) Ở bước 1, nếu thay phenol bằng benzyl alcohol thì hiện tượng thí nghiệm ở bước 2 không thay đổi. Số nhận định đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 7. Đất ở một số vùng trồng lúa ở nước ta có tính chua do dư acid (chứa nhiều ion H⁺). Để cải tạo đất chua, người nông dân nên bón chất nào sau đây? A. NaCl B. CaCO₃ C. KNO₃ D. (NH₄)₂SO₄ Câu 8. Để tẩy vết dầu, mỡ lợn bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất? A. Nước muối. B. Nước sạch. C. Dung dịch nước Javel. D. Dung dịch xà phòng. Câu 9. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của β-glucose? A. B. C. D. Câu 10. Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây? A. Phản ứng với thuốc thử Tollens. B. Phản ứng với nước bromine. C. Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch có màu xanh lam. D. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm. Câu 11. Polymer nào sau đây trong thành phần hoá học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen? A. Poly(methyl methacrylate). B. Poly(vinyl chloride). C. Poly(phenol formaldehyde). D. Polystyrene. Câu 12. Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới, Cấu tạo một đoạn mạch polymer X như hình bên: Tên gọi của polymer X là: A. Tơ nylon-6. B. Tơ nylon-6,6. C. Poly(methyl methacrylate). D. Poly(vinyl chloride). Câu 13. Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau: a) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfate. b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfate. c) Cho thiếc vào dung dịch đồng (II) sunfate. d) Cho thiếc vào dung dịch sắt (II) sunfate. Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là: A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (b) và (d). Câu 14. Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm A. là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ. B. là kim loại dẫn điện tốt nhất. C. có giá thành rẻ. D. có tính trơ về mặt hoá học. Câu 15. Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dd HCl và Cl2 cho cùng một công thức muối? A. Fe. B. Mg. C. Cu. D. Ag. Câu 16. Đồng thau là một hợp kim của A. đồng và thiếc. B. đồng và nickel. C. đồng và aluminium. D. đồng và kẽm Câu 17. Cơ chế của phản ứng hợp nước (hydrate hóa) ethylene trong môi trường acid (H2SO4 loãng), đun nóng được mô tả qua các giai đoạn sau: + ― H2SO4⟶H + HSO4 Cho các nhận xét dưới đây: 1) Ion H+ đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng của ethylene với nước. 2) Ở bước 1, liên kết σ giữa hai nguyên tử carbon bị bẻ gãy. 3) Nguyên tử oxygen trong cation Y không thỏa mãn quy tắc octet. 4) Cation X có tổng cộng 5 cặp electron tham gia liên kết. Số nhận xét đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 18. Cho các phát biểu sau: a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra oxide. b) Tác dụng của chất xúc tác cryolite (Na3AlF6) trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 là giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện và bảo vệ Al sinh ra tránh tiếp xúc với oxygen trong không khí. c) Miếng gang để trong không khí ẩm xảy ra ăn mòn điện hóa. d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) ở cathode thu được kim loại. e) Kim loại cứng nhất là Cs. g) Cho mẩu nhỏ Na vào nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein, dung dịch sau phản ứng có màu xanh. Số phát biểu đúng là? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho ester X có công thức: CH3COOC2H5. a) Tên gọi của X là ethyl propionate. b) Nhiệt độ sôi của X cao hơn so với acetic acid. c) Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được sản phẩm là CH3COONa và C2H5OH. d) Thủy phân X trong môi trường acid thu được hai chất Y và Z (MY < MZ), từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z. Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều. Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp. a) Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 3% thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi. b) Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam đặc trưng. c) Phản ứng ở bước 2 là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein. d) Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. Câu 3. Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4, điện cực graphite (than chì). a) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+ trước, sau đó mới đến sự khử của nước. Còn tại anode xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen. b) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần. c) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra. d) Theo tính toán lượng Cu được tạo ra ở cathode khi điện phân dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 1 giờ 45 phút có thể mạ được 59 đinh vít hình trụ. Biết hiệu suất điện phân là 90%, hằng số Faraday F = 96500 và để mạ mỗi đinh vít cần 0,16 gam Cu. Câu 4. Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca2+. a) Calcium trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dạng đơn chất, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. b) Calcium có kí hiệu hóa học là Ca, thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, có tính khử mạnh và trong hợp chất có số oxi hóa đặc trưng là +2. c) Vì calcium hoạt động hóa học mạnh nên được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. d) Lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể (mg) khi một người uống 200 gam sữa bò mỗi ngày (với hiệu suất hấp thụ là 35% và nồng độ Calcium trong sữa bò là 2%) là chưa đủ đáp ứng nhu cầu theo khuyến cáo của viện dinh dưỡng. PHẦN III. Câu hỏi trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. “Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hoá học sau: Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm. a) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. b) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng. c) Để tổng hợp aspirin đủ sản xuất 1,5 triệu viên “aspirin 81” cần dùng ít nhất 93,15 kg salicylic acid. d) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng ester hoá. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 2. Một xí nghiệp nhỏ- chuyên sản xuất pháo hoa, thực hiện tổng hợp cellulose trinitrate (còn gọi là thuốc súng không khói) để chế tạo thuốc nổ, làm thành phần cho pháo hoa mini. Quy trình sản xuất bao gồm hai bước: nitrate hóa bông bằng dung dịch nitric acid và sau đó rửa sạch, sấy khô sản phẩm. Xí nghiệp này đã sử dụng 13 kg bông với hàm lượng cellulose tính khiết là 90%. Hiệu suất của quá trình nitrate hóa là 75%. Biết mỗi quả pháo chứa 3 gam thuốc súng không khói và quá trình sản xuất pháo làm hao hụt 10% thuốc súng. Số quả pháo mà xí nghiệp này sản xuất được là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ lấy phần nguyên, bỏ phần thập phân). Câu 3. Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá. Nicotine chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình bên. Cho các phát biểu sau: a) Nicotine có công thức phân tử là C10H14N2. b) Nicotine có tính lưỡng tính. c) Trong một phân tử nicotin có 3 liên kết π. d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl. đ) Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai? Câu 4. Cho các chất: CH2 = CH2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-CH=CH2, C2H5OH, CH3COOC2H5. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer? Câu 5. Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. Có các nhãn chú thích sau: a) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp phủ bề mặt b) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp điện hóa c) Thí nghiệm minh họa ăn mòn điện hóa dây dẫn hai kim loại khác nhau Thứ tự các cốc tương ứng lần lượt với các nhãn a,b,c là? (lưu ý giả sử thứ tự đúng là cốc 1,2,3 ứng với các nhãn a,b,c thì sẽ ghi đáp án là 123) Câu 6. Cho dãy các chất: methanal, acetic acid, methyl acetate, formic acid, ethanol, methyl formate, glucose, fructose, saccharose, tinh bột. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens? ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. 1. B 2. D 3. C 4. A 5. A 6. D 7. B 8. D 9. A 10. C 11. D 12. B 13. C 14. A 15. B 16. D 17. A 18. B * Giải chỉ tiết Câu 6. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: Phenol (C6H5OH) phản ứng với nước bromine. Bước 1: Cho khoảng 1,0 mL dung dịch phenol 5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ vài giọt nước bromine bão hoà vào ống nghiệm, lắc đều. Nhóm học sinh báo cáo các nhận định sau: a) Hiện tượng thu được ở bước 2 là nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng. b) Phản ứng xảy ra ở bước 2 thuộc loại phản ứng thế. c) Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 2 có tên là 2,4,6-tribromophenol. d) Ở bước 1, nếu thay phenol bằng benzyl alcohol thì hiện tượng thí nghiệm ở bước 2 không thay đổi. Số nhận định đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 13. Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau: a) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfate. b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfate. c) Cho thiếc vào dung dịch đồng (II) sunfate. d) Cho thiếc vào dung dịch sắt (II) sunfate. Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là: A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (b) và (d). Câu 17. Cơ chế của phản ứng hợp nước (hydrate hóa) ethylene trong môi trường acid (H2SO4 loãng), đun nóng được mô tả qua các giai đoạn sau: + ― H2SO4⟶H + HSO4 Cho các nhận xét dưới đây: 1) Ion H+ đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng của ethylene với nước. 2) Ở bước 1, liên kết σ giữa hai nguyên tử carbon bị bẻ gãy. 3) Nguyên tử oxygen trong cation Y không thỏa mãn quy tắc octet. 4) Cation X có tổng cộng 5 cặp electron tham gia liên kết. Số nhận xét đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 18. Cho các phát biểu sau: a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra oxide. b) Tác dụng của chất xúc tác cryolite (Na3AlF6) trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 là giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện và bảo vệ Al sinh ra tránh tiếp xúc với oxygen trong không khí. c) Miếng gang để trong không khí ẩm xảy ra ăn mòn điện hóa. d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) ở cathode thu được kim loại. e) Kim loại cứng nhất là Cs. g) Cho mẩu nhỏ Na vào nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein, dung dịch sau phản ứng có màu xanh. Số phát biểu đúng là? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 1. 2. 3. 4. SSĐ Đ SSSĐ SĐSS SĐĐS * Giải chi tiết Câu 3. Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4, điện cực graphite (than chì). a) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+ trước, sau đó mới đến sự khử của nước. Còn tại anode xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen. b) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần. c) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra. d) Theo tính toán lượng Cu được tạo ra ở cathode khi điện phân dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 1 giờ 45 phút có thể mạ được 59 đinh vít hình trụ. Biết hiệu suất điện phân là 90%, hằng số Faraday F = 96500 và để mạ mỗi đinh vít cần 0,16 gam Cu. - Thời gian điện phân 1h45 phút = 6300s - Khối lượng Cu thoát ra ở cathode là: m = AIt/nF= 64.5.6300. 0,9/ 2.96500 = 9,401 gam - Số đinh vit thu được là: 9,401: 0,16 = 58,756 đinh vít. Như vậy mạ được 58 đinh, không phải 59 Câu 4. Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca2+. a) Calcium trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dạng đơn chất, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. b) Calcium có kí hiệu hóa học là Ca, thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, có tính khử mạnh và trong hợp chất có số oxi hóa đặc trưng là +2. c) Vì calcium hoạt động hóa học mạnh nên được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. d) Lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể (mg) khi một người uống 200 gam sữa bò mỗi ngày (với hiệu suất hấp thụ là 35% và nồng độ Calcium trong sữa bò là 2%) là chưa đủ đáp ứng nhu cầu theo khuyến cáo của viện dinh dưỡng. Lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể mỗi ngày là: 200. 0,35.0,02 = 1,4 gam= 1400 mg > 500 mg. Như vậy là vượt mức so với khuyến cáo của viện dinh dưỡng. PHẦN III. Câu hỏi trả lời ngắn. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 3 4826 2 3 423 5 *Giải chi tiết: Câu 1. Hướng dẫn giải a) Sai vì aspirin là acid acetylsalicylic có cấu tạo gồm 1 nhóm -COOH và 1 nhóm ester –OCOCH3, 1 nhóm - OH phenol nên tác dụng naOH theo tỉ lệ 1:3 b) Đúng vì aspirin ít tan trong nước lạnh. c) Đúng. - Khối lượng aspirin cần điều chế để đủ sản xuất 1,5 triệu viên aspirin 81 là: 81. 10-3. 1,5. 106= 121500 gam - Số mol aspirin cần điều chế là: 121500: 180 = 675 mol (do aspirin có CTPT là M =180) - Khối lượng salicylic acid cần dùng là: 675. 138 = 93150 gam= 93,15 kg. (DO THEO PT SỐ MOL SALICYLIC ACID = SỐ MOL ASPIRIN VÀ M CỦA SALICYLIC ACID =138). Như vậy lượng salicylic acid dùng ít nhất là 93,15 kg khi hiệu suất phản ứng đạt 100%. d) Đúng, đây là phản ứng ester hóa đặc biệt, acetyl hóa nhóm -OH phenol Câu 2. Hướng dẫn giải: - Khối lượng cellulose thu được là: 13.103. 0,9. (297n/162n). 0,75 = 16,0875. 103 gam - Số quả pháo sản xuất được: [16,0875. 103.0,9]:3 = 4826,25 quả Câu 3. a) Nicotine có công thức phân tử là C10H14N2. b) Nicotine có tính lưỡng tính. c) Trong một phân tử nicotin có 3 liên kết π. d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl. đ) Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai? ĐS: 2 Câu 4. Cho các chất: CH2 = CH2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-CH=CH2, C2H5OH, CH3COOC2H5. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer? ĐS: 3 Câu 6. Cho dãy các chất: methanal, acetic acid, methyl acetate, formic acid, ethanol, methyl formate, glucose, fructose, saccharose, tinh bột. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens? ĐS: 5 ĐỀ SỐ 4 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trường: ........................................... MÔN: HÓA HỌC Lớp: ................................................ Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho: Cho: H=1; O=16; C=12; N=14; S=32; Na=23; Cl=35,5; Cu=64; Mn=55; I=127; Fe=56; Zn=65; Al=27; Ag=108 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn (đkc) có thể tích là 24,79 lít Tất cả các phép tính chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch sau: H2NCH2COONa, C6H5NH2, H2NCH2COOH, ClNH3CH2COOH, H2NCH2CH2CH(NH2)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. 2+ + + Câu 2. Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Mg /Mg,H2O/H2,2H /H2,Ag / Ag― Cặp oxi hoá - khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là + 2+ + A. Ag /Ag. B. Mg /Mg. C. H2O/H2. D. 2H /H2. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở nhiệt độ thường tất cả các amine đều tan nhiều trong nước. B. Methylamine là chất khí, không màu, không mùi. C. Aniline làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh. D. Có thể dùng dung dịch HCl để rưa sạch ống nghiệm có dính aniline. Câu 4. Cho một pin Galvani được tạo thành bởi hai điện cực: copper (Cu) trong dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4)1,0M và lead (Pb) trong dung dịch lead (II) nitrate (Pb(NO3)2)1,0M. Biết sức điện động o 2+ của pin (Epin ) là 0,47 V và thế điện cực chuẩn của cặp Cu /Cu là +0,34 V. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Pb2+/Pb là: A. 0,81V B. -0,13V C. -0,81V D. 0,13V Câu 5. Tiến hành điện phân nóng chảy alluminium oxide, ở anode thu được chất nào sau đây? A. 퐹2. B. Al. C. O2. D. H2. Câu 6. Thuốc thử được dùng để phân biệt hai dung dịch Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là A. NaOH. B. Cu(OH)2. C. NaCl. D. HCl. Câu 7. Cho các hợp kim sau: Cu ― Fe(1);Zn ― Fe(2);Fe ― C(3);Sn ― Fe(4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là: A. (1), (3) và (4). B. (1), (2) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (2), (3) và (4). Câu 8. Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOC2H3. D. CH2 = CHCOOCH3. Câu 9. Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60∘C là 112 gam trong 100 gam nước; ở 25∘C là 74 gam trong 100 gam nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate
File đính kèm:
bo_15_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_hoa_hoc_cum_cac_truong_th.docx

