8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) “Con ơi một người chân thật Thấy vui muốn cười cứ cười Thấy buồn muốn khóc là khóc. Yêu ai cứ bảo là yêu Ghét ai cứ bảo là ghét Dù ai ngon ngọt nuông chiều Cũng không nói yêu thành ghét. Dù ai cầm dao doạ giết Cũng không nói ghét thành yêu.” Câu 7 (1,0 điểm). Người chọn cách“nói yêu thành ghét” và “nói ghét thành yêu” trước những cám dỗ, thử thách là kiểu người như thế nào trong xã hội? Câu 8 (0,5 điểm). Theo anh/chị sống chân thật có khó khăn không? Vì sao? II. VIẾT (4,0 ĐIỂM) Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề Sống chân thật. ----- HẾT----- DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6.0 1 Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ: Tôi 0.5 Lời căn dặn của người cha dành cho con được nêu trong đoạn thơ: 2 0.5 “suốt đời phải làm một người chân thật”. Các dấu hiệu của yếu tố tự sự có trong đoạn thơ: - Nhân vật trữ tình tôi kể về hoàn cảnh của mình, của mẹ: Tôi mồ côiMẹ tôi không lấy chồng. - Nhân vật tôi kể chi tiết cuộc trò chuyện với mẹ: mẹ tôi hôn lên mái tóc, mẹ tôi hôn lên đôi mắt, - Tái hiện cụ thể lời nói của nhân vật tôi và mẹ ( ngôn ngữ đối thoại): “- Con ơi - trước khi nhắm mắt 3 0.5 Cha con dặn con suốt đời Phải làm một người chân thật. - Mẹ ơi, chân thật là gì? Mẹ tôi hôn lên đôi mắt Con ơi một người chân thật Cũng không nói ghét thành yêu.” Ý nghĩa của yếu tố tự sự được sử dụng trong đoạn thơ: - Tạo sự sinh động, hấp dẫn cho lời thơ. 4 1.0 - Làm nền để chủ thể trữ tình bộc lộ cảm xúc. - Giúp chủ thể trữ tình thể hiện chân thật cảm xúc, tư tưởng của ý thơ. Những phẩm chất của người mẹ trong bốn dòng thơ đầu: - Thuỷ chung 5 1.0 - Giàu tình mẫu tử - Tần tảo, chịu thương chịu khó Ý nghĩa của việc sống chân thật với bản thân, với xã hội qua những lời mẹ dặn trong đoạn thơ: “Con ơi một người chân thật Cũng không nói ghét thành yêu”. - Với bản thân: Hạnh phúc khi được sống tự nhiên, sống đúng với cảm xúc của 6 1.0 mình. - Với xã hội: Lẽ phải, sự thật được bảo vệ tạo niềm tin cho xã hội. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời ý khác đáp án nhưng thuyết phục, hợp lý, đảm bảo chuẩn mực đạo đức là chấp nhận được. Người chọn cách“nói yêu thành ghét” và “nói ghét thành yêu” trước những 1.0 7 cám dỗ, thử thách là kiểu người: - Sống không thật lòng. DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Xu nịnh, cơ hội. - Hèn hạ. Tùy vào nhận thức của mình, học sinh đưa ra ý kiến có hay không, vừa có vừa không nhưng phải lý giải hợp lý và đảm bảo chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là những ý có thể đạt được: Gợi ý: - Có. Vì cuộc sống có những tác động bên ngoài khiến đôi khi con người phải sống gượng ép, che đậy sự thật. Vì thế, lúc ấy con người phải đóng vai, sống khác 8 với tâm ý của mình. 0.5 - Không. Vì đó là tâm niệm sống đẹp của bản thân. Do vậy luôn coi trọng sự thật và tuân thủ nó cả trong ý nghĩ hành động. - Vừa dễ vừa khó. Vì khi bản thân ý thức được khi nào cần sự thật, khi nào không cần sự thật để thể hiện sự khéo léo trong các tình huống ứng xử. ( Ví dụ: Bác sĩ nói dối tình trạng bệnh nặng của bệnh nhân để an ủi, động viên bệnh nhân chữa bệnh) VIẾT 4.0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được 0.25 vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sống chân thật. 0.25 Triển khai - Bản chất của vấn đề: + Chân thật là thật thà, ngay thẳng, là chân thành, không giả dối, sống hai mặt, nghĩa là trong lòng nghĩ như thế nào thì bày tỏ ra ngoài đúng như thế. + Sống chân thật là sống đúng với chính mình, sống ngay thẳng, không giả dối, giả tạo từ suy nghĩ đến lời nói, hành động. - Phân tích các khía cạnh của vấn đề: II + Biểu hiện của việc sống chân thật: Sống chân thật với bản thân, gia đình, xã hội; Sống chân thật trong sinh hoạt, học tập, công việc. + Ý nghĩa của việc sống chân thật: 3.0 ++ Với bản thân: Con người hạnh phúc khi sống đúng với cảm xúc của chính mình; tạo giá trị nhân cách của bản thân; được người khác trân trọng. ++ Với xã hội: Lẽ phải, sự thật được bảo vệ, cái xấu, cái ác bị đẩy lùi, triệt tiêu, mọi người sống chan hoà, tin tưởng nhau, + Cách thức rèn luyện lối sống chân thật: ++ Bản thân phải nhận thức sống chân thật là một phẩm giá, lối sống tích cực, có ý nghĩa. ++ Rèn luyện lối sống chân thực từ trong ý nghĩ đến hành động, từ việc nhỏ đến việc lớn, từ môi trường cá nhân, gia đình đến môi trường xã hội. ++ Rèn luyện bản lĩnh và đề cao tinh thần sống có trách nhiệm với xã hội. DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) + Mở rộng vấn đề, phản bác ý kiến trái chiều: Sống chân thật thường hay thua thiệt, sống chân thật dễ bị lợi dụng, - Khẳng định ý nghĩa của vấn đề: + Lối sống thật chính là một lối sống đẹp, tạo sự bình an cho bản thân và những người xung quanh, góp phần nâng chất lượng cuộc sống, thúc đẩy xã hội phát triển. + d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0.25 Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới 0.25 mẻ. I + II 10 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị Nhận biết (Số Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT năng kiến thức câu) (Số câu) (Số câu) (Số câu) Tổng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc Thơ trữ tình 3 3 1 1 8 câu Tỉ lệ % 30% 30% 10% 10% 60 Viết bài nghị 2 Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1 1 luận xã hội Tỉ lệ % 30% 30% 10% 20% 100 Tổng (Tỉ lệ %) 30% 30% 10% 30% 100 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ Nội dung/ TT Kĩ năng Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận Tổng Đơn vị kiến thức biết hiểu dụng dụng cao Nhận biết: -Nhận biết được thể thơ, chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Nhận biết các hình ảnh, biện pháp tu từ trong bài thơ. Thông hiểu: - Lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ. - Phân tích được ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong Thơ (Ngữ liệu 1 Đọc bài thơ 3 TL 3 TL 1 TL 1 TL 8 ngoài SGK) - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ. Vận dụng: Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi ra. Vận dụng cao Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học Nhận biết: Viết bài văn nghị 2 Viết -Xác định được vấn đề cần bàn luận. 1 1 luận xã hội -Đảm bảo được cấu trúc, bố cục trình bày bài văn. DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Thông hiểu: - Trình bày được những nội dung vấn đề xã hội cần bàn luận. - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp.. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Có nhận thức đúng đắn về vấn đề nghị luận, có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề nghị luận Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí/hiện tượng đời sống -Trình bày rõ quan điểm của mình, hệ thống luận điểm, lí lẽ được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ, các bằng chứng có sức thuyết phục. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề xã hội - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận; bài văn giàu sức thuyết phục. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. - Vận dụng hiệu quả những bằng chứng thuyết phục nhằm tăng thêm tính thuyết phục và sức hấp dẫn cho bài viết. kiến khác nhau. Tổng 3 3 1 2 9 Tỉ lệ % 30 30 10 30 100% Tỉ lệ chung 60% 40% 100% DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa Việt Nam đất nắng chan hoà Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung Đất trăm nghề của trăm vùng Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ Nước bâng khuâng những chuyến đò Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi Đói nghèo nên phải chia ly Xót xa lòng kẻ rời quê lên đường Ta đi ta nhớ núi rừng Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô Bữa cơm rau muống quả cà giòn tan Nguyễn Đình Thi - Trích từ trường ca Bài thơ Hắc Hải (1958) DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 1.(0.5 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. (0.5 điểm) Thiên nhiên của đất nước Việt Nam được gợi lên qua những hình ảnh nào trong đoạn thơ sau: “Việt Nam đất nắng chan hoà Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung” Câu 3. (0.5 điểm) Xác định những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ sau: “Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn” Câu 4. (1.0 điểm) Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Câu 5. (1.0 điểm) Những dòng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về vẻ đẹp của con người Việt Nam? “Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa” Câu 6. (1.0 điểm) Qua bài thơ, những phẩm chất nào của người dân Việt Nam được tác giả nhắc đến ? Câu 7. (1.0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong bài thơ (viết đoạn văn khoảng 4 → 5 câu) Câu 8. (0.5 điểm) Từ nội dung gợi ra qua bài thơ “Việt Nam quê hương ta”, em thấy mình phải làm gì để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương Việt Nam mãi giàu đẹp. II. LÀM VĂN (4,0 điểm) Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận khoảng 500 chữ trình bày suy nghĩ về ý kiến sau: “Theo đuổi ước mơ là con đường dẫn chúng ta đi đến thành công.” ----- HẾT----- DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 Thể thơ lục bát/ lục bát 0,5 Thiên nhiên của đất nước Việt Nam được gợi lên qua những hình ảnh: - đất nắng chan hòa 2 0,5 - hoa thơm quả ngọt - bốn mùa tươi xanh 3 Những từ láy được sử dụng trong đoạn trích: Mênh mông, rập rờn, vất vả 0,5 Vẻ đẹp của con người Việt Nam - Anh hùng, giàu lòng yêu nước và căm thù giặc 4 - Kiên cường chống giặc ngoại xâm 1,0 - Khi chiến tranh kết thúc, họ trở về với vẻ đẹp nhân hậu, hiền lành, chịu thương chịu khó Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào về 5 1,0 vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người Việt Nam. Tác giả nhắc tới những phẩm chất của con người Việt Nam: - Cần cù, chịu thương chịu khó 6 1,0 - Dũng cảm, anh hùng - Thuỷ chung, nghĩa tình Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong bài thơ - Đất nước tươi đẹp, bình yên, trù phú 7 1,0 - Con người trung hậu, đảm đang, son sắt thuỷ chung, cần cù, gan dạ trong chiến đấu, hiền lành trong đời thường. - Gợi ý: + Giữa chúng ta và đất nước có liên hệ mật thiết như liên hệ giữa ta và gia đình ta. + Cần học hành chăm chỉ, giữ thân thể khỏe mạnh, giữ đầu óc sáng suốt, giúp 8 người già yếu nghèo khổ, giữ sạch nhà cửa/đường phố 0,5 + Không làm điều xấu: Không hút sách, không trộm cắp, không dối trá, không đánh nhau, không nhũng lạm + Luôn làm cho mình giàu mạnh thêm, luôn làm cho mình giỏi giang thêm, luôn hỗ trợ các anh em của mình để họ giàu mạnh thêm và giỏi giang thêm Viết một bài luận khoảng 500 chữ trình bày suy nghĩ của anh / chị về ý kiến: 4,0 “Theo đuổi ước mơ là con đường dẫn chúng ta đi đến thành công.” a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển II 0,25 khai vấn đề thành nhiều đoạn. Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:“Theo đuổi ước mơ là con đường dẫn 0,25 chúng ta đi đến thành công.” DeThiHay.net
File đính kèm:
8_de_thi_cuoi_ki_2_lop_11_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx

