8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện phản ứng sau đây thì có bao nhiêu trường hợp làm thay đổi tốc độ phản ứng? (1) Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột. (2) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2 M. (3) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 50 oC. (4) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M gấp đôi ban đầu. Câu 4. Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid: 4NH3(g) +5O2(g) ⟶ 4NO(g) + 6H2O(g) Một học sinh đề xuất một số phương pháp sau để tăng tốc độ phản ứng trên: (1) Tăng nồng độ của chất tham gia phản ứng. (2) Sử dụng chất xúc tác: platinum (Pt) (hoặc Fe2O3, Cr2O3). (3) Tăng nhiệt độ. (4) Giảm áp suất phản ứng. (5) Tăng áp suất phản ứng. Trong các phương pháp mà học sinh đề xuất, em hãy liệt kê các phương pháp hiệu quả để tăng tốc độ phản ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. (ví dụ: 123, 1345,). Câu 5. Trong các đơn chất halogen sau: F2, Cl2, Br2 và I2. Có bao nhiêu đơn chất tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường? Câu 6. Các nguyên tố halogen phổ biến gồm: F, Cl, Br và I. Cho các phát biểu sau về halogen: a. Từ F2 đến I2 trạng thái chuyển từ khí → lỏng → rắn, màu sắc nhạt dần. b. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2. c. Trong tự nhiên, các halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. d. Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine là chất khí màu lục nhạt, rất độc. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên? Câu 7. Bromine là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa bromide trong y dược, nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu, Để sản xuất bromine từ nguồn nước biển có hàm lượng 82,4 gam NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí chlorine vào nước biển. Lượng khí chlorine cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết. Cần bao nhiêu gam khí chlorine để điều chế bromine có trong 120 m3 nước biển? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 8. Hydrogen halide khi tan vào nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid. Cho các hydrohalic acid sau: (1) HCl, (2) HBr, (3) HF, (4) HI, sắp xếp các hydrohalic acid trong dãy theo thứ tự tăng dần tính acid (ví dụ: 2134, 1234,) PHẦN IV. (3,0 điểm) Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau: a) Đun nóng hỗn hợp gồm hydrogen và bromine. b) Cho dây sắt đã được nung nóng vào bình chứa khí chlorine. c) Dẫn khí chlorine vào dung dịch NaOH loãng để điều chế nước Javel. d) Cho tinh thể sodium bromide tác dụng với H2SO4 đặc. Câu 2. (1,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau: KOH, HBr, NaBr và KCl. Viết phương trình hóa học đã dùng. DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 3. (0,5 điểm) Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học. Một số ứng dụng của thạch cao nung Có thể thu được thạch cao nung bằng cách nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150 °C theo phương trình sau: 2CaSO4.2H2O (s) 2CaSO4.0,5H2O (s) + 3H2O (g) Tính biến thiên enthalpy chuẩn cho phản ứng nung thạch cao sống, biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau: Chất CaSO4.2H2O(s) CaSO4.0,5H2O(s) H2O(g) o Δf H298 (kJ/mol) –2021 –1575 –241,82 Câu 4. (0,5 điểm) Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) Khi tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ của phản ứng trên tăng lên 2 lần. Tốc độ phản ứng trên tăng hay giảm bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 30oC lên 60oC? DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. (3,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm 1. C 2. D 3. B 4. A 5. A 6. D 7. A 8. B 9. B 10. A 11. D 12. D PHẦN II. (2,0 điểm) Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. a b c d Câu 1 Đ Đ S S Câu 2 Đ Đ S S PHẦN III. (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 3 5 3 1235 2 2 3749 3124 Phần IV. (3,0 điểm) Tự luận Câu Nội dung Đáp án Hs viết đúng và đủ các phương trình 1 0,25x4 HS thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai trừ 0,125đ/1 phương trình. HS nhận biết đúng 4 chất 0,5 2 HS viết đúng và đủ các phương trình hóa học đã dùng 0,5 HS thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai trừ 0,125đ/1 phương trình. 0 HS viết đúng biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn rH298 0,25 3 0 0,25 HS thay số tính đúng giá trị rH298 = 166,54kJ Ta có 훾 = 2 t ―t 0,125 vt2 2 1 = 훾 10 vt1 4 60―30 0,125 vt2 ⇒ = 2 10 = 8 0,125 v t1 0,125 HS kết luận tốc độ phản ứng tăng 8 lần ---------- HẾT --------- DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 - LỚP 10 - MÔN HÓA HỌC 1. Cấu trúc đề (Trắc nghiệm: 7,0 điểm; Tự luận: 3,0 điểm) Số điểm/ Phần câu hỏi Dạng thức câu hỏi Số câu Số lệnh hỏi Số điểm Lệnh hỏi 12 câu (Từ câu 1 đến Phần 1 (I) Câu trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn 12 0,25 3,0 câu 12) 2 câu (Từ câu 1 đến Trắc nghiệm Phần 2 (II) Câu trắc nghiệm đúng sai 8 0,25/0,5/0,75/1 2,0 câu 2) 8 câu (Từ câu 1 đến Phần 3 (III) Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn 8 0,25 2,0 câu 8) 3 câu (Từ câu 1 đến Tự luận (IV) Tuỳ chọn (Điền khuyết, ghép đôi) 3 1,0 3,0 câu 3) Tổng 23 31 10,0 2. Ma trận đề Mức độ đánh giá Tổng Nội TNKQ nhiều Tỉ lệ Chương/ dung/đơn TNKQ đúng – sai Cấp độ tư TT lựa TNKQ trả lời ngắn (III) Tự luận (IV) điểm chủ đề vị kiến (II) duy chọn (I) thức B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD Phản -Phản ứng oxi ứng oxi 1 1 1 1,5 1 hóa khử hóa khử DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) -Enthalpy tạo thành và biến thiên 2 2 0,5 enthapy của phản Năng ứng hoá lượng 2 học hóa học -Tính biến thiên enthalpy 3 0,25 của phản ứng hóa học -Phương trình tốc 1a,1b 3 0,75 độ phản Tốc độ ứng phản -Các yếu 3 ứng hóa tố ảnh học hưởng 4 1c 1d 4 1,0 đến tốc độ phản ứng Nguyên -Tính 4 5,6,7 8 9 1a,2b,2c 2d 5 2 3,5 tố nhóm chất vật lí DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) VIIA – và hóa Halogen học các (10 đơn chất tiết) nhóm VIIA Hydrogen halide và một số 10,1 12 6 7 8 3 2,5 phản ứng 1 của ion halide Tổng số câu (Lệnh hỏi) 7 3 2 6 2 0 3 3 2 0 1 2 16 9 6 10 Tổng số điểm 1,75 0,75 0,5 1,5 0,5 0,0 0,75 0,75 0,5 0,0 1,0 2,0 4,0 3,0 3,0 10 Tỉ lệ % điểm 30 20 20 30 40 30 30 100 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 10- MÔN HÓA HỌC Số lượng câu hỏi ở các mức độ Nội dung/đơn Cấp độ TT Chủ đề Yêu cầu cần đạt Nhiều lựa vị kiến thức tư duy Đúng - Sai TL ngắn Tự luận chọn (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) –Nêu được khái niệm và xác định được số oxi 1 hoá của nguyên tử các nguyên tố trong hợp (HH1.1) B chất. –Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – 1 khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử (HH1.1) Phản ứng oxi hóa Phản ứng oxi 1 – Xác định được số oxi hoá của nguyên tử các khử (5 tiết) hóa khử nguyên tố trong hợp chất. –Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng H phương pháp thăng bằng electron. – Mô tả được một số phản ứng oxi hoá khử 1 quan trọng gắn liền với cuộc sống. (HH1.3) –Trình bày được được khái niệm phản ứng tỏa Enthalpy tạo thành và biến nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn; enthalpy tạo Năng lượng hóa học ° 2 2 thiên enthapy B thành (nhiệt tạo thành) ∆ 298, và biến thiên (10 tiết) (HH1.2) của phản ứng enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ∆ hoá học ° 298 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) 2 H – Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị ∆ ° 298 (HH1.1) ° Tính biến thiên –Tính được ∆ của một phản ứng dựa vào 298 3 enthalpy phản H bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo (HH1.6) ứng hóa học thành cho sẵn. –Trình bàyđược khái niệmtốc độ phản ứng hoá 1a,1b B học và cách tính tốc độ trung bình của phản (HH1.2) Phương trình ứng. tốc độ phản –Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo ứng hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ cho phản 3 H ứng đơn giản. –Nêu được ý nghĩa hằng số tốc (HH1.3) độ phản ứng Tốc độ phản ứng –Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc 3 1c hóa học (6 tiết) B độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, (HH1.1) diện tích bề mặt, chất xúc tác. Các yếu tố ảnh –Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên 1d hưởng tới tốc H cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản (HH3.2) độ phản ứng ứng. –Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng 4 4 VD hóa học vào việc giải thích một số vấn đề (HH3.1) (HH3.1) trong cuộc sống và sản xuất. Nguyên tố nhóm Tính chất vật lí –Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các 5 2a 4 B VIIA – Halogen và hóa học các nguyên tố halogen (HH1.2) (HH1.2) DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) (10 tiết) đơn chất nhóm –Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ VIIA nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen. –Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng 6,7 2b,2c chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen (HH1.3) (HH1.3) dựa vào tương tác van der Waals –Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung 2d electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc (HH1.6) hợp chất cộng hóa trị dựa theo cấu hình electron. H –Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng 8 hoạt động của halogen và năng lượng liên kết (HH1.6) H – X. –Thực hiện được hoặc quan sát video thí nghiệm chứng minh được xu hướng giảm dần 5 tính oxi hóa của các halogen, chứng minh tính (HH2.4) oxi hóa mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hóa giữa chúng. –Viết được phương trình hóa học của phản 9 2 VD ứng tự oxi hóa khử của chlorine trong phản (HH3.3) (HH3.3) ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Hóa Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) độ thường và khi đun nóng, ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa. –Nêu được ứng dụng của môt số hydrogen halide B –Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid. –Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ Hydrogen HCl đến HI dựa vào tương tác van der Waals halide và một –Giải thích được sự bất thường về nhiệt độ sôi 7 số phản ứng H của HF so với các HX khác. (HH1.6) của ion halide –Trình bày được tính khử của các ion halide 11 6 thông qua phản ứng với chất oxi hóa là H SO 2 4 (HH1.2) (HH1.2) (đ) –Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion 8 3 VD F-, Cl-, Br-, I- bằng cách cho dung dịch Silver (HH2.4) (HH2.4) nitrate vào dung dịch muối của chúng. DeThiHay.net
File đính kèm:
8_de_thi_cuoi_ki_2_hoa_hoc_10_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

