8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) A. 1,3,4. B. 2,3,4. C. 1,2,4. D. 1,2,3. Câu 10. Khi nói về sự sinh trưởng ở vi sinh vật, phát biểu nào dưới đây đúng ? A. Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể. B. Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng trọng số lượng của quần thể. C. Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng về kích thước của từng tế bào trong quần thể. D. Sinh trưởng ở vi sinh vật là trọng lượng từng cá thể trong quần thể. Câu 11. Các sản phẩm nào sau đây là thành tựu của công nghệ vi sinh vật 1. Phân bón hữu cơ. 2. Phân bón hữu cơ vi sinh. 3. Rượu vang, bia, bánh mì, nước tương. 4. Máy đo hàm lượng glucose trong máu. A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 3, 4. Câu 12. Virut là gì ? A. Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân, bên ngoài là vỏ prôtein, bên trong là lõi axit nuclêic. B. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào. C. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. D. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào. Câu 13. Chế phẩm sinh học nào sau đây được sản xuất nhờ virus ? A. Đệm lót sinh học. B. Bio-EM. C. Thuốc trừ sâu Bt. D. Insulin. Câu 14. Thành tựu nào sau đây không phải là ứng dụng của virus trong y học? A. Insulin. B. Interferon. C. Thuốc trừ sâu Bt. D. Vaccine. Câu 15. Bệnh nào sau đây không phải do virus gây ra? A. Sốt xuất huyết. B. Viêm gan B. C. Bệnh dại. D. Thủy đậu. Câu 16. Phương thức lây truyền nào sau đây được gọi là truyền ngang ở virus? A. Truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong cơ thể đa bào. B. Truyền từ mô này sang mô khác trong cơ thể đa bào. C. Truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác. D. Truyền từ mẹ sang con. B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 17. (2 điểm) Trình bày cấu tạo của virus. Câu 18. (1 điểm) Trình bày thành tựu ứng dụng virus trong y học. Câu 19. (1 điểm) Tại sao các bệnh do virus thường lây lan nhanh, rộng và khó kiểm soát? Câu 20. (1 điểm) Sự khác nhau giữa việc sản xuất thuốc trừ sâu từ virus và vi khuẩn. Câu 21. (1 điểm) Khi làm sữa chua, nên dừng lại ở pha nào để thu được sản phẩm tốt nhất? Nêu cách nhận diện thời điểm đó. DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 ĐÁP B D D B B D D B A A B D D C A D ÁN B. Tự luận Câu Đáp án Điểm Virus gồm hai thành phần cơ bản: - Lõi là nucleic acid: DNA hoặc RNA (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép). 0,75 17 - Lớp vỏ: Vỏ capsid được cấu tạo từ các đơn vị protein gọi là capsomer. 0,75 (2 điểm) Một số virut còn có thêm một vỏ ngoài, vỏ ngoài là lớp kép phospholipid và protein. Trên mặt vỏ ngoài có các gai glycoprotein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut 0,5 bám lên bề mặt tế bào chủ, nhận diện tế bào vật chủ để xâm nhập. Thành tựu ứng dụng virus trong y học: - Sử dụng hormone insulin để làm giảm nồng độ glucose trong máu, giúp điều trị 0,25 bệnh tiểu đường. 0,5 18 - Sử dụng chất interferon để chống virus, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, (1 điểm) interferon có tác dụng kích thích cơ thể tạo chất chống virus. 0,25 - Sử dụng vaccine phòng các bệnh do virus gây ra nhờ vậy con người tránh được đại dịch, giúp tăng cường hệ miễn dịch. Các bệnh do virus thường lây lan nhanh, rộng và khó kiểm soát vì: - Virus có khả năng nhân lên rất nhanh và có thể lây truyền theo nhiều con đường 0,5 19 khác nhau. (1 điểm) - Khi virus nhiễm vào cơ thể vật chủ, ở giai đoạn đầu hầu hết vật chủ không có biểu 0,5 hiện triệu chứng do đó khó để ngăn ngừa sự lây lan cho các cá thể khỏe mạnh. Sự khác nhau giữa việc sản xuất thuốc trừ sâu từ virus và vi khuẩn. Điểm so sánh Sản xuất thuốc trừ sâu từ virus Sản xuất thuốc trừ sâu từ vi khuẩn Nguyên lí Sử dụng virus để nhiễm vào sâu Sử dụng độc tố do vi khuẩn 0,25 hại cây trồng. tổng hợp để tiêu diệt sâu bệnh. Quá trình sản Nhiễm virus vào sâu → Nuôi sâu Nuôi cấy vi khuẩn → thu sinh 20 xuất → Khi sâu chết → Nghiền để thu khối → Tách chiết độc tố → 0,25 (1 điểm) sản phẩm chứa virus hại sâu → thêm chất phụ gia → Đóng Đóng gói/ chai sản phẩm gói/ chai sản phẩm. Sản phẩm Chứa virus Chứa độc tố do vi khuẩn tạo ra. Bảo quản Khó bảo quản Dễ bảo quản hơn. 0,25 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) 0,25 Khi làm sữa chua, nên dừng lại ở cuối pha lũy thừa hoặc đầu pha cân bằng để thu 0,5 21 được sản phẩm tốt nhất. (1 điểm) Cách nhận diện thời điểm đó: Sữa chua được ủ từ 4-8 giờ, sữa chua đông đặc lại do 0,5 acid làm protein trong sữa kết tủa lại DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Mức độ nhận thức Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH Thời Đơn vị kiến thức Thời Thời Thời Thời gian Nội dung Số CH gian Số CH gian Số CH gian Số CH gian TN TL (phút) TT kiến thức (phút) (phút) (phút) (phút) Chu kì tế bào và 2 2 1 1,5 3 3,5 1,05 nguyên phân Giảm phân 2 3 1 7,0 2 1 10,0 1,7 2 Chủ đề 8. Công nghệ tế bào 2 2 2 2,0 0,7 Công nghệ tế bào 3 Chủ đề 9. Vi Vi sinh vật 1 1 2 3,0 3 4,0 1,05 sinh vật và các phương pháp nghiên cứu VSV Trao đổi chất, sinh 3 3 2 3,0 1 7,0 5 1 13,0 2,75 trưởng và sinh sản ở VSV Quá trình tổng hợp, 1 1 1 1,0 0,35 phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) 4 Chủ đề 10. Khái niệm, cấu tạo 3 3 1 1,5 1 7,0 4 1 11,5 2,4 Virus. và chu trình nhân lên của virus. Một số bệnh so virus gây ra Tổng 12 12 8 12 2 10 1 11 20 3 45 10 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 70 30 100 Tỉ lệ chung (%) 70 30 DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Nội dung kiến Mức độ Mức độ kiến thức, kĩ năng Số câu hỏi TT Đơn vị kiến thức thức cần kiểm tra, đánh giá TN TL 1 Chu kì tế bào và Chu kì tế bào và nguyên NB Nêu được khái niệm chu kì tế bào. 2 phân bào phân Nội dung các pha của kì trung gian. TH Hiểu được một số nguyên nhân gây ung thư và biện pháp 1 phòng tránh ung thư. VD Giải thích được cơ chế gây bệnh ung thư và cách phòng tránh. Giảm phân NB TH - Trình bày được các giai đoạn của giảm phân. 2 - Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân. VD Kết quả của nguyên phân và giảm phân ứng dụng vào quá 1 trình nhân giống cây trồng 2 Công nghệ tế bào NB - Nêu được nguyên lí công nghệ tế bào thực vật. 2 - Nêu được nguyên lí công nghệ tế bào động vật. - Nêu được một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật. - Nêu được một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật. - DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) 3 Vi sinh vật VSV và các phương pháp NB - Nêu được khái niệm, đặc điểm của vi sinh vật. 1 nghiên cứu VSV TH - Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật. 2 Sinh trưởng và sinh sản ở NB - Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật. 3 VSV Viết được công thức tính số tế bào sau n lần phân chia - Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. TH - Hiểu công thức tính số tế bào sau n lần phân chia 2 - Nội dung các pha trong nuôi cấy. VDC Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh để 1 ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật. Quá trình tổng hợp, phân NB - Nêu được một số ví dụ về quá trình phân giải các chất ở 1 giải ở vi sinh vật và ứng vi sinh vật. dụng VDC Làm được một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua, bánh mì,...). 4 Virus. Virus NB Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus. 3 TH Hiểu được các thành phần cấu tạo của virus. 1 Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ. VD Tìm hiểu một số bệnh do vius gây ra cho con người 1 VDC DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm ) Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng về chu kì tế bào ? A. Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào. B. Chu kì tế bào gồm kỳ trung gian và pha M ( quá trình nguyên phân ). C. Trong chu kì tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST. D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau. Câu 2. Trong chu kì tế bào, pha tổng hợp và tích lũy các chất cần cho sinh trưởng tế bào và chuẩn bị nhân đôi là pha A. G1. B. S. C. G2. D. M. Câu 3. Cho các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp phòng tránh bệnh ung thư? 1. Chế độ ăn uống lành mạnh. 2. Thường xuyên tập thể dục, duy trì cơ thể cân đối. 3. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. 4. Hút thuốc lá, uống rượu bia. 5. Không tiêm vắc xin đầy đủ 6. Khám sức khỏe định kỳ A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 4. Điểm so sánh giữa nguyên phân và giảm phân nào là đúng? 1. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục. 2. Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau. 3. Cả hai đều nhân đôi NST trước khi bước vào phân bào. 4. Ở mỗi tế bào con, nguyên phân có vật chất di truyền giống tế bào mẹ, còn ở giảm phân vật chất di truyền đi một nửa. 5. Cả hai đều là một trong những cơ chế giúp bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ. A. 1,2,3,4,5B. 2,3,4,5. C. 2, 3, 4. D . 2, 4. Câu 5. Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân? A. Kì đầu I. B. Kì giữa I. C. Kì đầu II. D. Kì giữa II. Câu 6. Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật là DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) A. Nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau. B. Dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thích hợp tạo điều kiện để phát sinh thành cá thể mới. C. Nuôi cấy các tế bào sinh sản trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau. D. Nuôi cấy các tế bào trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau. Câu 7. Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính vật nuôi ? A. Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người. B. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt. C. Tạo ra các động vật biến đổi gen. D. Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc. Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của vi sinh vật? A. Vi sinh vật thường có kích thước nhỏ. B. Phần lớn vi sinh vật có cấu trúc đa bào, một số khác là tập đoàn đơn bào. C. Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi, ngoại trừ môi trường nước. D. Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng rất chậm nhưng sinh sản rất nhanh. Câu 9. Vi khuẩn Lactic có kiểu dinh dưỡng A. quang dị dưỡng. B. hoá dị dưỡng. C. quang tự dưỡng. D. hoá tự dưỡng. Câu 10. Ghép các kiểu dinh dưỡng ở cột A với nguồn carbon tương ứng với nó ở cột B. Cột A: Kiểu dinh dưỡng Cột B: Nguồn carbon - 1. Quang tự dưỡng a. CO2, HCO 3 2. Hóa tự dưỡng b. H2S, NH3 3. Quang dị dưỡng c. Chất hữu cơ. 4. Hóa dị dưỡng d. Ánh sáng. A. 1-d, 2b, 3-d, 4-c. B. 1-a, 2-a, 3-c, 4-c. C. 1-d, 2b, 3-a, 4-c. D. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d. Câu 11. Công thức tính tổng số tế bào sau n lần phân chia của vi sinh vật là? A. N=No+ 2n. B. N= No x 2n. C. N= No x n2. D. N= No x 2n. DeThiHay.net 8 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 12. Thứ tự các pha của sự sinh trưởng ở quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? A. Tiềm phát - Lũy thừa - Cân bằng - Suy vong. B. Tiềm phát - Cân bằng - Lũy thừa - Suy vong. C. Tiềm phát - Lũy thừa - Suy vong - Cân bằng. D. Tiềm phát - Cân bằng - Suy vong - Lũy thừa. Câu 13. Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào? A. Đầu pha lũy thừa B. Cuối pha lũy thừa C. Đầu pha tiềm phát D. Cuối pha cân bằng Câu 14. Pha tiềm phát không có đặc điểm nào sau đây? A. Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. B. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất. C. Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều. D. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi). Câu 15. Trực khuẩn lao, khi sinh trưởng trong điều kiện thích hợp thì thời gian phân chia của chúng là 12 giờ. Nếu trong quần thể có 30 con trực khuẩn lao. Thì trong 2 ngày thì sẽ tạo ra bao nhiêu cá thể hệ cuối cùng? A. 450 con. B. 480 con. C. 360 con D. 380 con. Câu 16. Vi sinh vật phân giải protein tạo ra loại thực phẩm nào sau đây? A. Tương. B. Rượu, bia. C. Dưa muối. D. Cà muối. Câu 17. Điền vào chỗ trống: “Virus có cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm phần lõi là và lớp vỏ là ”. A. RNA, protein. B. DNA, glycoprotein. C. DNA/RNA, glycoprotein. D. DNA/RNA, protein. Câu 18. Vai trò của các gai glycoprotein? A. Giúp virus bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ. B. Giúp vi khuẩn bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ. C. Giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ. D. Giúp vi khuẩn xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ. DeThiHay.net
File đính kèm:
8_de_thi_cuoi_ki_2_sinh_hoc_10_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

