13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

docx 93 trang bút máy 27/05/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: ....................................................
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Quá trình nào sau đây sinh ra nội lực?
A. Sự giãn nở của vũ trụ. B. Lực hút của Mặt Trăng. C. Phân hủy phóng xạ. D. Bức xạ của Mặt 
Trời.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A. Vỏ cứng ngoài cùng, ở đại dương dày khoảng 5 km.
B. Độ dày đồng đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
D. Giới hạn vỏ Trái Đất đồng nhất với thạch quyển.
Câu 3: Giờ địa phương được xác định dựa vào
A. vị trí của Mặt Trăng. B. giờ ở kinh tuyến gốc. C. độ cao của Mặt Trời. D. vị trí của Trái Đất.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về thạch quyển?
A. Là phần trên cùng của Trái Đất. B. Nằm ở bên dưới lớp man-ti.
C. Độ dày trung bình dưới 50 km. D. Vật chất ở trạng thái quánh dẻo.
Câu 5: Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày và đêm?
A. Gió Tây ôn đới. B. Gió Mậu dịch. C. Gió đất, gió biển. D. Gió phơn.
Câu 6: Môn Địa lí có đặc điểm là
A. có quan hệ mật thiết với các môn học khác. B. hạn chế việc sử dụng bản đồ, bảng số liệu.
C. bắt nguồn từ kinh nghiệm sống người dân. D. chỉ phản ảnh được các vấn đề của tự nhiên.
Câu 7: Ngoại lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về các mảng kiến tạo?
A. Di chuyển độc lập với tốc độ chậm. B. Nơi tiếp xúc thường có động đất, núi lửa.
C. Luôn luôn đứng yên không di chuyển. D. Nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo.
Câu 9: Các vòng đai nhiệt trên Trái Đất từ cực về xích đạo lần lượt là
A. nóng, ôn hòa, lạnh. B. ôn hòa, nóng, lạnh. C. lạnh, ôn hòa, nóng. D. lạnh, nóng, ôn hòa.
Câu 10: Nội lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 11: Tính chất của gió Tây ôn đới là
A. nóng ẩm. B. lạnh khô. C. khô. D. ẩm.
Câu 12: Gió mùa là loại gió
A. thổi theo mùa. B. thổi quanh năm. C. thổi trên cao. D. thổi ở mặt đất.
Câu 13: Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố mưa theo vĩ độ?
A. Xích đạo có lượng mưa nhỏ nhất. B. Chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất.
C. Ở ôn đới có lượng mưa lớn nhất. D. Ở hai cực có lượng mưa nhỏ nhất.
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
Câu 14: Lượng mưa có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây ở các lục địa chủ yếu do tác động của
A. biển, đại dương và dòng biển. B. thực vật, hồ đầm và sông ngòi.
C. hồ đầm, sông ngòi và con người. D. con người, gió mùa và địa hình
Câu 15: Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
A. Khu vực áp thấp, nơi có frông hoạt động. B. Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
C. Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh. D. Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của môn Địa lí?
A. Cung cấp được những kiến thức cơ bản. B. Ứng phó hoàn toàn với những biến động.
C. Phát triển đầy đủ các phẩm chất, năng lực. D. Lựa chọn ngay được nghề nghiệp phù hợp.
II/ PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
a. Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
b. Hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào ở các vùng xích đạo, ôn đới và hàn đới 
vào các ngày 22/6 (Hạ chí) 22/12 (Đông chí) ngày 21/3 và ngày 23/9 ở bán cầu Bắc?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau (3,0 điểm)
 Bảng 9. Nhiệt độ trung binh năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu bắc
 Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm (oC) Biên độ nhiệt độ năm (oC)
 O∘ 24,5 1,8
 20∘ 25,0 7,4
 30∘ 20,4 13,3
 40∘ 14,0 17,7
 50∘ 5,4 23,8
 60∘ -0,6 29,0
 70∘ -10,4 32,2
a. Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
b. Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao nhất nằm ở vùng chí tuyến (vĩ độ 20) mà không phải ở xích đạo (vĩ độ 
0)?
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐÁP ÁN
I/ Phần trắc nghiệm: (4,0 điểm) - Đúng mỗi câu 0,25 điểm
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 C A C A C A B C C A C A D A C A
II/ Phần tự luận (6,0 điểm)
 Câu Ý Nội dung Điểm
 1 a Trình bày sự phân bố lượng mưa trên trái đất 1
 Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
 1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ 0.5
 Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
 – Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam.
 – Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (hai vùng vĩ độ trung bình ở bán cầu Bắc fan cầu 
 Nam).
 Mưa càng ít, khi càng về gần hai cực Bắc và Nam.
 2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương 0.5
 Mưa nhiều hay ít còn phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại dương và dòng biến nóng 
 hay dòng biển lạnh chảy ven bờ.
 b Hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm diễn ra ở các vùng xích đạo, ôn đới và 2
 hàn đới vào các ngày 22/6 (Hạ chí) 22/12 (Đông chí) ngày 21/3 và ngày 23/9 ở 
 bán cầu Bắc
 - Ở xích đạo ngày dài bằng đêm tất các ngày trong năm. 0.5
 - Ngày 22//6 (Hạ chí): bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm, càng xa xích đạo chênh 0.5
 lệch ngày - đêm càng lớn, từ 66o33’ đến cực có ngày địa cực dài 24 giờ.
 - Ngày 22/12 (Đông chí): bán cầu Bắc có đêm dài hơn ngày, càng xa xích đạo 0.5
 chênh lệch ngày - đêm càng lớn, từ 66o33’ đến cực có ngày, đêm địa cực dài 6 
 tháng. 0.5
 - Ngày 21/3 và ngày 23/9: ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào xích đạo. Hai 
 nửa cầu Bắc và Nam nhận được ánh sáng như nhau.
 2 a Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở 2,0
 bán cầu Bắc
 - Nhiệt độ trung bình năm: càng về phía cực nhiệt độ trung bình năm càng giảm, 1,0
 nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở vĩ độ 20 (dẫn chứng)
 - Biên độ nhiệt năm: càng về phía cực biên độ nhiệt năm càng lớn, ở xích đạo có 1,0
 biên độ nhiệt năm nhỏ nhất (dẫn chứng)
 b Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao nhất nằm ở vùng chí tuyến (vĩ độ 20) mà 1,0
 không phải ở xích đạo (vĩ độ 0) 
 - Ở xích đạo (khu vực xích đạo có diện tích đại dương lớn, có áp thấp và dòng biển 0,5
 nóng nên mưa nhiều,)
 - Ở vĩ độ 20 diện tích lục địa lớn, áp cao chí tuyến thống trị, mưa ít. 0,5
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ SỐ 4
 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
 Mức độ nhận thức Tổng
 Chương/ Nội dung/ Thông Vận dụng % 
TT Nhận biết Vận dụng
 chủ đề đơn vị kiến thức hiểu cao điểm
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 1 Môn Địa lí với định - Khái quát về môn Địa lí ở 
 hướng nghề nghiệp trường phổ thông, vai trò 
 cho học sinh của môn Địa lí đối với 1 1 5
 cuộc sống
 - Định hướng nghề nghiệp
 2 Chủ đề: Sự hình thành Trái Đất, vỏ 
 Trái Đất Trái Đất và vật liệu cấu tạo 
 2 1 1b 27,5
 vỏ Trái Đất
 Thuyết kiến tạo mảng
 3 Chủ đề: Khái niệm thạch quyển
 3 1 10
 Thạch quyển Nội lực và ngoại lực
 4 Chủ đề: Khái niệm khí quyển
 Khí quyển Nhiệt độ không khí
 Khí áp và gió
 6 1a 1 57,5
 Mưa 1a 1b
 Các đới và kiểu khí hậu 
 trên Trái Đất
Tổng số câu 12 1a 4 1b 1a 1b
 40% - 4 30% - 3 20% - 2 10% - 1 
Tổng hợp chung 100
 điểm điểm điểm điểm
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: ....................................................
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1. Môn Địa lí có đặc điểm là
A. có quan hệ mật thiết với các môn học khác. B. hạn chế việc sử dụng bản đồ, bảng số liệu.
C. bắt nguồn từ kinh nghiệm sống người dân. D. chỉ phản ảnh được các vấn đề của tự nhiên.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của môn Địa lí?
A. Cung cấp được những kiến thức cơ bản. B. Ứng phó hoàn toàn với những biến động.
C. Phát triển đầy đủ các phẩm chất, năng lực. D. Lựa chọn ngay được nghề nghiệp phù hợp.
Câu 3. Nguồn gốc của Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành
A. hệ Mặt Trời. B. Vũ Trụ. C. Mặt Trăng. D. sự sống.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vỏ Trái Đất?
A. Độ dày dao động từ 5 – 70 km.
B. Chia thành hai kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dương.
C. Cấu tạo bởi ba tầng: macma, trầm tích, biến chất.
D. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng về các mảng kiến tạo?
A. Di chuyển độc lập với tốc độ chậm. B. Nơi tiếp xúc thường có động đất, núi lửa.
C. Luôn luôn đứng yên không di chuyển. D. Nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo.
Câu 6. Thạch quyển
A. là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong. B. là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
C. di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti. D. đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Câu 7. Nội lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 8. Ngoại lực là lực phát sinh từ
A. bên trong Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. nhân của Trái Đất.
Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do
A. nguồn năng lượng bức xạ mặt trời. B. nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
C. sự phân hủy các chất phóng xạ. D. con người.
Câu 10. Khí quyển là lớp không khí
A. bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
B. bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trăng.
C. bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Hỏa tinh.
D. bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của các vận động kiến tạo.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
B. Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
C. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
D. Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Câu 12. Gió mùa là loại gió
A. thổi theo mùa. B. thổi quanh năm. C. thổi trên cao. D. thổi ở mặt đất.
Câu 13. Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
A. Khu vực áp thấp, nơi có frông hoạt động. B. Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
C. Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh. D. Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Câu 14. Các vòng đai nhiệt trên Trái Đất từ cực về xích đạo lần lượt là
A. nóng, ôn hòa, lạnh. B. ôn hòa, nóng, lạnh. C. lạnh, ôn hòa, nóng. D. lạnh, nóng, ôn hòa.
Câu 15. Khí áp là sức nén của
A. không khí xuống mặt Trái Đất. B. luồng gió xuống mặt Trái Đất.
C. không khí xuống mặt nước biển. D. luồng gió xuống mặt nước biển.
Câu 16. Lượng mưa có sự phân hóa theo chiều đông - tây ở các lục địa chủ yếu do tác động của
A. biển, đại dương và dòng biển. B. thực vật, hồ đầm và sông ngòi.
C. hồ đầm, sông ngòi và con người. D. con người, gió mùa và địa hình.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
a. Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ. (1,0 điểm)
b. Hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào ở các vùng xích đạo, ôn đới và hàn đới vào 
các ngày 22/6 (Hạ chí), 22/12 (Đông chí), ngày 21/3 và ngày 23/9 ở bán cầu Bắc? (2,0 điểm)
Câu 2: (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau 
 Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm
 Theo vĩ độ ở bán cầu bắc.
 Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm (0C) Biên độ nhiệt độ năm (0C)
 00 24,5 1,8
 200 25,0 7,4
 300 20,4 13,3
 400 14,0 17,7
 500 5,4 23,8
 600 - 0,6 29,0
 700 - 10,4 32,2
 ...  
 (Nguồn: SGK Địa Lí 10 – KNTT)
Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc
Câu 3: (1,0 điểm) Tại sao vào mùa nóng bức, người dân ở vùng đồng bằng và các đô thị rất thích đi du 
lịch, nghỉ dưỡng ở Sa Pa và Đà Lạt?
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm, mỗi câu đúng 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A A A C C C A B
 Câu 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án A A B A C C A A
* GIẢI CHI TIẾT
 Câu ĐÁP ÁN CHI TIẾT
 1 Môn Địa Lí có quan hệ mật thiết với các môn học khác. (Bài 1 mục 1a SGK/5 địa lí 10 – 
 KNTT)
 => Chọn đáp án A.
 Loại B vì môn Địa Lí phát huy chứ không thể hạn chế việc sử dụng bản đồ, bảng số liệu.
 Loại C vì môn Địa Lí không thể bắt nguồn từ kinh nghiệm sống người dân.
 Loại D vì môn Địa Lí ngoài việc phản ánh được các vấn đề của tự nhiên nó còn phản ánh những 
 vấn đề khác nữa.
 2 Vai trò của môn Địa Lí là cung cấp được những kiến thức cơ bản. (Bài 1 mục 1b SGK/5 địa lí 
 10 – KNTT)
 => Chọn đáp án A.
 Loại B vì theo nội dung bài 1 mục 1b SGK/5 địa lí 10 – KNTT thì môn Địa Lí không thể ứng 
 phó hoàn toàn với những biến động.
 Loại C vì theo nội dung bài 1 mục 1b SGK/5 địa lí 10 – KNTT thì môn Địa Lí không thể phát 
 triển đầy đủ các phẩm chất, năng lực.
 Loại D vì theo nội dung bài 1 mục 1b SGK/5 địa lí 10 – KNTT thì môn Địa Lí không thể nào 
 mà lựa chọn ngay được nghề nghiệp phù hợp.
 3 Nguồn gốc của Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành hệ Mặt Trời. (Bài 4 mục 1 SGK/ 
 15 địa lí 10 – KNTT)
 => Chọn đáp án A.
 4 Dựa vào nội dung bài 4 mục 2 SGK/15 địa lí 10 – KNTT thì đáp án A, B, D là đặc điểm đúng 
 với vỏ Trái Đất mà đề yêu cầu chọn đáp án không đúng nên ta chọn => C. 
 5 Dựa vào nội dung bài 6 mục 2 SGK/21 địa lí 10 – KNTT thì đáp án A, B, D là phát biểu đúng 
 về các mảng kiến tạo mà đề yêu cầu chọn đáp án không đúng nên ta chọn đáp án C.
 => C. Luôn luôn đứng yên không di chuyển.
 6 Thạch quyển di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti. (bài 6 mục 1 SGK/21 địa lí 10 – 
 KNTT)
 => Chọn đáp án C. 
 Loại A vì theo nội dung kiến thức ở bài 6 mục 1 SGK/21 thì thạch quyển không phải là nơi tích 
 tụ nguồn năng lượng bên trong.
 Loại B vì theo nội dung kiến thức ở bài 6 mục 1 SGK/21 thì thạch quyển không phải là nơi hình 
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 thành các địa hình khác nhau.
 Loại D vì theo nội dung kiến thức ở bài 6 mục 1 SGK/21 thì thạch quyển di chuyển chứ không 
 đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
7 Theo khái niệm ở bài 7 mục 1a SGK/24 địa lí 10 – KNTT. Nội lực là lực sinh ra trong lòng Trái 
 Đất.
 => Chọn đáp án A.
 Loại đáp án B, C, D vì theo khái niệm ở bài 7 mục 1a SGK/24 địa lí 10 – KNTT thì các đáp án 
 này không đúng.
8 Theo khái niệm ở bài 7 mục 2a SGK/25 địa lí 10 – KNTT. Ngoại lực là lực phát sinh từ bên ngoài 
 Trái Đất.
 => Chọn đáp án B.
 Loại B, C, D vì theo khái niệm ở bài 7 mục 2a SGK/25 địa lí 10 – KNTT thì các đáp án này 
 không đúng.
9 Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do nguồn năng lượng bức xạ mặt trời. (Bài 7 mục 2a 
 SGK/25 địa lí 10 – KNTT)
 => Chọn đáp án A.
 Loại B vì theo bài 7 mục 2a SGK/25 địa lí 10 – KNTT thì nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại 
 lực không phải do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
 Loại C vì theo bài 7 mục 2a SGK/25 địa lí 10 – KNTT nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực 
 không phải do sự phân hủy các chất phóng xạ.
 Loại D vì theo bài 7 mục 2a SGK/25 địa lí 10 – KNTT nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực 
 không phải do con người.
10 Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là 
 Mặt Trời. (Bài 9 mục 1 SGK/28 địa lí 10 – KNTT).
 => Chọn đáp án A.
 Loại B, C, D vì theo Bài 9 mục 1 SGK/28 địa lí 10 – KNTT thì các đáp án này không đúng.
11 Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa. (Bài 9 mục 2b SGK/29 địa lí 10 – KNTT)
 => Chọn đáp án B.
 Loại A vì theo bài 9 mục 2b SGK/29 địa lí 10 – KNTT thì nhiệt độ ở bán cầu Tây không thể cao 
 hơn bán cầu Đông.
 Loại C vì theo bài 9 mục 2b SGK/29 địa lí 10 – KNTT thì nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở 
 các lục địa không phải ở đại dương.
 Loại D vì theo bài 9 mục 2b SGK/29 địa lí 10 – KNTT thì biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất 
 đều ở lục địa là sai.
12 Gió mùa là loại gió thổi theo mùa. (Bài 9 mục 3b SGK/32 địa lí 10 – KNTT).
 => Chọn đáp án A.
13 Những địa điểm thường có mưa ít là sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh. (Bài 9 mục 4a 
 SGK/33 địa lí 10 – KNTT).
 => Chọn đáp án C.
 Loại A vì khu vực áp thấp, nơi có frông hoạt động thường có mưa nhiều.
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 Loại B vì nơi có dải hội tụ nhiệt đới thường là mưa nhiều.
 Loại D vì miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến thường mưa nhiều
 14 Các vòng đai nhiệt trên Trái Đất từ cực về xích đạo lần lượt là: lạnh, ôn hòa, nóng. (Bài 9 mục 2a 
 SGK/29 địa lí 10 – KNTT).
 => Chọn đáp án C.
 15 Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt đất. (Bài 9 mục 3a SGK/31 địa lí 10 – KNTT).
 => Chọn đáp án A. 
 16 Lượng mưa có sự phân hóa theo chiều đông - tây ở các lục địa chủ yếu do tác động của biển, đại 
 dương và dòng biển. (Bài 9 mục 4b SGK/33 địa lí 10 – KNTT).
 => Chọn đáp án A.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
 Câu Ý Nội dung Điểm
 1 a Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ 1
 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ 0.5
 – Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
 – Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam.
 – Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (hai vùng vĩ độ trung bình ở bán cầu Bắc bán cầu 
 Nam). 0.5
 – Mưa càng ít, khi càng về gần hai cực Bắc và Nam.
 b Hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm diễn ra ở các vùng xích đạo, ôn đới và 2
 hàn đới vào các ngày 22/6 (Hạ chí), ngày 22/12 (Đông chí), ngày 21/3 và ngày 
 23/9 ở bán cầu Bắc
 - Ở xích đạo ngày dài bằng đêm tất các ngày trong năm 0.5
 - Ngày 22//6 (Hạ chí): bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm, càng xa xích đạo chênh 0.5
 lệch ngày - đêm càng lớn, từ 66033’đến cực có ngày địa cực dài 24 giờ.
 - Ngày 22/12 (Đông chí): bán cầu Bắc có đêm dài hơn ngày, càng xa xích đạo 0.5
 chênh lệch ngày - đêm càng lớn, từ 66033’đến cực có ngày, đêm địa cực dài 6 
 tháng. 0.5
 - Ngày 21/3 và ngày 23/9: ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào xích đạo. Hai 
 nửa cầu Bắc và Nam nhận được ánh sáng như nhau.
 2 Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ 2,00
 ở bán cầu Bắc
 - Nhiệt độ trung bình năm: càng về phía cực nhiệt độ trung bình năm càng giảm, 1,00
 nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở vĩ độ 20. (dẫn chứng)
 - Biên độ nhiệt năm: càng về phía cực biên độ nhiệt năm càng lớn, ở xích đạo có 
 biên độ nhiệt năm nhỏ nhất. (dẫn chứng) 1,00
 Tại sao vào mùa nóng bức, người dân ở vùng đồng bằng và các đô thị rất thích đi 1,00
 3 du lịch, nghỉ dưỡng ở Sa Pa và Đà Lạt?
 - Theo quy luật đai cao cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6 0C. 0,5
 0,5
 DeThiHay.net 13 Đề thi môn Địa lí Lớp 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
- Ở Sa Pa và Đà Lạt nằm ở độ cao địa hình lớn nên nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ 
rất thích hợp nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái. 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx13_de_thi_mon_dia_li_lop_10_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_dap_an.docx