13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: CUỐI MÙA NHAN SẮC [] Nhà Buổi Chiều nằm ở tận cùng con hẻm Cây còng. Hẻm cụt. Nhà toàn người già, là chỗ trú ngụ cho những nghệ sĩ cải lương, nghệ sĩ hát bội một thời vang bóng. Tính ra, chỉ có ông già Chín Vũ là vô danh tiểu tốt. Nhưng ông là một trong những người sáng lập ra nhà Buổi Chiều, tự ông còn đặt tên cho nó. Hỏi sao không gọi là Hoàng Hôn hay Chạng Vạng gì đại loại vậy, ông bảo, buổi chiều còn nắng, người nghệ sĩ còn có ý nghĩa sống trên đời. Nhà Buổi Chiều nghèo, chi phí dựa vào kinh phí từ trên quận, từ lòng hảo tâm của bà con gần xa, cơm bữa nhiều ơi là nhiều rau mà ít xịu thịt. Vậy mà ai nấy đều vui, bởi cuộc sống trước đây của họ còn nghèo hơn, nghèo không thể tả, nghèo rớt mồng tơi. Người ở chùa, người bán vé số, người ngủ công viên, người hát rong, ít ai có nhà để về. Sum họp ở Buổi Chiều, có khổ một tí mà còn được hát. Nghệ sĩ mà, miễn được hát, miễn hát mà có người nghe là sướng rồi. Ðể kiếm chút đỉnh tiền phụ thêm thịt cá cho bữa ăn, ông già Chín đi bán vé số, vừa có tiền vừa tìm tung tích của anh chị em đang còn lưu lạc. Ðào Hồng lại gánh chè đi tận hang cùng ngõ ngách. Thấy mọi người ái ngại, đào Hồng bảo: “Cứ để em làm, em với anh Chín còn trẻ, còn sức khỏe” Nói trẻ là trẻ ở trong nhà Buổi Chiều chớ ông Chín Vũ đã bảy mươi, đào Hồng cũng sáu mươi bốn. Buổi sáng, ông Chín gánh gánh chè đưa đào Hồng ra đầu hẻm, dừng dưới gốc cây còng già cóc già kiết, già tới mức nó hổng thèm trổ hoa nữa. Ông già trao đòn gánh lại cho bà, rồi đứng tần ngần nhìn bóng bà xa dần trên đại lộ, tiếng rao chè buổi sớm nghe ngọt lịm, vút cao. Sau lưng bà, còn thấy mấy tờ giấy gói bánh mì ố màu nước cà bay xà quần trên đường rồi sẵn gió đi tao tác. Ông già tạt vô quán càfê chú Tư Bụng, kêu: “Mấy đứa bưng cho tao năm trăm đồng trà nóng coi”. Có người hỏi, sao bữa nay không uống càfê, ông Chín Vũ cười cười, lắc đầu, cười tiếp với cái vẻ không muốn nói mà thèm nói quá trời đi: – Ðể dành tiền mua cho cổ chai dầu thơm. Ông già trịnh trọng thì thào. Cả quán rộ lên cười: – Già mà còn yêu. – Mắc yêu thì yêu – ông già cự lại, vẻ mặt sương sương không giận gì ai – Bây thì biết gì, tình xưa đó, mà mình thương người ta mà người ta đâu có thương mình. Cạn bình trà, ông già dằn tờ giấy bạc năm trăm dưới đít ly đứng lên xếp ghế lại ngay ngắn, từ tốn rút trong túi ra xấp vé số dày, trước khi đi ông quay đầu lại: – Tối nay lại chỗ tao coi cải lương, nghe bây. – Tối nay tuồng gì, chú Chín? – Lữ Bố hí Ðiêu Thuyền. – Í tuồng đó hát rồi. Hát Nửa đời hương phấn đi. – Bây nói sao tao chiều vậy, mà tuồng đó tao có nhớ miếng nào đâu. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) – Chú cần gì nhớ, chú toàn đóng vai quân sĩ với người hầu không à. Có hát hò gì đâu. Ông già cười khà khà, quay đi, cái lưng cong cong gù gù từ từ mịt mù.[.] (In trong Giao thừa, Nguyễn Ngọc Tư, NXB trẻ 2022) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 (0,75 điểm): Trong văn bản trên, người kể chuyện ở ngôi thứ mấy? Câu 2 (0,75 điểm): Căn nhà trong hẻm cụt có tên gọi là gì? Câu 3 (0,75 điểm): Đặc điểm của ngôn ngữ nói được thể hiện như thế nào (chỉ ra những dấu hiệu cụ thể) trong đoạn văn sau? “Có người hỏi, sao bữa nay không uống càfê, ông Chín Vũ cười cười, lắc đầu, cười tiếp với cái vẻ không muốn nói mà thèm nói quá trời đi: – Ðể dành tiền mua cho cổ chai dầu thơm. Ông già trịnh trọng thì thào. Cả quán rộ lên cười: – Già mà còn yêu. – Mắc yêu thì yêu – ông già cự lại, vẻ mặt sương sương không giận gì ai – Bây thì biết gì, tình xưa đó, mà mình thương người ta mà người ta đâu có thương mình.” Câu 4 (0,75 điểm): Chủ đề của văn bản trên là gì? Câu 5 (1,0 điểm): Em rút ra bài học có ý nghĩa gì từ cách ứng xử của các nhân vật trong văn bản? Giải thích vì sao? II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nhân vật ông Chín Vũ trong đoạn trích ở phần Đọc - hiểu. Câu 2 (4,0 điểm) Hiện nay, mạng xã hội trở thành nơi thể hiện quan điểm và chia sẻ thông tin của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, tự do ngôn luận trên mạng xã hội không chỉ mang lại lợi ích mà còn đặt ra nhiều thách thức, như vấn đề tin giả hay sự bùng nổ của ngôn từ gây hấn. Hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 600 chữ) bàn luận về vấn đề này. ----- HẾT----- DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4.0 1 Xác định ngôi kể: Người kể chuyện ngôi thứ 3. 0.75 2 Căn nhà trong hẻm cụt có tên “nhà Buổi Chiều” 0.75 Đặc điểm của ngôn ngữ nói thể hiện trong đoạn văn: - Hình thức đối thoại, có sự đổi vai giữa người nói và người nghe. - Cấu trúc câu đơn giản: Mắc yêu thì yêu. 3 0.75 - Ngôn ngữ giản dị, đời thường, sử dụng từ ngữ xưng hô thân mật, từ địa phương (thèm nói quá trời, mắc yêu, sương sương,) để thể hiện thái độ, cảm xúc của những người tham gia giao tiếp. Chủ đề của văn bản: 4 - Cảm thông với cuộc sống khó khăn, vất vả của các nghệ sĩ cải lương, hát bội. 0,75 - Khâm phục lối sống đậm tình nghĩa, hết mình vì nghiệp cầm ca. - Thí sinh rút ra một bài học và lí giải hợp lí. 5 (Gợi ý: biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với người khác; 1.0 sống có tình có nghĩa; ...) II VIẾT 6.0 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nhân vật ông Chín Vũ 1 2,0 trong đoạn trích ở phần Đọc - hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn 0,25 văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích nhân vật ông Chín Vũ 0,25 c. Viết đoạn văn nghị luận cần đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: - Ông Chín Vũ là một người nghệ sĩ nghèo, có tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương. - Luôn trân trọng nghệ thuật, có tinh thần lạc quan và niềm tin vào cuộc sống. 1,0 - - Nghệ thuật: xây dựng nhân vật nhà văn chú trọng vào ngôn ngữ, hành động, ngôn ngữ tự nhiên đậm chất Nam Bộ, ... - Ý nghĩa: góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm và khơi gợi niềm tin về sức mạnh của tình yêu thương và những nét đẹp truyền thống của dân tộc. d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn 0,25 văn. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) đ. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Viết một bài luận (khoảng 500 đến 600 chữ) bàn luận về vấn đề: Hiện nay, mạng xã hội trở thành nơi thể hiện quan điểm và chia sẻ thông tin của nhiều 2 người, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, tự do ngôn luận trên mạng xã hội không chỉ mang lại lợi ích mà còn đặt ra nhiều thách thức, như vấn đề tin giả hay sự bùng nổ của ngôn từ gây hấn. a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 500 đến 600 chữ) của bài văn nghị luận. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tự do ngôn luận trên mạng xã hội không chỉ mang lại lợi ích mà còn đặt ra nhiều thách thức. c. Viết bài văn nghị luận cần đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Dưới đây là một vài gợi ý: a. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận b. Thân bài b1. Giải thích - Mạng xã hội: đây không gian mở, nơi mọi người có thể thể hiện quan điểm cá nhân và chia sẻ thông tin. - Tự do ngôn luận trên mạng xã hội: Là quyền tự do bày tỏ ý kiến, chia sẻ suy nghĩ và thông tin trên các nền tảng trực tuyến. Là một biểu hiện của quyền tự do cá nhân trong xã hội hiện đại, phù hợp với tinh thần dân chủ và hội nhập. → Cần có trách nhiệm sử dụng MXH đúng cách. b2. Bàn luận về vấn đề - Mặt tích cực của tự do ngôn luận trên mạng xã hội: + Cung cấp tri thức: Người dùng có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng, mở rộng hiểu biết. + Thúc đẩy thay đổi tích cực: Các chiến dịch ý nghĩa (như bảo vệ môi trường, ủng hộ từ thiện, ) bắt nguồn từ mạng xã hội có sức lan tỏa mạnh mẽ. + Phát huy dân chủ: Tự do ngôn luận cho phép mọi người tham gia đóng góp ý kiến vào các vấn đề xã hội quan trọng. - Thách thức/Tác hại: + Tin giả: Các thông tin sai lệch được chia sẻ nhanh chóng, khó kiểm soát, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức cộng đồng. + Các bình luận xúc phạm, chế nhạo, kích động bạo lực gây tổn thương tâm lý cho cá nhân hoặc nhóm người, khiến môi trường mạng trở nên độc hại, mất tính văn minh. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Trao đổi ý kiến trái chiều: có người cho rằng, kiểm soát mạng xã hội là tước đi tự do ngôn luận. Đó là quan điểm sai lầm. Nếu không kiểm soát sẽ gây rối loạn xã hội. Chỉ khi kiểm soát thì MXH mới thực sự là một môi trường đa dạng và nhanh nhạy để con người tiếp cận và trao đổi thông tin, b3. Bài học - Nhận thức rằng tự do ngôn luận không đồng nghĩa với tự do vô trách nhiệm; Hiểu rõ rằng mỗi lời nói trên mạng xã hội đều có thể để lại tác động lớn đến cộng đồng; Học cách tiếp nhận và kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn đáng tin cậy trước khi chia sẻ; Kiểm soát ngôn từ khi bày tỏ ý kiến, tránh xúc phạm hoặc gây tổn hại cho người khác. - Xây dựng các phong trào tuyên truyền về văn hóa ứng xử trên mạng; Cộng đồng cần lên án mạnh mẽ những hành vi chia sẻ tin giả hoặc sử dụng ngôn từ xúc phạm. - Các cơ quan hữu trách cần tăng cường kiểm soát nội dung trên mạng xã hội; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tin giả và xúc phạm danh dự, nhân phẩm. c. Kết bài - Khẳng định lại vấn đề: Tự do ngôn luận trên mạng xã hội mang đến nhiều lợi ích nhưng đi kèm là trách nhiệm lớn lao. - Liên hệ thực tế: Giới trẻ cần nhận thức rằng mỗi hành động trên không gian mạng đều góp phần định hình xã hội. Hãy sử dụng mạng xã hội một cách thông minh và có trách nhiệm để xây dựng một môi trường trực tuyến lành mạnh, văn minh. Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. đ. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng 10 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN TT Mức độ nhận thức Kỹ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Đọc hiểu văn bản 2 2 1 5 1 Đọc hiểu Tỉ lệ 10% 20% 10% 40% Viết 1 đoạn nghị luận văn 1 1 học (khoảng 200 chữ) Tỉ lệ 5% 10% 5% 20% 2 Viết Viết 1 bài văn nghị luận xã 1 1 hội (khoảng 500 chữ) Tỉ lệ 25% 10% 5% 40% 2 2 1 Tổng 100% 40% 40% 20% DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Số lượng câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ Đơn vị kiến Tổng TT Mức độ đánh giá Vận năng thức/ Kĩ năng Nhận Thông Vận % dụng biết hiểu dụng cao Nhận biết: Nhận biết dấu hiệu của thể thơ; phương thức biểu đạt. Thông hiểu: Đọc Một trích đoạn Hiểu được tác dụng của phép 1. 2 2 1 5 hiểu thơ. tu từ, khái quát được nội dung đoạn thơ. Vận dụng: Biết bày tỏ ý kiến sau khi đọc đoạn thơ. Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một bài văn nghị luận. - Giới thiệu được đoạn trích Viết một đoạn thơ theo yêu cầu của đề. văn nghị luận - Xác định đúng vấn đề nghị văn luận 2. Viết học về một đoạn Thông hiểu: 1 1 trích thơ liên - Trình bày được vấn đề cần quan đến cấu tứ, triển khai theo yêu cầu của hình ảnh thơ. đề bài. - Nêu và nhận xét đánh giá được vấn đề đặt ra. thể hiện rõ quan điểm của bản thân. Cấu trúc chặt chẽ, sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) tiếng Việt. Vận dụng: - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. Nhận biết: - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. - Xác định đúng vấn đề nghị luận Thông hiểu: - Triển khai được vấn đề cần nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm của bản thân qua việc giải thích, bình luận vấn đề nghị luận. Viết một bài văn Cấu trúc đoạn văn chặt chẽ, 1 1 nghị luận xã hội sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: Vận dụng hiệu quả kiến thức tiếng Việt, cách viết 1 đoạn văn nghị luận theo chủ đề để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU(4.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau : Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa Chiều nay con chạy về thăm Bác Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa! Con lại lần theo lối sỏi quen Đến bên thang gác, đứng nhìn lên Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa? Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn! Bác đã đi rồi sao, Bác ơi ! Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội Rước Bác vào thăm thấy Bác cười! Trái bưởi kia vàng ngọt với ai Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài! (Trích Bác ơi! - Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập Một, NXBGD, 2013, tr.167). *Chú thích: Bài thơ “Bác ơi” cuả Tố Hữu được sáng tác khi Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa qua đời (6/9/1969). Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Câu 2. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ ? Câu 3. Chỉ ra một biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ sau: “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !” Câu 4. Hãy nhận xét ý nghĩa của những hình ảnh thiên nhiên trong khổ thơ sau : “Trái bưởi kia vàng ngọt với ai Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài! Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm Quanh mặt hồ in mây trắng bay” Câu 5. Nêu cảm xúc của bản thân sau khi đọc đoạn thơ trên ? II. VIẾT (6.0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích những hình ảnh thơ được in đậm, mang ý nghĩa tượng trưng thể hiện cảm xúc của tác giả trong hai khổ thơ sau: “Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa Con lại lần theo lối sỏi quen Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa Đến bên thang gác, đứng nhìn lên Chiều nay con chạy về thăm Bác Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa ? Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa! Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!” DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 11 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 2. (4.0 điểm) Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý kiến sau: Thói dối trá là biểu hiện của sự suy thoái về đạo đức trong đời sống xã hội . ----- HẾT----- DeThiHay.net
File đính kèm:
13_de_thi_cuoi_ki_1_lop_11_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx

