12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)

docx 148 trang Lan Chi 09/05/2026 250
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)

12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đ/A B B A C D D A B C C A D
PHẦN II
 Câu 1 Câu 2
 a b c d a b c d
 S Đ S Đ S Đ S Đ
PHẦN III
Câu 1: 11
Câu 2: 0,4
Câu 3: 100
Câu 4: 1800
Câu 5: 50
Câu 6: 250
Câu 7: 1
Câu 8: 1
Phần IV:
 Câu Nội dung Điểm
 2 2
 1 a. Wđ = ½ .m.v = ½ .0,5.0 = 0J 0,25x2
 2
 b. W1 = mgh1 + ½ .m.v1 = 0,5.10.25 + 0 = 125J 0,25
 Theo định luật bảo toàn cơ năng: W2=W1=125J 0,25
 2
 Mà W2 = mgh2 + ½ .m.v2 (với h2=0)
 suy ra v2 = 22,36 m/s
 2 a. p1 = m1.v1 = 3.2 = 6 kg.m/s; 0,25
 p2 = m2.v2 = 4.2 = 8 kg.m/s 0,25
 b. = 2 + 2 + 2. . .cos훼 = ... = 12,166kg. 푠
 1 2 1 2 0,25x2
 2 2 
 3 a. 휔 = = = 2,66.10―6rad 푠 0,25x2
 27,3.24.3600 0,25x2
 훥훼 훥훼 2
 b. 
 휔 = 훥푡⇒훥푡 = 휔 = 2,66.10―6 = 590225,564푠 = 6,83ngày
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 ĐỀ SỐ 3
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỚP 10 MÔN VẬT LÍ
 Số lệnh hỏi theo mức độ đánh giá
 TNKQ
 Tỉ lệ 
 Chủ đề/ Nội dung/ PHẦN I PHẦN II PHẦN III Tổng
STT TỰ LUẬN % 
 Chương đơn vị kiến thức (TN Nhiều lựa (TN Đúng - Sai) (TL ngắn)
 điểm
 chọn)
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
 1 Động lực Moment lực. 1 1 1 1 1 1 2 2 2 15%
 học Điều kiện cân 
 bằng.
 2 Công và Công và năng 1 1 1 1 2 2 3 2 3 20%
 năng lượng
 lượng
 3 Động Động lượng. 1 1 3 2 2 1 1 2 2 6 4 5 37,5%
 lượng Bảo toàn động 
 lượng.
 4 Chuyển Chuyển động 1 1 1 2 2 1 1 1 1 5 4 2 27,5%
 động tròn tròn 
 Tổng 2 4 6 4 4 0 4 4 0 6 0 6 16 12 12 100
 Tổng số lệnh hỏi 12 8 8 12 40
 Tổng số điểm 3,00 2,00 2,00 3,00 10
 Tỉ lệ (%) 30% 20% 20% 30% 100%
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN VẬT LÍ 10
Chủ đề/ Đơn vị TỰ 
 Mức độ đánh giá Phần 1 Phần 2 Phần 3
Chương kiến thức LUẬN
Động lực Moment Nhận biết Câu 1 Bài 1*
 học lực. Điều - Từ hình vẽ cho sẵn xác định hình nào đúng theo qui tắc tổng hợp lực.
 kiện cân - Xác định được lực nào là lực thành phần, lực nào là lực tổng hợp từ hình 
 bằng. vẽ.
 - Xác định được lực nào là lực thành phần, lực nào là lực được phân tích 
 theo 2 phương vuông góc.
 - Nêu được khái niệm moment lực.
 - Nêu được khái niệm moment ngẫu lực.
 - Nêu được tác dụng của ngẫu lực lên một vật.
 - Phát biểu quy tắc moment.
 - Tính được momem lực, moment ngẫu lực.
 - Tính được độ lớn hợp lực 2 lực song song cùng chiều.
 Thông hiểu Câu 3 Câu 5
 - Chỉ ra được hình vẽ nào đúng hoặc sai theo qui tắc tổng hợp 2 lực 
 đồng qui.
 - Chỉ ra được hình vẽ nào đúng hoặc sai theo qui tắc tổng hợp 2 lực 
 song song, cùng chiều.
 - Chỉ ra được cánh tay đòn của một lực từ hình vẽ.
 - Chỉ ra được cánh tay đòn của ngẫu lực từ hình vẽ.
 - Chỉ ra được tác dụng làm quay của các lực đối với một trục quay cố 
 định (lực nào làm vật quay theo chiều kim đồng hồ, lực nào làm vật 
 quay ngược chiều kim đồng hồ, không quay).
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 - Chỉ ra được lực đặt ở điểm nào thì lực tác dụng có momen lớn hơn.
 - Xác định được một vật có trục quay (cố định hay tạm thời) cân bằng là 
 do tổng moment lực nào bằng với tổng moment lực nào (quy tắc 
 moment).
 - Nêu được điều kiện cân bằng (tổng quát) của một vật.
 - Tính được momem lực, moment ngẫu lực.
 - Tính được độ lớn hợp lực 2 lực song song cùng chiều.
 Vận dụng Câu 7 Bài 1**
 - Vận dụng được quy tắc moment cho một số trường hợp đơn giản trong 
 thực tế (bài toán chỉ có 2 lực tác dụng làm quay).
 - Vận dụng được qui tắc hợp lực song song cùng chiều.
 - Thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, 
 tổng hợp được hai lực đồng quy bằng dụng cụ thực hành Cho bài toán 
 thực hành.
 - Thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, 
 tổng hợp được hai lực song song bằng dụng cụ thực hành Cho bài toán 
 thực hành.
 Công và Công và Nhận biết Câu 2 Bài 2*
năng lượng năng lượng - Nhận biết được năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác bằng Bài 3*
 cách thực hiện công từ ví dụ.
 - Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch 
 chuyển theo phương của lực. 
 - Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng (J).
 - Nhận biết được một vật khi nào có động năng.
 1
 - Viết được công thức động năng 2 
 푊 = 2 푣
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
- Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều.
- Nêu được khái niệm cơ năng.
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng.
- Nêu được ý nghĩa vật lí công suất.
- Định nghĩa được công suất (kể cả công thức).
- Định nghĩa được hiệu suất (kể cả công thức).
Thông hiểu Câu 4 Câu 6
- Xác định giá trị công của một số lực thông dụng:
+ Lực kéo ( = 0, 0 < < 90).
+ Trọng lực.
+ Phản lực.
+ Lực ma sát, lực cản, lực hãm phanh.
- Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được thế năng trong một số trường hợp đơn giản (mốc thế năng ở 
các vị trí khác nhau).
- So sánh được thế năng của các vật cùng mốc thế năng.
- Chỉ ra được sự chuyển hoá động năng và thế năng của vật trong một 
số trường hợp đơn giản khi cơ năng bảo toàn.
Vận dụng Câu 8 Bài 2**
- Vận dụng được biểu thức công suất P = F.v trong một số tình huống Bài 3**
thực tế.
- Tính được công trong một số trường hợp đơn giản. 
- Vận dụng được mối liên hệ công suất (hay tốc độ thực hiện công) với 
tích của lực và vận tốc trong một số tình huống thực tế.
- Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng trong một số trường hợp 
đơn giản.
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 - Vận dụng được hiệu suất trong một số trường hợp thực tế.
 Động Động Nhận biết Câu 1 Câu 1 Câu 3 Bài 4*
 lượng lượng. - Nêu được ý nghĩa vật lí động lượng. a Bài 5*
 Bảo toàn - Nêu được định nghĩa động lượng, đơn vị động lượng. b
 động - Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín.
 lượng. - Nêu được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ 
 thay đổi của động lượng (lực tổng hợp tác dụng lên vật là tốc độ thay 
 đổi của động lượng của vật).
 Thông hiểu Câu 5 Câu 1 Câu 7
 - Từ tình huống thực tế chỉ ra một vật khi nào có động lượng, không có c
 động lượng. d
 - Từ tình huống thực tế nêu được ý nghĩa của động lượng.
 - Rút ra được va chạm đàn hồi thì động năng bảo toàn, va chạm mềm thì 
 động năng không bảo toàn.
 - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong cuộc sống bằng kiến 
 thức động lượng.
 Vận dụng Câu 9, Bài 4**
 - Vận dụng 훥 vào các tình huống thực tế. 10, 11 Bài 5**
 퐹 = 훥푡
 - Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng trong một số trường 
 hợp đơn giản (bài toán thực tế). 
Chuyển Chuyển Nhận biết Câu 2 Câu 2 Câu 4 Bài 6*
động tròn động tròn - Định nghĩa được radian. a
 - Đơn vị tốc độ góc. b
 - Nhận biết được các công thức 
 + = s/R
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
+  = / t
 2
+ 2 푣
 = 휔 = 
 2
+ 2 푣
 퐹 = 휔 = 
Áp dụng 1 bước (đổi sẵn đơn vị)
+ = s/R
+  = / t
 2
+ 2 푣
 = 휔 = 
 2
+ 2 푣
 퐹 = 휔 = 
Thông hiểu Câu 6 Câu 2
- Từ tình huống thực tế nêu được định nghĩa radian. c
- Từ tình huống thực tế biểu diễn được độ dịch chuyển góc theo radian. d
- Tính được tốc độ góc của một số vật chuyển động tròn trong thực tế. Câu 8
 2
- Áp dụng được biểu thức gia tốc hướng tâm 2 푣 .
 = 휔 = 
 2
- Áp dụng được biểu thức lực hướng tâm 2 푣 .
 퐹 = 휔 = 
Vận dụng Câu 12 Bài 6**
Vận dụng được biểu thức tốc độ, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm, lực 
hướng tâm trong tình huống thực tiễn 
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÍ LỚP 10
 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đáp án đúng gạch dưới
Câu 1: Động lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng
A. thực hiện công của vật này lên vật khác thông qua tương tác.
B. truyền vận tốc của vật này lên vật khác thông qua tương tác.
C. truyền chuyển động của vật này lên vật khác thông qua tương tác giữa chúng.
D. quay của vật này lên vật khác thông qua tương tác.
 a
Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều với bán kính quỹ đạo r và tốc độ góc  có gia tốc hướng tâm ht 
được xác định bởi
 2 2
A. 휔 .B. 휔 . C. 휔 .D. 휔2.
Câu 3: Một vật chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều có độ lớn lần lượt là 3 N và 4 N. Hợp lực 
của hai lực này có độ lớn
A. 7 N.B. 1 N.C. 5 N.D. 4 N.
Câu 4: Cho 4 lực tác dụng 퐹1, 퐹2, 퐹3, 퐹4 lên một viên khúc gỗ đặt trên mặt phẳng nằm ngang như hình 
vẽ. Lực thực hiện công âm khi vật ịch chuyển đoạn d là
 F2
 F F4
 1 d
 F3
A. 퐹1.B. 퐹2.C. 퐹3.D. 퐹4.
Câu 5: Trong va chạm đàn hồi thì đại lượng không bảo toàn là
A. động năng.B. vận tốc.C. cơ năng.D. động lượng.
Câu 6: Một kim giờ đồng hồ trong 12 giờ có độ dịch chuyển góc (góc quay) là
A. 2 rad. B. rad. C. 5 rad. D. 6 rad.
Câu 7: Một xe cẩu có chiều dài cần trục l = OA = 20 m và nghiêng 30 0 so với phương thẳng đứng. Đầu 
cần trục có treo một thùng hàng nặng 2 tấn như hình. Xác định moment lực do thùng hàng tác dụng lên đầu 
cần trục đối với trục quay đi qua đầu còn lại của cần trục (O) gắn với thân máy. Lấy g = 9,8 m/s2.
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
 A
 Trục quay
 O
A. 196 N.m. B. 1960 N.m.C. 196000 N.m.D. 19600 N.m.
Câu 8: Người ta kéo một cái thùng trượt trên sàn nhà nằm ngang bằng một dây hợp với phương nằm ngang 
một góc 600, lực do dây tác dụng lên thùng là 150 N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.
 A. 750 J.B. 1299 J.C. 7,5 J.D. 12,99 J.
Câu 9: Một vật có khối lượng 0,2kg, được ném thẳng đứng từ mặt đất lên trên với vận tốc v 0 = 10m/s. 
Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10m/s2. Tại điểm cao nhất của quỹ 
đạo, thế năng của vật có giá trị là
A. 10JB. 1000JC. 20JD. 2000J
Câu 10: Một chiến sĩ nạp một viên đạn khối lượng 10 g vào một khẩu súng có khối lượng 5 kg và đang 
đứng ngắm bắn. Chiến sĩ đó bóp cò, viên đạn rời khỏi súng với vận tốc 400 m/s. Tốc độ của súng sau khi 
bắn là
A. 0,8 m/s.B. – 0,8 m/s.C. 1,2 m/s.D. -1,2 m/s.
Câu 11: Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 70 kg đang đi bộ ngoài không gian. Do gặp sự cố, dây nối 
người với con tàu bị tuột. Để quay về con tàu vũ trụ, người đó ném một bình oxi mang theo người có khối 
lượng 12 kg về phía ngược với con tàu với tốc độ 5 m/s. Giả sử ban đầu người đang đứng yên so với con 
tàu, hỏi sau khi ném bình khí, người đó chuyển động về phía tàu với tốc độ gần với giá trị nào sau đây?
A. 0,86 m/s.B. 1,17 m/s. C. 16,4 m/s. D. 8,6 m/s.
Câu 12: VINASAT-1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam được phóng vào vũ trụ lúc 22 
giờ 17 phút ngày 19 tháng 4 năm 2008 (giờ UTC)..Khi vệ tinh có độ cao là 600 km, thì vệ tinh có vận tốc 
là 7,9 km/s. Biết bán kính trái đất 6400 km. Thời gian để vệ tinh quay hết một vòng gần với giá trị nào sau 
đây.
 DeThiHay.net 12 Đề thi cuối kì 2 Vật Lí 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
A. 92 phút 47 giây.B. 90 phút 40 giây.C. 93 phút 42 giây. D. 91 phút 43 giây.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đáp án đúng gạch dưới
Câu 1: Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay với tốc độ 18 m/s đến bắt một con chim 
bồ câu nặng 0,65 kg đang bay với tốc độ 7 m/s cùng chiều chim đại bàng. 
a) Đơn vị của động lượng là kg.m/s. 
b) Động lượng của chim đại bàng và động lượng của chim bồ câu cùng hướng. 
c) Độ lớn động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt bằng 32,4 kg.m/s. 
d) Tổng động lượng của hệ (chim đại bàng và chim bồ câu) trước khi chim bồ câu bị bắt và sau khi chim 
bồ câu bị bắt bằng nhau.
Câu 2: Trong một lần đi thực tế ngoài trường, bạn Tiến có chơi đu quay ở Đầm Sen. Chiếc đu quay có bán 
kính 5 mét. Bạn Tiến có khối lượng 70 kg ngồi trên một chiếc ghế và quan sát thấy rằng đu quay quay hết 
một vòng thì bán kính đu quay quết được một góc Δ훼 = 2 rad trong thời gian Δ푡 = 20 giây.
a) Tốc độ góc có đơn vị là rad/s.
 Δ푡
b) Tốc độ góc được xác định bằng tỉ số 
 휔 Δ훼
c) Gia tốc hướng tâm của bạn Tiến gần bằng 0,5 m/s2.
d) Lực hướng tâm tác dụng lên bạn Tiến có độ lớn gần bằng 69 N.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.
Câu 1: Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ 
giá của lực đến trục quay là 0,2m. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị bằng bao nhiêu N.m (kết quả 
làm tròn đến hàng đơn vị - lấy đến phần nguyên)?
Câu 2: Một động cơ thực hiện được công 2400 J trong 1 s. Công suất trung bình của động cơ bằng bao 
nhiêu watt (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị - lấy đến phần nguyên)?
Câu 3: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động với tốc độ 3m/s. Độ lớn động lượng của vật bằng bao 
nhiêu kg.m/s (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị - lấy đến phần nguyên)? 
 100
Câu 4: Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ m/s trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc 
 9
hướng tâm của xe bằng bao nhiêu m/s 2 (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm - lấy 2 chữ số thập 
phân)?
Câu 5: Một ngẫu lực tác dụng vào volant (vô-lăng) thuyền buồm như hình vẽ. 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_cuoi_ki_2_vat_li_10_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx