11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:.......................................................... Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi A. năng lực trách nhiệm pháp lí. B. trạng thái sức khỏe tâm thần. C. thành phần và địa vị xã hội. D. tâm lí và yếu tố thể chất. Câu 2: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về A. kinh tế – văn hóa. B. quyền và nghĩa vụ. C. trách nhiệm pháp lí. D. chính trị – ngoại giao. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không A. liên quan với nhau. B. tác động nhau. C. ảnh hưởng đến nhau. D. tách rời nhau. Câu 4: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm A. bình đẳng giới. B. phúc lợi xã hội. C. an sinh xã hội. D. bảo hiểm xã hội. Câu 5: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây? A. Hôn nhân và gia đình. B. Giáo dục và đào tạo. C. Khoa học và công nghệ. D. Chính trị và xã hội. Câu 6: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực A. chính trị. B. kinh tế. C. gia đình. D. văn hóa. Câu 7: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. xã hội. Câu 8: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. tôn giáo. B. văn hóa. C. giáo dục. D. tín ngưỡng. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được A. tổ chức ngân hàng riêng. B. tổ chức quân đội riêng. C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo. D. tổ chức chống phá nhà nước. Câu 10: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là A. các cơ sở truyền đạo. B. các cơ sở vui chơi. C. trụ sở họp hành tôn giáo. D. các cơ sở tôn giáo. Câu 11: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những A. quy tắc coi trọng lợi ích. B. quy tắc bản thân đề ra. C. quy tắc dĩ công vi tư. D. quy tắc sinh hoạt công cộng. DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 12: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây? A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật. B. Đăng ký hiến máu nhân đạo. C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Công khai danh tính người tố cáo. B. Bảo vệ thông tin người tố cáo. C. Từ chối đơn tố cáo nặc danh. D. Tuyên truyền Luật tố cáo. Câu 14: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử? A. 18. B. 17. C. 16. D. 21. Câu 15: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến A. giảm thời gian nghỉ ngơi. B. sai lệch cơ cấu đại biểu. C. sai dự toán kinh phí. D. giảm lòng tin của nhân dân. Câu 16: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên. B. bỏ hộ phiếu cho người khác. C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu. D. theo dõi kết quả bầu cử. Câu 17: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn. B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh. C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội từ thiện. D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề. Câu 18: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về A. chính trị. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ. Câu 19: Việc làm nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị? A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc. B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội. C. Tự do lựa chọn ngành nghề. D. Chia sẻ việc chăm sóc con. Câu 20: Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới? A. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới B. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới. C. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới. D. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới Câu 21: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền? A. Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. C. Kinh doanh làm giàu hợp pháp. D. Ứng cử Hội đồng nhân dân xã. Câu 22: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị? A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng. B. Tuyên truyền chống phá nhà nước. C. Từ chối tiếp nhận đơn tố giác tội phạm. D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử. Câu 23: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo? A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo. B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo. DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật. D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp. Câu 24: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân? A. Kiến nghị về chính sách tái định cư. B. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước. C. Theo dõi biến động dân số địa phương. D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. Câu 25: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây? A. Quyền kinh doanh bất động sản. B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội C. Quyền tham gia quản lý lĩnh vực đất đai. D. Quyền chia lại lợi ích địa tô. Câu 26: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Sử dụng dịch vụ công cộng. B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến. C. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại. D. Đề cao quan điểm cá nhân. Câu 27: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang A. chuẩn bị được đặc xá. B. điều trị sau phẫu thuật. C. bị tình nghi là tội phạm. D. hưởng trợ cấp thất nghiệp. Câu 28: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang A. chấp hành hình phạt tù. B. công tác ngoài hải đảo. C. mất năng lực hành vi dân sự. D. bị tước quyền công dân. II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 1 (2 điểm): Chị H làm công nhân tại nhà máy X. Trong quá trình làm việc, chị thường bị áp lực vì những lời lẽ khó nghe và sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ của quản đốc phân xưởng là anh D. Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật, chị H đã quyết định gửi đơn khiếu nại tới phòng tổ chức cán bộ về những việc làm vi phạm bình đẳng giới của anh D. Sau khi tiếp nhận anh Y cán bộ chức năng đã cho xác minh và ra kết luận về những nội dung mà chị H khiếu nại là đúng và ra quyết định kỷ luật đối với anh D. a) Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?Em nhận xét như thế nào về suy nghĩ và hành động của chị H? b) Theo em, cơ sở pháp lý nào làm căn cứ để giải quyết vấn đề giữa chị H và anh D. Việc áp dụng bình đẳng giới hoạt động của các doanh nghiệp có cần thiết không, vì sao? Câu 2 (1 điểm): Để giúp con trai mình là anh V trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, ông T đã cùng vợ của mình đi vận động và biếu quà cho các bà con trong thôn để họ bỏ phiếu cho anh V. Đồng thời, nếu ai không đồng ý với yêu cầu thì ông T lại có hành vi de dọa. Theo em, hành vi của vợ chồng ông T có vi phạm quy định của pháp luật về quyền bầu cử của công dân không? Nếu có, hành vi đó phải chịu hậu quả như thế nào? DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 C C D A B A A B C D D A A D 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 D B A B B D C D B C B C A B II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm - Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động - Nhận xét: Suy nghĩ và hành động của chị H là phù hợp với các quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. - Quy định của pháp luật: chị H có thể căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật bình đẳng giới năm 2006 có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề giữa chị H và anh D Câu 1 2 điểm cụ thể như sau: - Trong lĩnh vực lao động, việc áp dụng bình đẳng giới là cần thiết, vì việc thực hiện bình đẳng giới sẽ: tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình; góp phần phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững thúc đẩy cá doanh nghiệp ngày càng phát triển - Hành vi của ông T cùng vợ của mình đi vận động, biếu quà và đe dọa bà con trong thôn để họ bỏ phiếu cho anh V con trai mình là hành vi xâm phạm đến quyền bầu cử theo quy định tại Điều 27 Hiến pháp năm 2013 “Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền Câu 2 bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc 1 điểm thực hiện các quyền này do luật định”. - Hành vi của ông T tuỳ theo tính chất và mức độ có thể bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11 Mức độ nhận thức Tổng % Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Nội dung kiến thức Tổng CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TNTL TN TL 1 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật 3 0,75 2 0,5 5 0 1,25 0 12,5 2 Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực 3 0,75 2 0,5 1 2 5 1 1,25 2 32,5 3 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc 2 0,5 2 0,5 4 0 1 0 10 4 Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo 2 0,5 1 0,25 3 0 0,75 0 7,5 Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham 5 3 0,75 3 0,75 6 0 1,5 0 15 gia quản lí nhà nước và xã hội Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử 6 3 0,75 2 0,5 1 1 5 1 1,25 1 22,5 và ứng cử Tổng 16 0 4 0 12 0 3 0 0 1 0 2 0 1 0 1 28 2 7 3 100 Tỷ lệ % 40 30 20 10 30 10 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11 Các mức độ nhận thức Nhận Thông Vận Vận TT Chủ đề Mạch kiến thức Mức độ đánh giá biết hiểu dụng dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Nhận biết: - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về: Bài 9: Quyền bình + Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về 1 đẳng của công dân quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí) 3 0 2 0 0 0 0 0 trước pháp luật Thông hiểu: - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân đối với đời sống con người và xã hội Chủ đề 7: Nhận biết: Quyền bình đẳng của - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới công dân trước pháp trong các lĩnh vực luật Thông hiểu: Bài 10: Bình đẳng - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng giới trong các lĩnh 2 giới trong các lĩnh 3 0 2 0 0 1 0 0 vực của công dân đối với đời sống con người và xã hội vực Vận dụng: - Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng bình đẳng giới trong các lĩnh vực của công dân trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Nhận biết: Bài 11: Quyền bình - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giữa 3 đẳng giữa các dân các dân tộc 2 0 2 0 0 0 0 0 tộc Thông hiểu: - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc Nhận biết: Bài 12: Quyền bình - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giữa 4 đẳng giữa các tôn các tôn giáo 2 0 1 0 0 0 0 0 giáo Thông hiểu: - Trình bày được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo Bài 13: Quyền và Nhận biết: nghĩa vụ của công - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về: Quyền và nghĩa dân vụ công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội 5 3 0 3 0 0 0 0 0 trong tham gia quản Thông hiểu: lí nhà nước và xã - Trình bày được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ hội công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội Chủ đề 8: Một số Nhận biết: quyền dân chủ cơ bản - Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về: quyền và nghĩa của công dân vụ công dân về bầu cử và ứng cử Bài 14: Quyền và Thông hiểu: nghĩa vụ của 6 - Trình bày được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ 3 0 2 0 0 0 0 1 công dân về bầu cử công dân về bầu cử và ứng cử và ứng cử Vận dụng cao: -Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử và ứng cử 7 16 0 12 0 0 1 0 1 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:.......................................................... Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều được A. hưởng mọi quyền lợi. B. thực hiện mọi nghĩa vụ. C. bình đẳng trước pháp luật. D. chiếm đoạt tài sản công cộng. Câu 2: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ở nội dung nào dưới đây? A. Bình đẳng về thành phần xã hội. B. Bình đẳng dân tộc. C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. D. Bình đẳng tôn giáo. Câu 3: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về A. lời khai nhân chứng cung cấp. B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội. C. tiến trình phục dựng hiện trường. D. hành vi vi phạm của mình. Câu 4: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ đều được bình đẳng trong việc A. tiếp cận cơ hội việc làm. B. tham gia các hoạt động xã hội. C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư. D. lựa chọn ngành nghề học tập. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực A. kinh tế. B. lao động. C. văn hóa. D. chính trị. Câu 6: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, là thể hiện quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây? A. Ngoại giao. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Lao động. Câu 7: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết A. với giai cấp nông dân. B. với giai cấp công nhân. C. giữa các dân tộc. D. cộng đồng quốc tế. Câu 8: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các A. tín ngưỡng. B. dân tộc. C. tổ chức. D. tôn giáo. Câu 9: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều có nghĩa vụ A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật. B. phải nộp mọi loại thuế quy định. C. chiếm hữu tài sản công cộng. D. tham gia các sinh hoạt tôn giáo. Câu 10: Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền A. xây dựng cơ sở tôn giáo. B. thành lập tổ chức tôn giáo. C. lợi dụng tôn giáo để vi phạm. D. theo hoặc không theo tôn giáo. DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 11: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây? A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. Sử dụng dịch vụ công cộng. Câu 12: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây? A. Lan truyền bí mật quốc gia. B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. C. Từ chối nhận các di sản thừa kế. D. Tham gia hiến máu nhân đạo. Câu 13: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây? A. Vi phạm quyền bảo mật cá nhân. B. Vi phạm quyền tự do dân chủ. C. Vi phạm trên không gian mạng. D. Vi phạm chính sách đối ngoại. Câu 14: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử? A. 18 tuổi. B. 17 tuổi. C. 19 tuổi. D. 21 tuổi. Câu 15: Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử của công dân? A. Trách nhiệm bầu cử. B. Nghĩa vụ bầu cử. C. Thông tin bầu cử. D. Quyền bầu cử. Câu 16: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên. B. công khai nội dung phiếu bầu. C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu. D. theo dõi kết quả bầu cử. Câu 17: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia. B. duy trì mọi phương thức sản xuẩt. C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận. Câu 18: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng về hưởng quyền thể hiện ở việc mọi công dân đều được A. tìm kiếm việc làm phù hợp. B. miễn, giảm mọi loại thuế. C. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử. D. công khai danh tính người tố cáo. Câu 19: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về A. độ tuổi đi học và đào tạo. B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư. C. tìm kiếm cơ hội việc làm. D. tham gia quản lí nhà nước. Câu 20: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. tôn trọng ý kiến của nhau. B. lựa chọn giới tính thai nhi. C. áp đặt quan điểm tôn giáo. D. sử dụng hình thức bạo lực. Câu 21: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào? A. Văn hóa. B. Giáo dục. C. Chính trị. D. Kinh tế. DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Câu 22: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền A. tham gia học tập không hạn chế B. được nhà nước cử tuyển đi học. C. được học thường xuyên, học suốt đời. D. bình đẳng về cơ hội trong học tập. Câu 23: Việc làm nào dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức các hoạt động tôn giáo? A. Các tín đồ tham gia cứu trợ. B. Xuyên tạc nội dung tôn giáo. C. Tôn giáo tham gia từ thiện. D. Tôn vinh người có đạo. Câu 24: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Xử lý hành vi tham nhũng. B. Từ chối đơn tố cáo nặc danh. C. Công khai bí quyết kinh doanh. D. Xuyên tạc nội dung Hiến pháp. Câu 25: Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là mọi công dân phải có trách nhiệm A. ứng dụng chuyển đổi số. B. bảo vệ an ninh quốc gia. C. sử dụng dịch vụ công cộng. D. nâng cao lợi ích của bản thân. Câu 26: Trước khi công bố phương án thi, Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước, việc làm này nhằm phát huy quyền cơ bản nào dưới đây của công dân? A. Xây dựng xã hội học tập. B. Tham gia quản lý Nhà nước và xã hội. C. Quyết định của mọi người D. Xây dựng Nhà nước pháp quyền. Câu 27: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang A. đi công tác ở hải đảo. B. đảm nhiệm chức vụ. C. bị nghi ngờ phạm tội D. thi hành án phạt tù. Câu 28: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền bầu cử, mọi công dân được quyền A. xuyên tạc kết quả bầu cử. B. lôi kéo, mua chuộc cử tri. C. tiếp cận các thông tin về bầu cử. D. gian lận thông tin lý lịch cử tri. II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 1 (2 điểm): Khi thấy ở công ty A, các nhân viên nam và nữ đều được trả cùng mức lương cho cùng một vị trí và đều có cơ hội thăng tiến như nhau, chị H là nhân viên của công ty B thấy mình rất thiệt thòi vì công ty B thường giao nhiều việc hơn cho nhân viên nam dẫn đến việc trả lương thấp hơn cho nhân viên nữ so với nhân viên nam. Chị H dự định rủ các nhân viên nữ khác đang làm cùng công ty viết đơn khiếu nại gửi lên lãnh đạo công ty để bảo vệ quyền lợi của mình. a) Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? Em nhận xét như thế nào về việc trả lương của hai công ty trong tình huống trên? b) Theo em, cơ sở pháp lý nào làm căn cứ để giải quyết vấn đề trên. Việc áp dụng bình đẳng giới khi tuyển dụng và trả lương có cần thiết không? Vì sao? Câu 2 (1 điểm): Ông M là Tổ trưởng Tổ bầu cử Hội đồng nhân dân cấp xã. Để giúp bà V chị gái mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, ông M đã tự ý lấy một số phiếu bầu trong hòm phiếu được niêm phong để gạch tên các ứng viên khác và chỉ để tên của bà V. Theo em, hành vi của ông M có vi phạm quy định của pháp luật về quyền bầu cử của công dân không? Hậu quả của hành vi đó là gì? DeThiHay.net
File đính kèm:
11_de_thi_gdktpl_lop_11_giua_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

