10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

docx 132 trang Lan Chi 15/05/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 dưỡng và chăm sóc 
 vật nuôi phổ biến. 
 5.3. Chăn nuôi theo 2 1,5 1 1,5 3 0 3,0 7,5 
 tiêu chuẩn VietGAP. 
 5.4. Chăn nuôi công 2 1,5 2 3,0 4 0 4,5 10,0 
 nghệ cao 
 5.5. Bảo quản và chế 2 1,5 2 3,0 1 10 4 1 14,5 30,0 
 biến sản phẩm chăn 
 nuôi. 
 3 6. Bảo vệ 6.1. Bảo vệ môi 2 1,5 2 3,0 4 0 4,5 10,0 
 môi trường trường trong chăn 
 trong chăn nuôi. 
 nuôi 6.2. Xử lí chất thải 2 1,5 1 1,5 3 0 3,0 7,5 
 chăn nuôi. 
 Tổng 16 12 12 18 1 10 1 5 28 2 45 100 
 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 
 Tỉ lệ chung %) 70 30 
Lưu ý: 
- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. 
- Các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. 
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm 
được quy định trong ma trận. 
- Trong mỗi đơn vị kiến thức chỉ nên ra một câu mức độ vận dụng hoặc mức độ vận dụng cao
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 11 (CHĂN NUÔI) 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7 điểm (28 câu)
Câu 1: Bệnh nào sau đây thường gặp ở vật nuôi?
A. Bệnh đạo ôn. B. Bệnh vàng lá. C. Bệnh dịch tả. D. Bệnh thán thư.
Câu 2: “Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi” là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật 
nuôi ở:
A. Vai trò về khoa học B. Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng
C. Vai trò về bảo vệ môi trường D. Vai trò về kinh tế
Câu 3: Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
A. Bệnh truyền nhiễm do virus nhóm A gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và 
lây lan nhanh ra đồng loại.
B. Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 
80 – 90%.
C. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh 
chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
D. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bộc phát nhanh 
chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
Câu 4: Bệnh Newcastle do tác nhân nào gây ra?
A. Virus B. Vi khuẩn
C. Nấm D. Virus, Vi khuẩn, Nấm.
Câu 5: Đặc điểm nổi bật của bệnh tụ huyết trùng trâu bò là gì?
A. Gây tụ huyết ở trong tim, khó nhận biết
B. Gây tụ huyết, xuất huyết ở những vùng nhất định trên cơ thể
C. Gây xuất huyết ở mọi bộ phân trên cơ thể
D. Gây tụ huyết ở trong tim, khó nhận biết và xuất huyết ở mọi bộ phân trên cơ thể
Câu 6: Đâu không phải ưu điểm của phương pháp PCR?
A. Cho kết quả nhanh. B. Độ nhạy cao
C. Thao tác đơn giản D. Độ chính xác cao
Câu 7: Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?
A. Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt
B. Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường
C. Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín
D. Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh
Câu 8: Câu nào sau đây không đúng về yêu cầu kĩ thuật đối với chuồng lợn thịt công nghiệp?
A. Chăn nuôi lợn thịt công nghiệp quy mô lớn thường sử dụng kiểu chuồng hở chia vùng. Chuồng nuôi 
khép hở hoàn toàn, có hệ thống các cửa sổ kính để lấy ánh sáng vào buổi tối.
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
B. Cửa ra vào và các cửa sổ đều được thiết kế dạng khép kín phù hợp với hệ thống điều hoà không khí 
trong chuồng.
C. Một đầu chuồng được lắp đặt hệ thống tấm làm mát, đầu kia là hệ thống quạt thông gió công nghiệp.
D. Nền chuồng được làm từ bê tông, xi măng hoặc sàn nhựa công nghiệp. Mái chuồng cao tối thiểu 3 m so 
với nền, có thể lợp bằng tôn lạnh hoặc sử dụng mái ngói.
Câu 9: Cho các ý sau:
 - Thời gian nuôi từ ngày bỏ quây úm đến xuất bán. 
 - Mật độ nuôi: 8 – 10 con/mẻ. Nhiệt độ chuồng nuôi: 20 – 22 °C, độ ẩm < 75%.
 - Thức ăn có hàm lượng protein 17%. Cho gà ăn 4 lần/ngày đêm. Nước cho uống tự do.
 - Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh. Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, IB, 
Gumboro, ...
Những ý trên đây thuộc bước nào trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
A. Nuôi thịt B. Xuất chuồng
C. Nấu ăn D. Kiểm định chất lượng
Câu 10: Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn nái?
A. Trong 2 tháng đầu mang thai, không nên di chuyển lợn nái nhiều để tránh gây stress, dễ bị sẩy thai. 
B. Khi lợn nái chuẩn bị đẻ, chuyển lợn nái từ chuồng bầu lên chuồng đẻ. 
C. Thời điểm cai sữa cho lợn con nên cho lợn nái nhịn ăn, sau đó cho ăn tăng lên để lợn nái sớm động dục 
lại.
D. Một trong những biểu hiện lợn nái sắp sinh là nằm im, không cắn phá chuồng.
Câu 11: Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
A. Chuẩn bị con giống B. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
C. Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ D. Chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá
Câu 12: Các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
A. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi → Chuẩn bị con giống → Nuôi dưỡng và chăm sóc → 
Quản lí dịch bệnh → Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường → Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn 
gốc → Kiểm tra nội bộ.
B. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi → Chuẩn bị con giống → Nuôi dưỡng và chăm sóc → 
Quản lí dịch bệnh → Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường → Kiểm tra nội bộ → Ghi chép, lưu trữ hồ 
sơ, truy xuất nguồn gốc 
C. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi → Chuẩn bị con giống → Nuôi dưỡng và chăm sóc → 
Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường → Quản lí dịch bệnh → Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn 
gốc → Kiểm tra nội bộ.
D. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi → Chuẩn bị con giống → Nuôi dưỡng và chăm sóc → 
Quản lí dịch bệnh → Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc → Quản lí chất thải và bảo vệ môi 
trường → Kiểm tra nội bộ.
Câu 13: 
Bảng sau đây dùng để làm gì?
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Ngày, Số Giống Cơ sở Mã số Nơi Tình Theo 
 tháng lượng lợn sản xuất (nếu có) kiểm trạng dõi cách 
 (con) giống dịch sức li
 khoẻ
 ? ? ? ? ? ? ? ?
 ? ? ? ? ? ? ? ?
A. Ghi chép nhập nguyên liệu, thức ăn
B. Ghi chép theo dõi nhập con giống
C. Ghi chép tiêm phòng vaccine cho vật nuôi
D. Ghi chép quá trình kiểm định chất lượng
Câu 14: Trong chăn nuôi lợn công nghệ cao, công nghệ nào được ứng dụng trong xây dựng kiểu chuồng 
kín có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu tự động và chế tạo các trang thiết bị chăn nuôi như hệ thống cung 
cấp thức ăn, nước uống?
A. Công nghệ AI B. Công nghệ HyperFrame
C. Công nghệ cơ khí tự động hoá D. Công nghệ chuồng nuôi tự động
Câu 15: Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt 
độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát 
nhờ:
A. Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động
B. Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
C. Hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động
D. Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió
Câu 16: Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao?
A. Chuồng nuôi được lợp mái tôn kẽm hoặc tôn lạnh cách nhiệt. 
B. Một đầu dãy chuồng có hệ thống giàn lạnh gồm các tấm làm mát, nước chảy trong hệ thống này giúp 
không khí được làm mát trước khi đi vào chuồng. 
C. Đầu kia của dãy chuồng được bố trí hệ thống quạt gió công nghiệp để thổi khí nóng, O2 trong chuồng ra 
ngoài. 
D. Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động giúp duy trì nhiệt độ chuồng nuôi luôn ổn định ở mức 20-27°C.
Câu 17: Câu nào sau đây không đúng về hệ thống thu trứng tự động trong chuồng nuôi gà đẻ công nghệ 
cao?
A. Hệ thống thu trứng tự động thường được áp dụng trong các trang trại gà đẻ nuôi chăn thả ngoài trời.
B. Trứng từ các khu vực chuồng nuôi sẽ được thu gom tự động và theo hệ thống băng tải chuyển về khu xử 
lí để xếp khay. 
C. Quy trình khép kín bao gồm xử lí trứng qua máy soi, cân và phân loại trứng theo trọng lượng. Khi soi 
qua thiết bị hiện đại, trứng được tiệt trùng bằng tia UV, loại bỏ trứng có tia máu, nứt vỡ, tránh bị vi khuẩn 
xâm nhập. 
D. Hệ thống có chức năng rửa và vệ sinh tự động, thiết bị máy móc luôn sạch sẽ, đảm bảo trứng chất lượng 
cao – sạch - an toàn đến tay người tiêu dùng.
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Câu 18: Các bước bảo quản sữa tươi từ trang trại đến cơ sở chế biến sữa
A. Lọc sữa → Làm lạnh → Vận chuyển B. Lọc sữa → Làm ấm → Vận chuyển
C. Làm lạnh → Vận chuyển D. Lọc sữa → Vận chuyển
Câu 19: Phương pháp dùng để bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi
A. Công nghệ bảo quản lạnh 
B. Bảo quản đông
C. Công nghệ xử lý nhiệt độ thấp
D. Công nghệ bảo quản lạnh và công nghệ xử lý nhiệt độ cao.
Câu 20: Công nghệ sản xuất thịt hộp dựa trên nguyên lý nào?
A. Sử dụng nhiệt độ cao. B. Công nghệ làm lạnh.
 C. Công nghệ lên men. D. Sử dụng áp suất cao.
Câu 21: Ở gia đình em, bảo quản sản phẩm sữa của vật nuôi bằng phương pháp phổ biến nhất là
A. bảo quản lạnh. C. bảo quản đông lạnh.
B. xử lí nhiệt độ cao. D. bảo quản bằng chiếu xạ.
Câu 22: Ý nghĩa của việc sử dụng nhiệt độ cao trong sản xuất thịt hộp?
A. Làm biến tính protein, thay đổi tính chất vật lí của sản phẩm.
B. Làm thay đổi tính chất hóa học của sản phẩm.
C. Làm thay đổi tính chất sinh học của sản phẩm.
D. Làm biến tính protein, thay đổi tính chất vật lí và tính chất hóa học của sản phẩm.
Câu 23: Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:
A. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
B. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độc
C. Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học
D. Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học
Câu 24: Nhận định nào sau đây là sai trong bảo vệ môi trường chăn nuôi?
A. Chất thải chăn nuôi bao gồm chất thải của vật nuôi, thức ăn thừa, bao bì đựng thức ăn chăn nuôi.
B. Các chất thải chăn nuôi không được thu gom, xử lý đúng quy định sẽ gây ô nhiễm môi trường.
C. Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm tăng các chi phí phòng trị bệnh.
D. Xác vật nuôi không được thu gom, xử lí đúng quy định là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm 
môi trường.
Câu 25: Đâu là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi?
I. Bao bì đựng thức ăn, thú y trong chăn nuôi.
II. Thu gom và xử lí chất thải đúng kĩ thuật
III. Xác vật nuôi bị chết chưa được xử lý
IV. Thức ăn thừa trong chăn nuôi.
Đáp án đúng là
A. I, II, III. B. II,III, IV. C. I,III, IV. D. I,II, IV.
Câu 26: Đâu không phải biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi
A. Khí sinh học (biogas) và hồ sinh học. B. Ủ phân vô cơ
C. Xử lí nhiệt. D. Lọc khí thải.
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Câu 27: Câu nào sau đây không đúng về lợi ích của công nghệ biogas?
A. Hệ thống biogas tạo ra một dạng khí giống khí gas tự nhiên, có thể dùng làm xăng xe.
B. Phần lắng cặn được sử dụng làm phân bón.
C. Nước thải sau xử lí có thể sử dụng cho ao nuôi cá hoặc tưới cây.
D. Sử dụng công nghệ biogas giúp bảo vệ môi trường hiệu quả.
Câu 28: Nhược điểm của biện pháp lọc khí thải trong chăn nuôi là
A. tốn nhiều năng lượng trong quá trình xử lý. B. yêu cầu kỹ thuật cao
C. yêu cầu chi phí cao D. phức tạp, khó thực hiện
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Qua quy trình chế biến sữa chua ở gia đình. Hoàn thành bảng sau:
 Các bước tiến hành làm sữa chua
 (0,25đ)
 Quan sát hiện tượng
 (0,25đ)
 Giải thích hiện tượng
 (0,25đ)
 Kết luận
 (0,25đ)
Câu 2: (2 điểm) Tình huống: Chủ một trang trại chăn nuôi lợn thịt khi phát hiện con vật có các dấu hiệu 
bất thường như sốt cao, mệt mỏi, bỏ ăn, tiêu chảy, có xuất huyết trên da... đã làm những việc sau:
1. Mang một số con lợn chưa có biểu hiện bất thường ra chợ bán.
2. Đóng cửa khu chăn nuôi không cho người lạ vào
3. Mua thuốc về tự điều trị cho lợn
4. Báo cho cán bộ thú y
Theo em, việc làm nào của chủ trang trại là đúng và chưa đúng? Vì sao?
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN 
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
 Câu 1. Câu 2. Câu 3. Câu 4. Câu 5. Câu 6. Câu 7. Câu 8. Câu 9. Câu 10. 
 C D B A B C B A A D
 Câu 11. Câu 12. Câu 13. Câu 14. Câu 15. Câu 16. Câu 17. Câu 18. Câu 19. Câu 20. 
 B A B C B C A A D A
 Câu 21. Câu 22. Câu 23. Câu 24. Câu 25. Câu 26. Câu 27. Câu 28. 
 A A A C C B D C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: 
Bệnh đạo ôn; bệnh vàng lá; bệnh thán thư là bệnh thường gặp ở thực vật
Đáp án đúng là: C
Câu 2: Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi: Bảo vệ vật nuôi; nâng cao hiệu quả chăn nuôi; bảo vệ 
sức khỏe con người và môi trường
Do đó “Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi” là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật 
nuôi ở là vai trò về kinh tế.
Đáp án đúng là: D
Câu 3: Bệnh dịch tả lợn cổ điển là: Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ 
lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 – 90%.
Đáp án đúng là: B
Câu 4: Bệnh Newcastle do tác nhân là: Virus
Đáp án đúng là: A
Câu 5: Đặc điểm nổi bật của bệnh tụ huyết trùng trâu bò là gây tụ huyết, xuất huyết ở một số vùng như 
niêm mạc mắt, miệng, mũi, da.
Đáp án đúng là: B
Câu 6: Ưu điểm của phương pháp PCR là phát hiện sớm, chính xác
Đáp án đúng là: C
Câu 7: Kiểu chuồng hở là kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên, dễ làm, chi phí đầu tư thấp, phù hợp với các 
giống vật nuôi địa phương và chăn nuôi hữu cơ
Đáp án đúng là: B
Câu 8: Kĩ thuật đối với chuồng lợn thịt công nghiệp là chăn nuôi lợn thịt công nghiệp quy mô lớn thường 
sử dụng kiểu chuồng hở chia vùng. Chuồng nuôi khép hở hoàn toàn, có hệ thống các cửa sổ kính để lấy 
ánh sáng vào buổi tối.
Đáp án đúng là: A
Câu 9: Cho các ý sau
- Thời gian nuôi từ ngày bỏ quây úm đến xuất bán. 
- Mật độ nuôi: 8 – 10 con/mẻ. Nhiệt độ chuồng nuôi: 20 – 22 °C, độ ẩm < 75%.
- Thức ăn có hàm lượng protein 17%. Cho gà ăn 4 lần/ngày đêm. Nước cho uống tự do.
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
- Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh. Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, IB, 
Gumboro, ...
Những ý trên thuộc bước nuôi thịt trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp
Đáp án đúng là: A
Câu 10: Kĩ thuật chăm sóc lợn nái là: 
- Trong 2 tháng đầu mang thai, không nên di chuyển lợn nái nhiều để tránh gây stress, dễ bị sẩy thai. 
- Khi lợn nái chuẩn bị đẻ, chuyển lợn nái từ chuồng bầu lên chuồng đẻ. 
- Thời điểm cai sữa cho lợn con nên cho lợn nái nhịn ăn, sau đó cho ăn tăng lên để lợn nái sớm động dục 
lại.
Đáp án đúng là: D
Câu 11: Quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là:
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi → Chuẩn bị con giống → Nuôi dưỡng và chăm sóc → Quản lí 
dịch bệnh → Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường → Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc → 
Kiểm tra nội bộ.
Đáp án đúng là: B
Câu 12: Các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi → Chuẩn bị con giống → Nuôi dưỡng và chăm sóc → Quản lí 
dịch bệnh → Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường → Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc → 
Kiểm tra nội bộ.
Đáp án đúng là: A
Câu 13: 
Bảng sau đây:
 Ngày, Số Giống Cơ sở Mã số Nơi Tình Theo 
 tháng lượng lợn sản xuất (nếu có) kiểm trạng dõi cách 
 (con) giống dịch sức li
 khoẻ
 ? ? ? ? ? ? ? ?
 ? ? ? ? ? ? ? ?
Dùng để làm ghi chép theo dõi nhập con giống
Đáp án đúng là: B 
Câu 14: Trong chăn nuôi lợn công nghệ cao, công nghệ được ứng dụng trong xây dựng kiểu chuồng kín 
có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu tự động và chế tạo các trang thiết bị chăn nuôi như hệ thống cung cấp 
thức ăn, nước uống là: Công nghệ cơ khí tự động hoá. 
Đáp án đúng là: C
Câu 15: Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt 
độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát 
nhờ: Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
Đáp án đúng là: B
Câu 16: Chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao là: 
- Chuồng nuôi được lợp mái tôn kẽm hoặc tôn lạnh cách nhiệt. 
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
- Một đầu dãy chuồng có hệ thống giàn lạnh gồm các tấm làm mát, nước chảy trong hệ thống này giúp 
không khí được làm mát trước khi đi vào chuồng. 
- Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động giúp duy trì nhiệt độ chuồng nuôi luôn ổn định ở mức 20-27°C.
Đáp án đúng là: C
Câu 17: Hệ thống thu trứng tự động trong chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao là:
- Trứng từ các khu vực chuồng nuôi sẽ được thu gom tự động và theo hệ thống băng tải chuyển về khu xử 
lí để xếp khay. 
- Quy trình khép kín bao gồm xử lí trứng qua máy soi, cân và phân loại trứng theo trọng lượng. Khi soi qua 
thiết bị hiện đại, trứng được tiệt trùng bằng tia UV, loại bỏ trứng có tia máu, nứt vỡ, tránh bị vi khuẩn xâm 
nhập. 
- Hệ thống có chức năng rửa và vệ sinh tự động, thiết bị máy móc luôn sạch sẽ, đảm bảo trứng chất lượng 
cao – sạch - an toàn đến tay người tiêu dùng.
Đáp án đúng là: A
Câu 18: Các bước bảo quản sữa tươi từ trang trại đến cơ sở chế biến sữa
Lọc sữa → Làm lạnh → Vận chuyển
Đáp án đúng là: A
Câu 19: Phương pháp dùng để bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi là công nghệ bảo quản lạnh và công 
nghệ xử lý nhiệt độ cao.
Đáp án đúng là: D
Câu 20: Công nghệ sản xuất thịt hộp dựa trên nguyên lý là sử dụng nhiệt độ cao
Đáp án đúng là: A
Câu 21: Bảo quản sản phẩm sữa của vật nuôi bằng phương pháp phổ biến nhất là bảo quản lạnh.
Đáp án đúng là: A 
Câu 22: Ý nghĩa của việc sử dụng nhiệt độ cao trong sản xuất thịt hộp là làm biến tính protein, thay đổi 
tính chất vật lí của sản phẩm.
Đáp án đúng là: A 
Câu 23: Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là: 
Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí.
Đáp án đúng là: A 
Câu 24: Trong bảo vệ môi trường chăn nuôi: 
- Chất thải chăn nuôi bao gồm chất thải của vật nuôi, thức ăn thừa, bao bì đựng thức ăn chăn nuôi 
- Các chất thải chăn nuôi không được thu gom, xử lý đúng quy định sẽ gây ô nhiễm môi trường.
- Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm giảm các chi phí phòng trị bệnh.
- Xác vật nuôi không được thu gom, xử lí đúng quy định là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm 
môi trường.
Đáp án đúng là: C 
Câu 25: Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi: 
I. Bao bì đựng thức ăn, thú y trong chăn nuôi: Đúng
II. Thu gom và xử lí chất thải đúng kĩ thuật: Sai 
III. Xác vật nuôi bị chết chưa được xử lý: Đúng 
 DeThiHay.net 10 Đề thi Công nghệ Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
IV. Thức ăn thừa trong chăn nuôi: Đúng
Đáp án đúng là: C. I,III, IV. 
Câu 26: Biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi là:
- Khí sinh học (biogas) và hồ sinh học.
- Ủ phân compost là quá trình chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi
- Xử lí nhiệt.
- Lọc khí thải.
Đáp án đúng là: B 
Câu 27: Lợi ích của công nghệ biogas là: 
- Hệ thống biogas tạo ra một dạng khí giống khí gas tự nhiên, có thể dùng làm xăng xe.
- Phần lắng cặn được sử dụng làm phân bón.
- Nước thải sau xử lí có thể sử dụng cho ao nuôi cá hoặc tưới cây.
Đáp án đúng là: D 
Câu 28: Nhược điểm của biện pháp lọc khí thải trong chăn nuôi là yêu cầu chi phí cao 
Đáp án đúng là: C 
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Các bước làm sữa chua được trình bày theo bảng dưới đây:
 Tên các bước Nội dung các bước làm sữa chua
 Cách tiến hành – Lấy 100 ml sữa đặc cho vào ống đong. Rót thêm 350 ml nước sôi, khuấy đều.
 (0,25đ) – Để nguội đến 400C cho 1 thìa sữa chua Vinamilk, khuấy đều đổ ra cốc nhựa.
 – Đưa vào tủ ấm 400C hay hộp xốp.
 – Sau 6 – 8 giờ sữa đông tụ lại là sữa chua đã được hình thành.
 – Bảo quản sữa chua trong tủ lạnh.
 Quan sát hiện tượng – Màu sắc sữa chuyển từ màu trắng sang trắng ngà.
 (0,25đ) – Trạng thái từ lỏng sang đông tụ (đặc sệt lại).
 – Hương thơm nhẹ.
 – Vị ngọt giảm, tăng vị chua.
 Giải thích hiện – Vi khuẩn lactic đã biến đường trong sữa thành axit lactic, đồng thời trong quá 
 tượng trình lên men đã có sự tỏa nhiệt và biến đổi của prôtêin làm sữa đông tụ lại, vị 
 (0,25đ) ngọt của sữa giảm, vị chua tăng lên đồng thời lên men phụ tạo ra điaxêtyl, các 
 este và các axit hữu cơ làm cho sữa có vị chua thơm ngon.
 Kết luận – Vi khuẩn lactic đã biến đường thành axit lactic: Lactôzơ ⇒ Galactôzơ + 
 (0,25đ) Glucôzơ (xúc tác là vi khuẩn lactic) Glucôzơ ⇒ axit lactic (xúc tác là vi khuẩn 
 lactic)
Câu 2: (2đ)
1. Mang một số con lợn chưa có biểu hiện bất thường ra chợ bán: Hành động này không đúng và có thể gây 
nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng. Nếu các con vật đang trong giai đoạn bệnh tật, việc bán ra chợ 
có thể khiến tình trạng bệnh lây lan sang đàn vật khác và cả người tiêu dùng. (0.5đ)
2. Đóng cửa khu chăn nuôi không cho người lạ vào: Hành động này đúng, nhằm giữ an toàn cho đàn vật 
nuôi khỏi bị lây nhiễm bệnh từ các động vật khác. (0.5đ)
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx10_de_thi_cong_nghe_lop_11_cuoi_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx