11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

docx 88 trang bút máy 08/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: Phần đáp án câu trắc nghiệm:
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
 B C A A C D A D B A A A A B
 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
 B D B D B D C A A B D B C D
PHẦN II: Tự luận (3,0 điểm) 
Câu 1. (2,0 điểm)
Phương án Trả lời Nội dung
 Đúng Độ tăng của giá cả từ 2 con số trở lên hàng năm (92% - 775%). (0,25)
 a
 (0,25)
 Sai Do tác động của lạm phát phi mã giá cả biến động phức tạp, theo chiều hướng 
 b
 (0,25) xấu. (0,25)
 Đúng Do tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt và có nhu cầu dự trữ hàng 
 c
 (0,25) hóa dẫn đến đồng tiền bị mất giá. (0,25)
 Sai Do người dân có nhu cầu dự trữ hàng hóa nhiều dẫn đến nguồn cung không ổn 
 d
 (0,25) định, hàng hóa trở nên khan hiếm. (0,25)
Câu 2: (1,0 điểm)
Giá xăng dầu tăng cao mà cước dịch vụ taxi không tăng theo tương ứng, cung dịch vụ có xu hướng biến 
động như thế nào? Bằng kiến thức đã học em hãy lý giải vấn đề trên.
- Khi giá xăng dầu tăng cao mà cước dịch vụ taxi không tăng tương ứng, điều này có thể tạo áp lực chi phí 
lên các công ty taxi, vì chi phí vận hành (bao gồm cả nhiên liệu) chiếm một phần lớn trong tổng chi phí 
của họ. Điều này sẽ ảnh hưởng đến cung dịch vụ taxi theo các cách sau:
+ Giảm cung dịch vụ: Các công ty taxi có thể giảm số lượng xe hoạt động để tiết kiệm chi phí, đặc biệt 
nếu giá nhiên liệu tăng mạnh làm cho việc duy trì hoạt động không còn có lãi. Điều này sẽ dẫn đến cung 
dịch vụ taxi giảm.
+ Chất lượng dịch vụ giảm: Để đối phó với áp lực chi phí, các công ty có thể cắt giảm bảo trì xe, hoặc 
giảm mức độ dịch vụ cung cấp (ví dụ như giảm tần suất xe chạy). Điều này có thể làm giảm chất lượng dịch 
vụ mà hành khách nhận được.
+ Tăng nhu cầu tìm các giải pháp khác: Nếu giá xăng dầu tiếp tục tăng cao mà giá cước không điều chỉnh 
theo, các tài xế có thể chuyển sang các nghề nghiệp khác, dẫn đến tình trạng thiếu tài xế và giảm cung cấp 
dịch vụ taxi.
+ Tóm lại, khi chi phí vận hành tăng nhưng giá cước không tăng theo, cung dịch vụ taxi có xu hướng giảm, 
cả về số lượng lẫn chất lượng, trừ khi có các biện pháp điều chỉnh kịp thời từ phía nhà cung cấp dịch vụ 
hoặc cơ quan quản lý.
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Mức độ đánh giá Tổng
 Mạch kiến 
 TT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu Số câu 
 thức Tổng điểm
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 1. Cạnh tranh, cung - cầu 
 Hoạt động 
 trong nền kinh tế thị 8 6 14
 1 của nền kinh 1 1 2 10
 trường
 tế
 2. Lạm phát, thất nghiệp 8 6 14
 10
 Tổng câu 16 12 1 1 28 2
 điểm
 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100
 Tỉ lệ chung 70% 30% 100
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết, thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. Số điểm tính cho 1 
câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu, tổng số 28 câu - 7 điểm.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương 
ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
TT Mạch kiến thức Chủ đề Mức độ đánh giá Thông Vận
 Nhận biết Vận dụng
 hiểu dụng cao
 Nhận biết:
 - - Nêu được:
 + Khái niệm cạnh tranh.
 + Khái niệm cung và vác nhân tố ảnh hưởng đến cung.
 + Khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
 Thông hiểu:
 - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
 1. Cạnh tranh, 
 - Trình bày được:
 cung - cầu 
 + Các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
 trong nền kinh 
 Hoạt động của + Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu. Phân tích được:
 1 tế thị trường
 nền kinh tế - Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
 - Mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung - cầu trong nền kinh tế.
 Vận dụng: 8TN 6TN 1
 - Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.
 Vận dụng cao:
 - Phân tích được quan hệ cung - cầu trong hoạt động sản xuất kinh 
 doanh cụ thể.
 Nhận biết:
 2. Lạm phát, 
 - Nêu được:
 thất nghiệp
 + Khái niệm lạm phát
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 + Khái niệm thất nghiệp.
 + Các loại hình lạm phát và thất nghiệp.
 - Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế 
 lạm phát. 8TN 6TN 1
 Thông hiểu:
 - Mô tả được hậu quả của lạm phát, thất nghiệp đối với nền kinh tế 
 và xã hội.
 - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến lạm phát, thất nghiệp.
 Vận dụng:
 - Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi 
 phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và
 kiềm chế lạm phát, thất nghiệp.
 Tổng 16TN 12TN 1TL 1TL
 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%
 Tỉ lệ chung 70% 30%
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết, thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. Số điểm tính cho 1 
câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương 
ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận.
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Câu 1: Thông thường, trên thị trường, khi cung giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu
A. ổn định. B. tăng. C. đứng im. D. giảm.
Câu 2: Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
A. Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
D. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
Câu 3: Trên thị trường, khi giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Cung giảm, cầu tăng. B. Cung và cầu giảm.C. Cung và cầu tăng.D. Cung tăng, cầu giảm.
Câu 4: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm gọi là
A. biến động kinh tế. B. lạm phát. C. kinh tế suy thoái. D. thất nghiệp.
Câu 5: Hãy chỉ ra nhận định đúng trong những nhận định sau:
A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
B. Lạm phát là biểu hiện của đồng tiền không bị mất giá.
C. Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.
D. Lạm phát vừa phải kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Câu 6: Vai trò của nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát?
A. cắt giảm chi tiêu công. B. tăng giá cả hàng hóa.
C. hạn chế các biện pháp quản lý thị trường. D. Hỗ trợ thu nhập cho toàn xã hội.
Câu 7: Trên thị trường khái niệm cầu được hiểu là nhu cầu
A. có khả năng thanh toán. B. của người tiêu dùng.
C. chưa có khả năng thanh toán. D. hàng hoá mà người tiêu dùng cần.
Câu 8: Hậu quả của thất nghiệp?
A. nhu cầu lao động tăng. B. nhu cầu xã hội bị sút giảm.
C. trật tự xã hội ổn định D. tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng.
Câu 9: Giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa (>1000%) gọi là
A. siêu lạm phát. B. lạm phát vừa phải. C. lạm phát siêu phi mã D. lạm phát phi mã.
Câu 10: Nội dung nào sau đây thể hiện cạnh tranh không lành mạnh?
A. Kích thích sức sản xuất. B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
C. Làm cho môi trường bị suy thoái. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là
A. tăng theo áp lực của toàn cầu. B. giá cước vận chuyển tăng.
C. giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng. D. giá nguyên liệu tăng.
Câu 12: Nội dung nào sau đây thể hiện cạnh tranh không lành mạnh?
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
A. hoàn thiện cơ chế thị trường. B. thúc đẩy sản xuất phát triển.
C. xâm phạm bí mật kinh doanh. D. xâm phạm bí mật đời tư.
Câu 13: Cầu là lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua trong một thời kì nhất định 
tương ứng với
A. chính sách tiền tệ, mức lãi suất của ngân hàng. B. giá cả, sự cung ứng hàng hoá trên thị trường.
C. giá cả nhất định. D. mức tăng trường kinh tế của đất nước.
Câu 14: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng 
hóa, qua đó thi được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
A. đấu tranh. B. tranh giành. C. lợi tức. D. cạnh tranh.
Câu 15: Người đi du học mới về chưa tìm kiếm được việc làm gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu B. thất nghiệp tự nguyện. C. thất nghiệp chu kỳ D. thất nghiệp tạm thời.
Câu 16: Khi nhà máy chuyển đổi sản xuất từ cơ khí lên tự động hóa, hàng loạt lao động trong nhà máy bị 
mất việc làm. Trường hợp này được gọi là thất nghiệp gì?
A. Thất nghiệp giả tạo. B. Thất nghiệp tự nguyện. C. Thất nghiệp chu kỳ. D. Thất nghiệp cơ cấu.
Câu 17: Đâu là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu. B. Lạm phát luôn thay đổi.
C. Các nhà sản xuất luôn đồng thuận. D. Kinh tế khó khăn.
Câu 18: Quốc gia nào trên thế giới hiện nay có tỉ lệ lạm phát cao nhất?
A. Mỹ B. Trung Quốc. C. Nhật Bản D. Venezuela.
Câu 19: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp?
A. hài lòng với công việc. B. tự thôi việc.
C. thiếu kỹ năng làm việc. D. bị đuổi việc.
Câu 20: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Phát hành thiếu tiền trong lưu thông. B. cầu giảm mạnh.
C. chi phí sản xuất giảm. D. cầu tăng cao.
Câu 21: Số lượng hàng hóa dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường gọi là
A. cung B. cầu.
C. nhân tố ảnh hưởng đến cầu D. quan hệ cung cầu
Câu 22: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh kinh tế?
A. Phân hóa giàu nghèo. B. Thu lợi nhuận.
C. Hạn chế trao đổi hàng hóa. D. Đẩy mạnh trao đổi hàng hóa.
Câu 23: Cầu ảnh hưởng bởi nhân tố nào?
A. thói quen của người bán hàng. B. kinh nghiệm của nhà sản xuất.
C. sở thích của người tiêu dùng. D. nhu cầu của nhà kinh doanh.
Câu 24: Nếu em là người mua hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A. Cung = cầu. B. Cung > cầu. C. Cung ≠ cầu. D. Cung < cầu.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi 
tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, 
năm 1988 là 393%.
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Câu 25. Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
A. tỷ lệ thuận. B. cân bằng. C. tỷ lệ nghịch. D. độc lập.
Câu 26: Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
B. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải.
C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát nghiêm trọng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi:
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị 
H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa 
công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng 
trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào 
công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh 
doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian 
tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Câu 27. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
A. Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.B. Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.
C. Do thiếu kỹ năng làm việc.D. Do không hài lòng với công việc hiện tại.
Câu 28. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Chị H và chị M. B. Chị M và anh L. C. Anh L và chị Q. D. Chị Q và và chị H.
PHẦN II: TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Chọn đúng hoặc sai trong các ý a,b,c,d và giải thích tại sao?
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 
và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ 
các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số 
(6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những 
nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
a. Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
b. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
c. Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
d. Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
Câu 2: (1,0 điểm)
Khi nhu cầu đi xe đạp giảm, nhà sản xuất có xu hướng chuyển đổi như thế nào trong sản xuất? Nhà sản xuất 
cần áp dụng chiến lược như thế nào?
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: Phần đáp án câu trắc nghiệm
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
 D B A D D A A B A C C C C D
 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
 D D A D A D A B C B C C A B
PHẦN II: Phần đáp án tự luận: (3,0 điểm) 
Câu 1. (2,0 điểm)
 Phương án Trả lời Gợi ý trả lời
 Đúng Lạm phát là cần thiết trong việc thúc đẩy các hoạt động kinh tế. 
 a
 (0,25) (0,25)
 Đúng Phải có các giải pháp hợp lý, kịp thời mới kiềm chế và kiểm soát 
 b
 (0,25) được lạm phát tăng cao. (0,25)
 Sai Chỉ số giá tiêu dùng ở mưc độ vừa phải sẽ kích thích các hoạt động 
 c
 (0,25) kinh doanh. (0,25)
 Sai Chỉ số CPI 2 con số thể hiện lạm phát phi mã. (0,25)
 d
 (0,25)
Câu 2: (1,0 điểm)
Khi nhu cầu đi xe đạp giảm, nhà sản xuất có xu hướng chuyển đổi như thế nào trong sản xuất? Nhà sản 
xuất cần áp dụng chiến lược như thế nào?
Khi nhu cầu đi xe đạp giảm, nhà sản xuất có xu hướng chuyển đổi như thế nào trong sản xuất? Nhà sản 
xuất cần áp dụng chiến lược như thế nào?
- Khi nhu cầu đi xe đạp giảm, các nhà sản xuất có thể gặp phải thách thức trong việc duy trì lợi nhuận từ 
hoạt động kinh doanh xe đạp. Để đối phó với tình trạng này, họ có thể áp dụng một số chiến lược chuyển 
đổi trong sản xuất, bao gồm:
+ Giảm quy mô sản xuất: Nhà sản xuất có thể giảm sản lượng sản xuất xe đạp để tránh tình trạng dư thừa 
hàng tồn kho. Điều này giúp giảm chi phí tồn kho và bảo quản, duy trì sự ổn định tài chính trong thời gian 
nhu cầu thấp.
+ Các nhà sản xuất có thể chuyển sang sản xuất các sản phẩm khác có nhu cầu cao hơn. Ví dụ, họ có thể 
mở rộng sang các sản phẩm liên quan như phụ tùng xe đạp, xe đạp điện, hoặc các phương tiện giao thông 
cá nhân khác như xe scooter điện.
+ Tập trung vào thị trường: Nếu nhu cầu chung đối với xe đạp giảm, nhà sản xuất có thể tập trung vào các 
phân khúc thị trường chuyên biệt hơn như xe đạp thể thao, xe đạp địa hình, hoặc xe đạp cao cấp, đáp ứng 
nhu cầu của các nhóm khách hàng cụ thể, thay vì sản xuất đại trà.
+ Đầu tư vào công nghệ và cải tiến: Để tăng sức cạnh tranh, nhà sản xuất có thể đầu tư vào cải tiến công 
nghệ, phát triển các mẫu xe đạp thông minh, xe đạp thân thiện với môi trường, hoặc tối ưu hóa chi phí sản 
xuất để tăng tính hiệu quả.
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Mức độ đánh giá Tổng
TT Nội dung Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu Số câu 
 Tổng điểm
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 Chủ đề 1: Bài 1. Cạnh tranh
 Cạnh tranh, trong nền kinh tế thị 3 1 1 5
 cung - cầu trường
1
 trong nền 
 Bài 2. Cung- cầu 
 kinh tế thị 2 2 1 1 5
 trong nền KTTT
 trường
 Chủ đề 2: 
2 Lạm phát, Bài 3. Lạm phát. 2 2 1 1 5
 thất nghiệp.
 Tổng câu 7 5 3 1 1 15 10 điểm
 Tỉ lệ % 23% 17% 40 20% 100
 Tỉ lệ chung 40% 60% 100
 DeThiHay.net 11 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 giữa kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
TT Nội dung Chủ đề Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận
 biết hiểu dụng dụng cao
 Nhận biết:
 - Nhận biết được cạnh tranh.
 Thông hiểu:
 Bài 1: Cạnh - Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
 tranh trong Vận dụng:
 3TN 1TN 1TN
 nền - Ủng hộ những hành vi cạnh tranh góp phần thúc đẩy phát triển 
 Chủ đề 1: KTTT. kinh tế;
 Cạnh tranh, - Phê phán, đấu tranh với những hành vi cạnh tranh sai trái.
 cung-cầu Vận dụng cao:
1
 trong nền - Vận dụng cạnh tranh lành mạnh trong cuộc sống.
 kinh tế thị Nhận biết:
 trường - - Nêu được khái niệm cung -cầu
 Bài 2: Cung- Thông hiểu:
 cầu trong - Các yếu tố ảnh hưởng đến cung- cầu.
 2TN 2TN 1TN 1 TL
 nền kinh tế Vận dụng:
 thị trường.- - Mối quan hệ cung – cầu
 - Vai trò của quan hệ cung cầu và việc vận dụng quan hệ cung cầu 
 vào cuộc sống.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx11_de_thi_gdktpl_lop_11_giua_ki_1_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx