Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 51 trang Trang9981 29/04/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN 
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
 I. Đọc thành tiếng: (2 điểm) Đọc một đoạn trong bài bốc thăm được.
 - Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút. Đọc trôi chảy, biết ngừng nghỉ giữa các dấu câu, có thể đọc diễn cảm 
và trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu được 2 điểm.
- Ngắt, nghỉ hơi không đúng, đọc sai lỗi chính tả 4 đến 5 chỗ trừ 0,25 điểm.
- Trả lời câu hỏi ấp úng hoặc chưa hoàn thiện trừ 0,25 điểm.
 II. Đọc hiểu văn bản và kiến thức Tiếng Việt: ( 8 điểm)
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 Điểm 0,5 1 1 1 1 0,5
 Đáp án B A D C A - S, B - Đ D
 C - Đ, D - S
Câu 7. (1 điểm)
 Tiêu chí Điểm
 - Nói được 1 danh từ riêng chỉ 1 người bạn, ví dụ: Hoa, Lan,.. 0,25 điểm
 - Đặt được câu hoàn chỉnh có 1danh từ, nhưng chưa đúng thể thức văn bản Ví dụ: bạn 0.5 điểm
 lan đang đọc sách.
 - Đặt được câu hoàn chỉnh có danh từ riêng, trình bày câu đúng thể thức văn bản. Ví dụ: 0.75 điểm
 Bạn Lan đang đọc sách.
 - Đặt được câu hoàn chỉnh có danh từ riêng chỉ người bạn, trình bày câu đúng thể thức 1 điểm.
 văn bản, có yếu tố sáng tạo/ cảm xúc. Ví dụ: Bạn Lan lúc nào cũng chăm chỉ đọc sách để 
 tìm tòi kiến thức.
Câu 8. Sẻ mẹ thật dũng cảm và yêu thương con vô điều kiện. ( hoặc Sẻ mẹ rất thương con, .) (1 điểm). 
Câu 9. Gợi ý câu trả lời: (1 điểm)
 - Em sẽ về nhà giúp đỡ mẹ những công việc nhẹ.
 - Quan tâm đến mẹ nhiều hơn. Hiếu thảo với mẹ.
 -Vâng lời mẹ dạy.
- Chăm chỉ học tập, để mẹ vui lòng.
- Chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn với mẹ trong cuộc sống và học tập
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
- Chữ viết đúng chính tả, rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 
điểm
- Viết chữ đúng (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
 - Bài viết rõ bố cục, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài: 1 điểm
 * Mở bài: (1,5 điểm) Mở bài gián tiếp (0,5 điểm), mở bài trực tiếp (0,5 điểm)
 - Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)
* Thân bài: (4 điểm) trong đó nội dung (2,5 điểm):
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu từ 10 đến 15 câu, viết đoạn văn nêu được lí do 
và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về câu chuyện đó, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng .
- Kĩ năng: ( 1,5 điểm)
+ Trình tự hợp lí (0,5 điểm)
+ Diễn đạt câu trôi chảy (1 điểm)
* Kết bài: (1,5 điểm)
- Kết bài mở rộng (0,5 điểm), kết bài không mở rộng (0,5 điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)
* Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên vận dụng phù hợp để cho điểm học sinh.
* Bài được 7,5 - 8 điểm phải là bài văn hay, không mắc lỗi chữ viết.
(Nếu bài văn viết mắc từ 5 lỗi chính tả trở lên - không ghi điểm giỏi)
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 KIỂM TRA ĐỌC (2 điểm)
 HS bốc thăm, đọc và trả lời các câu hỏi của nội dung bài đọc
 ĐIỀU MONG ƯỚC KÌ DIỆU
 Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm lúc ấy bỗng có một ngôi sao vụt sáng, 
rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo chị và nói:
 - Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy nói lên điều 
ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm!
 Cô bé quay lại dịu dàng hỏi:
 - Thế em muốn ước gì?
 Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ:
 - Ước gì giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm lấy tay em và nói với 
giọng đầy cảm động:
 - À, chị bảo điều này 
 - Gì ạ?
 - À  à  không có gì. Chị chỉ nghĩ  ông cụ chắc cần tiền lắm!
 Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết kiệm cô để dành từ 
một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ.
 Theo Hồ Phước Quảng
 Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
 Câu 1: Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì?
 Trả lời: Giật áo chị, nói: Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều 
gì thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm.
 Câu 2: Cậu bé ước điều gì? Tại sao?
 Trả lời: Giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật, vì thương bố con ông lão.
 Câu 3: Cô chị đã nghĩ gì trước ước muốn của cậu em trai?
 Trả lời: Dùng món tiền tiết kiệm của cô để giúp ông lão.
 Câu 4: Theo em, hai chị em trong câu chuyện có phẩm chất gì đáng quý?
 Trả lời: Thương người, biết mang lại niềm vui cho người khác.
 ******************************************
 CHẬM VÀ NHANH
 Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến. Dũng nhìn Minh, nhìn 
lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.
 Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không 
được nhanh nhẹn như bạn bè.
 “Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để tránh những 
tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” 
 - Dũng thầm nghĩ.
 Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
 - Em xin được học cùng với bạn Minh.
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
 - Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em mong được 
bạn Minh giúp em chậm lại.
 Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên tiếng:
 - Cảm ơn cậu.
 - Sao cậu lại cảm ơn tớ?
 - Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
 Dũng cười:
 - Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ yêu quý.
 Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua, nghe nói, Minh rất 
thích chơi cờ.
 Theo NHỮNG HẠT GIỐNG TÂM HỒN
 Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
 Câu 1: Minh là một cậu bé như thế nào?
 Trả lời: Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
 Câu 2: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
 Trả lời: Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt; bạn chậm thì mình phải giúp đỡ bạn tiến 
bộ.
 Câu 3: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?
 Trả lời: Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
 Câu 4: Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một bạn như thế nào? Vì sao?
 Trả lời: - Em chọn bạn học tốt vì bạn có thể hướng dẫn em giải các bài toán khó, viết câu văn hay 
hơn,...
 - Em chọn một bạn ở gần nhà em vì ở gần em có thể tới nhà bạn để học nhóm. 
 VD:Nga
 **********************************
 THU ĐỘC LẬP
 Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung 
thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em. Trăng 
sáng mùa thu vằng vặc, chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em,...
 Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai... Ngày mai các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp 
vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em cũng thấy dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống 
làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của 
các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng 
với nông trường to lớn vui tươi. 
 Theo Thép Mới
 Câu 1: Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
 Trả lời: Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng 
xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng
 Câu 2: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai sao?
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Trả lời: Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ đỏ phấp 
phới bay trên những con tàu lớn ...
 Câu 3: Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
 Trả lời: Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, 
những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
 Nội dung Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 kiểm tra câu, số điểm TN TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác
 Số câu 2 1 1 1 5
 Đọc hiểu Câu số 1,2 3 4 5
 Số điểm 1 0.5 0,5 1 3
 Sốcâu 1 1 2 4
Kiến thức 
 Câu số 6 7 8;9
 tiếng việt
 Số điểm 1 1 2 4
 Số câu 2 1 2 1 3 9
 Tổng
 Số điểm 1 1 1,5 0,5 3 7
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
 Mức 1 Mức 2 Mức 3
 TT Chủ đề Tổng
 TN TL TN TL TN TL
 Số câu 1 1
 1 Chính tả Câu số 1
 Số điểm 2 2
 Số câu 1 1
 2 Viết Câu số 1
 Số điểm 8 8
 Tổng số câu 1 1 2
 Tổng số điểm 2 8 10
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 80 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Điều kì diệu” (trang 8) Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức với cuộc 
sống)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì 
diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
 CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó 
khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn 
theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió 
mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:
– Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả 
gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
– Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên 
cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi 
đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa.
 Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài
Câu 1. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? (0,5 điểm)
A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.
D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.
Câu 2. Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão? (0,5 điểm)
A. Vì rễ của cây sậy cắm sâu vào lòng đất nên rất khó bị bật gốc.
B. Vì cây sậy ở dưới thấp nên gió không thổi qua.
C. Vì cây sậy dựa vào nhau nên không bị đổ.
D. Vì cây sồi đã che cho đám sậy.
Câu 3. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)
A. Không nên coi thường cây sậy.
B. Không nên coi thường cây sồi.
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
C. Không nên sống gần bờ sông.
D. Không nên coi thường người khác.
Câu 4. Xếp các từ được gạch chân trong đoạn văn sau vào chỗ trống thích hợp: (1 điểm)
Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà 
cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?
 Danh từ Động từ
Câu 5. Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn sau: (1 điểm)
Hương vị sầu riêng hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục 
mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi của mít chín 
quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn.
........................................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................................
Câu 6. Tìm 4 danh từ chung và 4 danh từ riêng trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên gọi là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền 
dịu. Mị Nương được vua cha yêu thương hết mực. Nhà vua muốn kén cho nàng một người chồng thật 
xứng đáng.
Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, 
phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi. Nhân dân trong vùng gọi chàng 
là Sơn Tinh. Một người ở mãi tận miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. 
Chàng này tên gọi là Thủy Tinh. Một người là chúa của vùng non cao, một người là chúa của vùng nước 
thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng. Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai.
 (Theo “Sơn Tinh, Thủy Tinh”)
 Danh từ riêng Danh từ chung
Câu 7. Đặt câu: (1,5 điểm)
a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.
........................................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................................
b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.
........................................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................................
c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
........................................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
 GIEO NGÀY MỚI
 (Trích)
 Sáng sớm dắt trâu ra đồng
 Cha mong kịp ngày gieo hạt
 Mẹ bắc gầu tát bên sông
 Đợi gặt mùa vàng ấm áp.
 Từng nét phấn trên bục giảng
 Gieo thành bao ước mơ xanh
 Chồi non mỗi ngày vươn lớn
 Cô gieo hoa trái ngọt lành.
 Ngọc Hà
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn ngắn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích.
 DeThiHay.net Tuyển tập 8 Đề thi giữa học kì 1 Lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN 
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của 
học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ muốn nói lên điều kì diệu: Mỗi cá nhân trong tập thể đều có những nét khác biệt riêng nhưng 
chính những nét khác biệt ấy lại tạo nên một chỉnh thể thống nhất.
+ Điều kì diệu ấy trong lớp em: có bạn học giỏi môn Toán, có bạn học giỏi môn Tiếng Việt, bạn khác lại 
giỏi môn Tiếng Anh, Từ đó tạo nên một lớp học tiên tiến.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
Câu 2. (0,5 điểm)
C. Vì cây sậy dựa vào nhau nên không bị đổ.
Câu 3. (0,5 điểm)
D. Không nên coi thường người khác.
Câu 4. (1 điểm)
 Danh từ Động từ
Nến, nửa thấy, giật mình, chết, cháy, tàn
Câu 5. (1 điểm)
Câu chủ đề: “Hương vị sầu riêng hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí.”
Câu 6. (1 điểm)
 Danh từ riêng Danh từ chung
Hùng Vương, Mị Nương, Tản Viên, Sơn Tinh người, con gái, hoa, tính nết
Câu 7. (1,5 điểm)
a) Lan là người bạn thân thiết nhất của em.
b) Mê Linh là nơi em sinh ra và lớn lên.
c) Hôm nay trời nắng to 37 độ.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (4 điểm)
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxtuyen_tap_8_de_thi_giua_hoc_ki_1_lop_4_mon_tieng_viet_ket_no.docx