Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Ninh Bình 2025-2026 (Có đáp án)

docx 28 trang Đình Hoàng 06/06/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Ninh Bình 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Ninh Bình 2025-2026 (Có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Ninh Bình 2025-2026 (Có đáp án)
 ĐÁP ÁN
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án A D C D B B A D C
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án C D A B B A A C C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 Câu 1 2 3 4
 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d
 Đáp án S S S Đ S Đ S Đ S Đ Đ Đ Đ S Đ Đ
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 90 3,7 1,94 8,36 8,9 2,8 ĐỀ SỐ 4
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 NINH BÌNH MÔN: VẬT LÍ
 LẦN 4 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
 T (K) t( C) 273; N 6,02.1023
Cho biết: A hạt/mol.
Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi cho 2 vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau thì nhiệt lượng luôn tự truyền từ
A. vật nóng hơn sang vật lạnh hơn. B. vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
C. vật nhẹ hơn sang vật nặng hơn. D. vật nặng hơn sang vật nhẹ hơn.
Câu 2. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về
A. phương diện tác dụng lực của từ trường. B. chiều của từ trường.
C. năng lượng của từ trường. D. mặt sinh công của từ trường.
Câu 3. Một khối khí lí tưởng đang ở nhiệt độ tuyệt đối T . Với k là hằng số Boltzman, động năng chuyển 
động nhiệt trung bình của mỗi phân tử khí bằng
 kT 2 2kT 3kT
 2
A. kT . B. 2 . C. 3 . D. 2 .
Câu 4. Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể 
lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Nhiệt hóa hơi riêng của chất này bằng
 m m Q Q
A. Q . B. 2Q . C. m . D. 2m .
Câu 5. Một dây dẫn thẳng có dòng điện 2 A chạy qua, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ 
có độ lớn 0,5 T và có phương song song với dây dẫn. Độ lớn lực từ tác dụng lên 1 m của dây dẫn này 
bằng
A. 2N. B. 1N. C. 0N. D. 0,5N.
Câu 6. Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo khu vực nguy hiểm về điện?
A. Biển 2. B. Biển 4. C. Biển 3. D. Biển 1.
Câu 7. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sau đây sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử 
nhiều nhất?
A. Đông đặc. B. Thăng hoa. C. Nóng chảy. D. Ngưng tụ.
Câu 8. Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của một đồng xu biến đổi bằng cách thực hiện công? A. Đốt nóng đồng xu bằng bếp lửa. B. Phơi nắng để đồng xu nóng lên.
C. Nhúng đồng xu vào chậu nước nóng. D. Cọ xát đồng xu vào mặt sàn.
Câu 9. Hạt nhân càng bền vững khi có
A. độ hụt khối càng nhỏ. B. độ hụt khối càng lớn.
C. năng lượng liên kết càng lớn. D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Câu 10. Một thanh nam châm được đặt ở giữa hai vành kim loại cũng như hình bên. Hai vành được gắn 
vào đế cách điện với thanh ray nằm ngang. Các đế có thể chuyển động không ma sát dọc theo thanh ray. 
Biết mặt phẳng các vành song song với nhau, vuông góc với trục của một nam châm thẳng và thanh ray. 
Nếu dịch chuyển nam châm về bên phải thì các vành sẽ chuyển động thế nào?
A. Cả hai vành chuyển động về bên trái.
B. Cả hai vành đứng yên.
C. Vành 1 đứng yên, vành 2 chuyển động về bên phải.
D. Cả hai vành chuyển động về bên phải.
Câu 11. Xét một sóng điện từ truyền theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. Tại một điểm nhất định 
trên phương truyền sóng, khi vectơ cảm ứng từ hướng về hướng Nam thì vectơ cường độ điện trường 
hướng về hướng
A. Bắc. B. Tây. C. Đông. D. Nam.
 ,92235U ,01 n ,3795 Rb ,55137 Cs x,1 n
Câu 12. Cho phản ứng hạt nhân: 0 .
Giá trị của x bằng
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 13. Đặt 4 kim nam châm nằm cân bằng trong từ trường của một nam châm thẳng ở các vị trí như 
hình vẽ bên. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường ngoài. Số nam châm trên hình chỉ đúng hướng của từ 
trường tại điểm đặt nó bằng
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
 N
Câu 14. Một mẫu chất phóng xạ có hằng số phóng xạ  . Tại thời điểm ban đầu mẫu có 0 hạt. Số hạt 
nhân phóng xạ còn lại trong mẫu tại thời điểm t bằng
 N .et N .e t N .e t N .e 
A. 0 . B. 0 . C. 0 . D. 0 .
Câu 15. Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cảm ứng từ là
A. volt (V). B. weber (Wb). C. tesla (T). D. coulomb (C).
Câu 16. Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
A. Tia . B. Tia  . C. Tia  . D. Tia  . S , S , S , S
Câu 17. Bốn khung dây 1 2 3 4 nằm trong cùng từ trường đều, vị trí các khung và hình chiếu các 
khung lên mặt phẳng vuông góc với các đường sức được như hình vẽ bên. Khung dây có từ thông lớn 
nhất là khung
 S S S S
A. 2 . B. 3 . C. 1 . D. 4 .
 
Câu 18. Một lượng khí lí tưởng đang ở trạng thái có nhiệt độ 27 C , áp suất 100 kPa thì có thể tích V . 
 
Khi ở trạng thái có nhiệt độ 177 C và áp suất 300 kPa thì lượng khí có thể tích bằng
A. 2V . B. 4,5V . C. 0,5V . D. 3V .
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
Câu 1. Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình dưới đây. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với 
CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Nước làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các 
ống dẫn giúp lưu thông nước từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng 
được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Khi hoạt động, hệ 
thống này có thông số sau: Lưu lượng nước bằng 0,6 lít/phút. 
• Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường bằng 210W . 
• Hiệu suất làm mát của hệ thống bằng 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ). 
a. Nguyên nhân chủ yếu mà nước được sử dụng làm chất làm mát là do nhiệt dung riêng của nước lớn 
hơn hầu hết các chất lỏng thông thường.
b. Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU giúp nhiệt độ CPU không tăng quá cao, tránh bị quá nhiệt dẫn đến hư 
hỏng.
 3
c. Cho khối lượng riêng của nước bằng 1000 kg / m , nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J / (kg.K).
Chênh lệch nhiệt độ của nước đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát bằng 4K. d. Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường bằng 210kJ.
Câu 2. Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên, nhằm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và 
nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất khí không đổi. Trong quá trình thí nghiệm, nhóm học 
sinh đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn cylinder, khi nhiệt độ ổn định, dùng tay quay điều 
chỉnh thể tích khí sao cho số chỉ áp kế không đổi, sau đó ghi lại giá trị thể tích khí và số chỉ của cảm biến 
nhiệt độ.
a. Động năng chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí trong bình tỉ lệ thuận với số chỉ của cảm biến 
nhiệt độ.
b. Thí nghiệm trên dùng để kiểm chứng mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của lượng khí xác định có 
tuân theo định luật Charles hay không.
c. Khi nhiệt độ nước trong hộp tăng lên, phải điều chỉnh piston dịch sang bên trái.
d. Khi số chỉ cảm biến nhiệt độ tăng thì mật độ phân tử khí giảm.
Câu 3. Mô hình nguyên lý cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm khung dây hình chữ nhật ABCD có 
thể quay trong từ trường đều có phương ngang và đi ra từ giữa hai diện điện xoay chiều do máy tạo ra 
như hình vẽ. Khung dây quay đều theo chiều mũi tên quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung 
dây và vuông góc với các đường sức từ.
a.Trong thời gian điểm B quay từ vị trí số (2) đến vị trí số (3), dòng điện qua cạnh AB có chiều từ A đến 
B.
b. Tần số của suất điện động xoay chiều bằng 50 Hz.
c. Rotor là phần cảm, stato là phần ứng.
d. Chọn pháp tuyến của khung như trên hình vẽ, mốc thời gian t = 0 được chọn vào thời điểm B của 
khung dây ở vị trí số 4. Câu 4. Chiếu xạ là phương pháp dùng tia bức xạ năng lượng cao (như tia gamma, tia X) để tiêu diệt côn 
trùng, vi sinh vật gây hại và làm chậm quá trình chín của nông sản. Một trung tâm chiếu xạ bằng tia 
 60 60
gamma phát ra từ nguồn,27 Co (phóng xạ  ). Chu kì bán rã của ,27 Co là 1945,5 ngày. Tại thời 
điểm hiện tại, để chiếu xạ cho 1 container hoa quả cần thời gian 10 phút. Cho rằng liều lượng chiếu xạ 
cho mỗi container là giống nhau.
a. Sau một năm sử dụng, thời gian chiếu xạ cho 1 container phải lớn hơn 10 phút.
 ,60 Co 9 1
b. Hằng số phóng xạ của cobalt 27 bằng 5,2.10 s .
 60 60
c. Hạt nhân ,27 Co phân rã biến thành hạt nhân ,28 Ni .
d. Nguồn phóng xạ sẽ được thay thế khi thời gian chiếu xạ cho 1 container hoa quả vượt quá 15 phút. Có 
thể sử dụng nguồn chiếu xạ trên trong 1138 ngày trước khi cần thay mới.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
 235
Câu 1. Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu là ,92 U , có công suất phát điện 1000 MW và 
hiệu suất bằng 50% (hiệu suất chuyển đổi từ năng lượng hạt nhân thành điện năng là 50% ). Với mỗi 
 235 235
phân hạch ,92 U giải phóng năng lượng 200 MeV , khối lượng mol ,92 U là 235 g / mol . Trong điều 
 235
kiện nhà máy hoạt động liên tục với công suất như trên, khối lượng ,92 U tiêu thụ trong 1 ngày đêm 
bằng bao nhiêu kilogram (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 2. Một vòng dây dẫn phẳng hình vuông có cạnh dài 40 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 
 
hợp với mặt phẳng vòng dây góc 30 . Trong khoảng thời gian 0,02 s , độ lớn cảm ứng từ giảm từ 0,8 T 
xuống còn 0,3T , suất điện động cảm ứng xuất hiện trên vòng dây dẫn có độ lớn bằng bao nhiêu Volt 
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một xưởng đúc đồng sử dụng lò nung trung tần có công suất 
100 kW , hiệu suất 80% (tỉ lệ chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng để nung nóng đồng). Xưởng này 
 
muốn đúc một một pho tượng từ 2 tấn đồng nguyên chất ở nhiệt độ ban đầu 33 C . Biết đồng có nhiệt độ 
  5
nóng chảy là 1083 C , nhiệt dung riêng bằng 380 J / (kg.K) , nhiệt nóng chảy riêng 1,8.10 J / kg .
Câu 3. Thời gian để làm đồng nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu bằng bao nhiêu giờ (làm tròn kết 
quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4. Nhiệt lượng cần cung cấp để lượng đồng cần nung đạt đến nhiệt độ nóng chảy bằng bao nhiêu 
mega Joule (MJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bơm không khí bằng tay có mô hình như hình bên. Thể tích 
 3 3
khí có thể chứa trong thân bơm bằng 150 cm , trong vòi bơm bằng 15 cm . Piston có thể thực hiện hành 
trình dài 30 cm trong thân bơm. Khi kéo tay bơm lên, lỗ gió tự động mở để lấy không khí khiến áp suất 
1bar vào thân bơm. Trong quá trình bơm coi nhiệt độ khí không thay đổi. Khi bơm xe, vòi bơm được nối 
với săm xe qua van 1 chiều, van này chỉ mở cho khí vào săm khi áp suất khí bên ngoài lớn hơn áp suất 
khí trong săm. Một học sinh dùng bơm này để bơm khí sao cho áp suất khí trong săm tăng từ 1,5 bar đến 2,3 bar , mỗi lần bơm piston thực hiện hết 1 hành trình. Trong quá trình bơm, coi nhiệt độ khí không đổi, 
 3
thể tích khí trong săm luôn bằng 1500 cm .
Câu 5. Trong lần bơm đầu tiên, khi bắt đầu được bơm vào săm sau khi tay piston từ vị trí cao nhất xuống 
một khoảng bằng bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 6. Khí trong săm đạt đến áp suất 2,3 bar ở lần bơm thứ mấy? ĐÁP ÁN
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án A A D C C C B D D
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án D B C A C C A B C
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
 Câu 1 2 3 4
 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d
 Đáp án Đ Đ Đ S S Đ S Đ Đ Đ S S Đ S Đ Đ
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 2,1kg 2V 4 giờ 798MJ 11cm Lần thứ 9

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_vat_li_so_ninh_binh_2025_2026_c.docx