13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) trưng của quần - Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống. thể sinh vật. - Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh họa. - Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc sự ổn định của các đặc trưng đó. * Vận dụng: 2 - Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn (trồng trọt, chăn nuôi, bảo tồn, ). Nội dung 2: * Nhận biết: 1 2 Tăng trưởng - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể. của quần thể - Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người; phân tích được hậu và ứng dụng quả của tăng trưởng dân số quá nhanh. * Thông hiểu: 2 - Phân biệt được các kiểu tăng trưởng quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn). - Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể. - Giải thích được cơ chế điều hòa mật độ của quần thể. * Vận dụng: 1 - Thực hành tính được kích thước của quần thể thực vật và các động vật ít di chuyển. 4 Chủ đề 4: Nội dung 1: * Nhận biết: Sinh thái Quần xã sinh * Thông hiểu: 2 học quần vật, đặc trưng - Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. xã của quần xã - Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống. sinh vật và - Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phân loài; sự đa dạng mối quan hệ và độ phong phú trong quần xã; cấu trúc không gian; cấu trúc chức năng dinh DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) giữa các loài dưỡng. trong quần xã. - Trình bày được khái niệm và phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã. * Vận dụng: Nội dung 2: Ổ * Nhận biết: sinh thái và tác * Thông hiểu: 2 động của con - Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong việc hình người lên quần thành ổ sinh thái. xã sinh vật. - Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc giảm loài trong cấu trúc quần xã đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. Lấy được ví dụ minh họa. - Trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã. * Vận dụng: 1 1 - Thực hành: Xác định được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. 5 Chủ đề 5: Nội dung 1: * Nhận biết: 3 Hệ sinh Khái quát về + Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn thái hệ sinh thái; cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hóa. Dòng năng * Thông hiểu: lượng và trao - Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. đổi chất trong - Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh hệ sinh thái. thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo. - Giải thích được vì sao các hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân của sự mất cân bằng của hệ sinh thái. - Phân tích được quá trình trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, bao gồm: DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) + Trình bày được khái niệm chuỗi thức ăn, các loại chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng. Vẽ được sơ đồ chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã. + Trình bày được dòng năng lượng trong một hệ sinh thái. + Nêu được khái niệm hiệu suất sinh thái, tháp sinh thái. + Phân biệt được các dạng tháp sinh thái. + Giải thích được ý nghĩa của nghiên cứu hiệu suất sinh thái và tháp sinh thái trong thực tiễn. - Phân tích được sự biến động của hệ sinh thái, bao gồm: + Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái. Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái. + Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn. + Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. - Thiết kế được hệ sinh thái thủy sinh và hệ sinh thái trên cạn. * Vận dụng: 2 1 - Tính được hiệu suất sinh thái của một hệ sinh thái. - Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái. Nội dung 2: * Nhận biết: Chu trình sinh * Thông hiểu: – địa – hóa các - Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hóa các chất. Vẽ được sơ đồ chất; Sự biến khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên. Trình bày được chu trình sinh – động của hệ địa – hóa của một số chất và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó. sinh thái; Sinh - Phát biểu được khái niệm Sinh quyển. quyển - Giải thích được Sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh. - Phát biểu được khái niệm khu sinh học. - Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất. - Trình bày được một số biện pháp bảo vệ Sinh quyển và các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học. * Vận dụng: - Vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn. 1 6 Chủ đề 6: Nội dung 1: * Nhận biết: 2 Sinh thái Sinh thái học - Nêu được khái niệm sinh thái học phục hồi, bảo tồn. học phục phục hồi và * Thông hiểu: hồi, bảo bảo tồn - Giải thích được vì sao cần phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên. tồn và - Trình bày được một số phương pháp phục hồi hệ sinh thái. phát triển * Vận dụng: 1 1 bền vững - Thực hiện được bài tập về thực trạng bảo tồn hệ sinh thái ở địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn. Tổng số lệnh 18 16 6 Tổng số câu 18 4 6 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ: A. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá. B. quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ). C. nguồn gốc thống nhất của các loài. D. sự tiến hoá không ngừng của sinh giới. Câu 2. Bảng dưới đây biểu hiện các mối quan hệ giữa 2 loài A và B: Được sống chung Không được sống chung Trường hợp Loài A Loài B Loài A Loài B (1) - - + + (2) + + - - (3) + 0 - 0 (4) - + + - Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì. Hãy sắp xếp các mối quan hệ trên tương thích với các ví dụ dưới đây. A. (1): lúa và cây dại, (2): hải quỳ và cua, (3): cây phong lan và cây gỗ, (4): hổ ăn thỏ. B. (1): thỏ và chuột (2): nhạn bể và chim cò làm tổ tập đoàn, (3): cá ép sống bám trên cá lớn (4): tảo nở hoa và cá. C. (1): dây tơ hồng bám lên cây khác, (2): rêu bám lên thân cây (3): vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ Đậu (4): loài kiến sống trên cây kiến. D. (1): tảo nở hoa và cá, (2): chim sáo và trâu sừng, (3): vi khuẩn và tảo thành địa y, (4): bò ăn cỏ. Câu 3. Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể Một số nhận xét được đưa ra như sau: (1) Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên (2) Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) (3) Cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 1. (4) Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong một môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. (5) Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tân dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. (6) Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. (7) Nhóm cây bụi mọc hoang dại và đàn trâu rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 3. (8) Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt. Các em hãy cho biết những phát biểu nào sai? A. 1, 2, 7 B. 2, 4, 7 C. 1, 4, 8 D. 3, 5, 6 Câu 4. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học? A. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản. B. Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid. C. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy). D. Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản. Câu 5. Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng? A. Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thoái hóa. B. Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại. C. Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể. D. Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của quần thể. Câu 6. Sau khi tham gia chuyến hành trình vòng quanh thế giới, Darwin đã quan sát và rút ra những nhận xét như sau: (1) Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống đến tuổi trưởng thành. (2) Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi. (3) Các cá thể có cùng một bố, mẹ vẫn khác nhau về nhiều đặc điểm. Giải thích nào sau đây đúng với quan điểm của Darwin? A. Các cá thể có xu hướng xuất cư khi kích thước quần thể tăng lên. B. Chọn lọc tự nhiên đã loại bỏ những cá thể kém thích nghi hơn. C. Do quy luật phát triển của quần thể sinh vật. D. Do tác động của yếu tố ngẫu nhiên nên những cá thể mang biến dị thích nghi bị đào thải. Câu 7. Hiện nay, có một số bằng chứng khoa học chứng minh rằng? A. DNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein) do đó có thể xem DNA đã được tiến hóa trước RNA. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) B. DNA có trước RNA vì DNA có cấu trúc bền vừng hơn và có khả năng phiên mã chính xác hơn RNA. C. RNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein) do đó có thể xem RNA đã được xuất hiện trước DNA. D. RNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein) do đó có thể xem DNA đã được tiến hóa trước RNA. Câu 8. Phát biểu nào đúng khi nói về học thuyết Darwin? A. Số lượng cá thể sinh ra trong mỗi thế hệ nhiều hơn số cá thể sống sót và sinh sản. B. Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các loài. C. Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản gọi là biến dị xác định. D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa. Câu 9. “100% trứng của rùa biển Chelonia mydas nở thành con đực khi ấp ở 27,6 °C và khi ấp ở nhiệt độ 30,6 °C thì 100% trứng nở thành rùa cái”. Ví dụ nêu trên mô tả đặc điểm nào của các quy luật sinh thái? A. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường. B. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái. C. Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái. D. Quy luật giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển. Câu 10. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả: Thành phần KG F1 F2 F3 F4 F5 AA 0,64 0,64 0,20 0,16 0,16 Aa 0,32 0,32 0,40 0,48 0,48 aa 0,04 0,04 0,40 0,36 0,36 Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là: A. Đột biến. B. Giao phối không ngẫu nhiên C. Chọn lọc tự nhiên D. Phiêu bạt di truyền Câu 11. Khi tìm hiểu quy luật tác động của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật, một học sinh đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Sự phát triển bình thường của sinh vật có thể bị ảnh hưởng khi một hay một số nhân tố sinh thái nào đó không thuận lợi. (2) Trong cùng một thời điểm, sinh vật phải chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời với tổ hợp tác động của các nhân tố đó. (3) Nếu một nhân tố sinh thái không nằm trong khoảng thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến những nhân tố sinh thái khác. (4) Để đem lại hiệu quả kinh tế, người sản xuất cần các nhân tố sinh thái trong môi trường về khoảng thuận lợi đối với vật nuôi, cây trồng. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 12. Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể diễn ra theo sơ đồ sau: A. nòi địa lí → loài gốc → cách li địa lí → kiểu gene mới → loài mới. B. loài gốc → cách li sinh sản → nòi địa lí → cách li địa lí → loài mới. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) C. loài mới → cách li địa lí → nòi địa lí→ cách li sinh sản→loài gốc. D. loài gốc → cách li địa lí → nòi địa lí → cách li sinh sản → loài mới. Câu 13. Các loại môi trường sống cơ bản là: A. môi trường sinh vật, môi trường đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn. B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí quyển, môi trường sinh vật. C. môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật. D. môi trường trên mặt đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật. Câu 14. Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể. B. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, qua đó làm thay đổi tần số allele của quần thể. D. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số allele mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể. Câu 15. Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hóa cho cùng một loại prôtêin ở 4 loài sinh vật, người ta thu được trình tự các nuclêôtide trên êxôn tương ứng như sau: Loài A: 3’ ... - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG - 5’ Loài B: 3’ ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG - 5’ Loài C: 3’ ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TAG - 5’ Loài D: 3’ ... - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG - 5’ Biết hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về 4 loài này? (I) Loài A có quan hệ họ hàng gần nhất với loài B. (II) Loài D đã tiến hóa thành loài A do 1 đột biến điểm. (III) Có thể loài B đã tiến hóa thành loài C do đột biến thay thế cặp G – C thành cặp A – T. (IV) Trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide tương ứng của các loài này giống nhau. A. 3. B. 1 C. 4. D. 2. Câu 16. Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I; II; III và IV. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh. A. I và II. B. II và IV. C. I và III. D. III và IV. Câu 17. Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái của 2 loài sinh vật về một nhân tố sinh thái (độ pH tăng dần từ trái sang phải). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I- Loài M có vùng phân bố rộng hơn loài N. II- Loài M có giới hạn trên nhỏ hơn loài N. III- [2] và [6] là khoảng thuận lợi của loài M và N. IV- Nếu nuôi/trồng ở môi trường đất nhiễm phèn, thì khả năng loài M sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài N. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 18. Điểm so sánh giữa dòng gene và yếu tố ngẫu nhiên nào là đúng? (1) Dòng gene làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể còn phiêu bạc di truyền thì không. (2) Dòng gene và phiêu bạc di truyền đều là nhân tố tiến hóa. (3) Dòng gene và phiêu bạt di truyền đều làm thay đổi tần số allele theo chiều hướng không xác định. (4) Dòng gene luôn làm tăng sự đa dạng về vốn gene của quần thể còn yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền. A. 1, 2, 4 B. 2, 4 C. 1, 2, 3 D. 2, 3 PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 1. Hình dưới đây mô tả mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường và nhiệt độ cơ thể của thú mỏ vịt (Ornithorhynchus anatinus) và cá hồi nâu (Salmo trutta morpha fario). Nhận định nào sau đây đúng hay sai? a) Cá hồi nâu là động vật biến nhiệt. b) Thú mỏ vịt là động vật hằng nhiệt. c) Trong điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi mạnh thú mỏ vịt dễ bị ảnh hưởng hơn. d) Nếu nhiệt độ môi trường tiếp tục tăng cao trên 40°C, chỉ có thú mỏ vịt sinh trưởng và phát triển bình thường. Câu 2. Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Nam Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim ăn hạt nhỏ, mềm có mỏ nhỏ. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về loài chim sẻ này? a) Kích thước khác nhau của các loại hạt mà các loài chim sẻ sử dụng làm thức ăn ở trên quần đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi về kích thước mỏ. b) Chim sẻ có đặc điểm thích nghi liên quan đến kích thước mỏ và đặc điểm thích nghi này có tính hợp lí tương đối. c) Nếu hiện tượng mưa nhiều xuất hiện trở lại ở khu vực này, cây có hạt nhỏ, mềm sinh trưởng trở lại, các chim sẻ có kích thước mỏ nhỏ sẽ có lợi thế sinh tồn hơn. Do đó, sau một vài năm, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ sẽ giảm xuống gần với mức ban đầu hoặc thậm chí thấp hơn nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục diễn ra. d) Tiến hoá đang diễn ra ở quần thể chim sẻ trên đảo Galapagos. Qua thời gian, có sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene dẫn đến sự thay đổi trong đặc điểm di truyền của quần thể. Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về chọn lọc tự nhiên (CLTN) theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp? a) Cơ thể thích nghi trước hết phải có kiểu gene phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường. b) CLTN sẽ tác động lên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gene. c) CLTN chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở mức độ dưới cá thể và trên cá thể. d) Chọn lọc cá thể làm giảm tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể. Câu 4. Biểu đồ sau mô tả về giới hạn sinh thái của 2 loài côn trùng có họ hàng gần nhau nhưng có khu vực phân bố khác nhau. Trong đồ thị, CTmin – CTmax – Topt lần lượt là nhiệt độ tối thiểu – nhiệt độ tối đa – nhiệt độ tối ưu. DeThiHay.net
File đính kèm:
13_de_thi_cuoi_ki_2_sinh_hoc_12_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

