9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

docx 83 trang bút máy 27/05/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)

9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
PHẦN I (3.0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1. B 2. C 3. C 4. A 5. C 6. B
 7. D 8. A 9. B 10. C 11. B 12. A
PHẦN II (4.0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 a) S a) S a) Đ a) S
 b) Đ b) S b) S b) Đ
 c) Đ c) Đ c) Đ c) Đ
 d) Đ d) Đ d) Đ d) S
II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
 Câu 1: Nêu những thành tựu cơ bản về đời sống vật chất của cư dân Phù Nam.
 - Người Phù Nam xúc tiến mạnh mẽ hoạt động trao đổi, buôn bán với bên ngoài nhờ lợi thế đường 
 0,25
 biển với nhiều hải cảng.
 - Thương cảng Óc Eo trở thành một trong những trung tâm thương mại quan trọng nhất bấy giờ. 0,25
 - Cư dân Phù Nam sống trong những ngôi nhà sàn làm bằng gỗ, lợp lá. Phương tiện đi lại chủ yếu 
 0,25
 là thuyền, phù hợp với môi trường sông, rạch và ven biển.
 - Quan lại trong bộ máy nhà nước được tuyển chọn chủ yếu thông qua khoa cử. Vua cũng đặt ra lệ 
 0,25
 định kì kiểm tra năng lực quan lại, ai làm tốt thì được thăng chức, ai phạm lỗi thì bị phạt.
 Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Văn minh Đại Việt phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính 
 dân tộc sâu sắc. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
 - Em đồng ý với nhận định trên. Vì. 0,25
 + Tính đa dạng và phong phú của văn minh Đại Việt được thể hiện qua các thành tựu trên nhiều 
 lĩnh vực, như: chính trị, kinh tế; tín ngưỡng, tư tưởng – tôn giáo, chữ viết, văn học; khoa học – kĩ 0,25
 thuật và nghệ thuật
 + Tính dân tộc của văn minh Đại Việt được thể hiện ở việc: văn minh Đại Việt có sự kế thừa của 
 0,25
 nền văn minh Việt cổ.
 + Tính dân tộc của văn minh Đại Việt được thể hiện ở việc: văn minh Đại Việt phát triển ở trình 
 0,25
 độ cao hơn các thành tựu của nền văn minh Việt cổ.
 Câu 3: Hãy so sánh sự giống nhau của văn minh Phù Nam với 2 nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc 
 và Chăm-pa.
 Điểm giống nhau
 - Cơ sở hình thành: 0,25
 + Gắn với điều kiện tự nhiên tại lưu vực của những con sông lớn.
 + Nhờ ưu thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là ngành sản xuất chính 
 0,25
 của cư dân Việt cổ, Chăm-pa và Phù Nam.
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
+ Làng là tổ chức xã hội phổ biến của cư dân Việt cổ, Chăm-pa, Phù Nam
+ Cư dân bản địa là những người đóng góp chủ yếu trong quá trình xây dựng nền văn minh của 0,25
họ.
- Thành tựu:
+ Sớm hình thành nhà nước; đứng đầu bộ máy nhà nước là vua. 0,25
+ Có nhiều bước tiến trong đời sống vật chất và tinh thần.
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ SỐ 3
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỊCH SỬ 10 
 Mức độ đánh giá Tổng Tỷ lệ
 Nội dung/ Trắc nghiệm Trắc nghiệm 
TT Chủ đề Tự luận
 đơn vị kiến thức nhiều lựa chọn đúng sai
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
 CHƯƠNG IV. CÁC CUỘC 
 Bài 7. Các cuộc cách 
1 CÁCH MẠNG CÔNG 
 mạng công nghiệp 1 1 1(a,b) 1(c) 1(d) 1 3 1 3 22.5
 NGHIỆP TRONG LỊCH 
 thời hiện đại
 SỬ THẾ GIỚI
 Bài 8. Hành trình 
2 CHƯƠNG V. VĂN MINH phát triển và thành 
 ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - tựu của văn minh 2 3 1 1(a,b) 1(c) 1(d) 4 4 2 32.3
 TRUNG ĐẠI Đông Nam Á thời cổ - 
 trung đại
3 CHƯƠNG VI. MỘT SỐ 
 Bài 9. Một số nền văn 
 NỀN VĂN MINH TRÊN 
 cổ trên đất nước Việt 1 1 2 2(a,b) 2(c) 2(d) 1 1 6 4 4 45.2
 ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM 
 Nam
 (TRƯỚC NĂM 1858)
 Tổng số câu 4 4 4 4(a,b) 4(c) 4(d) 1 1 1 13 9 9 31
 Tổng số điểm 1.0 1.0 1.0 2.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 4.0 3.0 3.0 10
 Tỷ lệ % 30 40 30 40 30 30 100
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỊCH SỬ 10 
 Số lượng câu hỏi ở các mức độ đánh giá
 Nội Yêu cầu cần đạt
 Chương/ Trắc nghiệm Tự luận
 dung/đơn vị (Đã được tách ra theo các 
 chủ đề Nhiều lựa chọn Đúng-Sai
 kiến thức mức độ)
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
 Nhận biết:
 C1
 - Trình bày được thành tựu 
 C1 (a, b)
 cơ bản của Cách mạng 
 (THLS) (THLS)
 công nghiệp lần thứ ba, lần 
 thứ tư.
 CHƯƠNG 
 Thông hiểu:
 IV. CÁC 
 - Phân biệt được thành tựu C1 (c)
TT CUỘC Bài 7. Các 
 tiêu biểu của từng cuộc (NTTD)
 CÁCH cuộc cách 
 cách mạng công nghiệp.
 MẠNG mạng công 
 Vận dụng:
 CÔNG nghiệp thời 
 - Đánh giá được ý nghĩa 
 NGHIỆP hiện đại
 của cuộc cách mạng công 
 TRONG 
 nghiệp thời hiện đại mang 
 LỊCH SỬ C1 
 lại. C2 C1(d)
 THẾ GIỚI (VDKT
 - Vận dụng được những (VDKTKN) (VDKTKN)
 KN)
 hiểu biết để đánh giá được 
 tác động hai mặt của cuộc 
 Cách mạng công nghiệp 
 lần thứ tư.
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 Nhận biết:
 - Trình bày được các thời 
 kì phát triển của văn minh C2
 Đông Nam Á. C3, C4 (a, b)
 - Trình bày được một số (THLS) (THLS)
 thành tựu tiêu biểu cả văn 
 minh Đông Nam Á về văn 
 tự, kiến trúc, điêu khắc.
 CHƯƠNG 
 Thông hiểu:
 V. VĂN 
 Bài 8. Hành - Phân biệt được một số C5, C6, 
 MINH C2 (c)
 trình phát thành tựu tiêu biểu của văn C7
 ĐÔNG (NTTD)
 triển và thành minh Đông Nam Á trên (NTLS)
 NAM Á 
2 tựu của văn các lĩnh vực.
 THỜI CỔ -
 minh Đông Vận dụng:
 TRUNG 
 Nam Á thời Biết trân trọng giá trị 
 ĐẠI
 cổ - trung đại trường tồn của các di sản 
 văn minh Đông Nam Á, 
 tham gia bảo tồn các di sản 
 văn minh Đông Nam Á nói C8 C2(d)
 chung và ở Việt Nam nói (VDKTKN) (VDKTKN)
 riêng.
 - Đánh giá được giá trị của 
 những thành tựu về kiến 
 trúc của văn minh Đông 
 Nam Á thời cổ trung đại.
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 Nhận biết:
 - Trình bày được cơ sở 
 hình thành văn minh Văn C3 (a,b)
 Lang- Âu Lạc. (THLS)
 C9 C1 
 - Trình bày được thành tựu 
 (THLS) (THLS)
 cơ bản về đời sống tinh C4(a,b)
 thần, đời sống vật chất của (THLS)
 CHƯƠNG văn minh Văn Lang- Âu 
 VI. MỘT Lạc và văn minh Chăm Pa.
 SỐ NỀN Bài 9: Một số Thông hiểu: C3(c)
 VĂN MINH nền văn minh -- Trình bày được những (NTLS)
3 TRÊN ĐẤT cổ trên đất thành tựu tiêu biểu của nền 
 NƯỚC nước Việt văn minh Chăm Pa. C4(c)
 C10 C1 
 VIỆT NAM Nam - Trình bày được nguồn (NTLS)
 (NTTD) (NTTD)
 (TRƯỚC gốc hình thành đời sống 
 NĂM 1858) tinh thần của văn minh 
 Văn Lang – Âu Lạc và văn 
 minh Chăm Pa.
 Vận dụng: C11, C12 C3(d)
 - So sánh được thành tựu (VDKTKN) (VDKTKN)
 tiêu biểu của các nền văn 
 minh cổ trên đất nước C4(d)
 Việt Nam. (VDKTKN)
 Tổng số câu 4 4 4 4(a,b) 4(c) 4(d) 1 1 1
 Tổng số điểm 3.0 4.0 3.0
 Tỉ lệ % 30 40 30
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 10
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Câu 1. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là
A. Ro bot. B. vệ tinh.C. tàu chiến. D. máy tính.
Câu 2. Năm 1957, Liên Xô phóng lên quỹ đạo vệ tinh nhân tạo Xpút-nich 1 đã có ý nghĩa như thế nào đối 
với nhân loại?
A. Thúc đẩy sản xuất phát riển vượt bậc, khởi đầu quá trinh công nghiệp hóa.
B. Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện.
C. Là sự kiện mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
D. Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác.
Câu 3: Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á
A. bước đầu hình thành.B. bước đầu phát triển.C. phát triển rực rỡ.D. tiếp tục phát triển.
Câu 4: Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng 
của mình, có tên gọi là
A. chữ Chăm cổ.B. chữ Nôm.C. Chữ Khơ-me cổ. D. chữ Mã Lai cổ.
Câu 5: Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây
A. cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.B. cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp.
C. phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột.D. không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.
Câu 6: Sự ra đời của thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Phi – lip – pin năm 1521 là biểu hiện của sự du 
nhập yếu tố văn hóa nào sau đây đến từ phương Tây?
A. Tôn giáo B. Chữ viết C. Văn học D. Nghệ thuật
Câu 7: Thời cổ đại, các nước Đông Nam Á sáng tạo thành chữ viết của mình trên cơ sở tiếp nhận nhiều 
chữ viết từ bên ngoài, ngoại trừ
A. chữ La-tinh.B. chữ Phạn.C. chữ Hán.D. chữ A-rập.
Câu 8: Nội dung nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa hiện 
nay?
A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn.
B. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.
C. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc.
D. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.
Câu 9: Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
A. Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ. B. Khu vực Trung bộ ngày nay.
C. Khu vực Nam bộ ngày nay. D. Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa?
A. Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.
B. Chịu ảnh hưởng của nền văn minh Ấn Độ.
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
C. Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.
D. Có nền kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp phát triển.
Câu 11: Điểm chung trong hoạt động kinh tế của cư dân các quốc gia cổ đại đầu tiên trên lãnh thổ Việt 
Nam là
A. lấy thương nghiệp làm hoạt động kinh tế chính.
B. kinh tế đa dạng dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp.
C. có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.
D. chỉ có hoạt động kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước.
Câu 12: Điểm giống nhau trong tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam là
A. xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
B. xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương phân quyền.
C. đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có các Lạc Hầu, Lạc tướng.
D. bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ khai nên không thể hiện được chủ quyền.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) – Thí sinh trả lời đúng hoặc sai ở mỗi ý (mệnh đề).
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Một khi cuộc cách mạng của Apple – máy tính cá nhân – Windows chứng tỏ cho mọi người thấy giá trị 
của khả năng số hóa thông tin và kiểm soát thông tin trên máy tính và các phần mềm văn bản, và một khi 
trình duyệt khiến internet trở nên sống động và cho phép các trang web có thể nhảy múa, hát và trình diễn, 
thì tất cả mọi người đều muốn số hóa mọi thứ càng nhiều càng tốt để họ có thể gửi những thông tin này tới 
người khác qua internet”.
 (Thô – mát L. Phờ - ri – man, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2018, tr.91)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những thành tựu trên mọi lĩnh vực của các cuộc cách mạng công 
nghiệp thời kì hiện đại.
b. Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hóa.
c. “Máy tính cá nhân”, “Windows”, “Internet” là những thành tựu tiêu biểu được khởi nguồn từ cuộc cách 
mạng công nghiệp lần thứ tư.
d. Chỉ khi có sự xuất hiện của internet, con người mới nảy sinh nhu cầu trao đổi và chia sẻ thông tin với 
nhau.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu 
từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của 
riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu 
biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), Ăng – co Vát và Ăng – co Thom 
(Cam – pu – chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt 
Nam)”
 (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.57)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì 
cổ - trung đại.
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
b. Đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma) 
là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.
c. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc 
đáo riêng.
d. Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công 
trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Trong thời đại kim khí gắn liền với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước, tín ngưỡng chủ yếu và phổ 
biến lúc bấy giờ là sùng bái tự nhiên như thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núivà phồn thực với những 
nghi lễ cầu mong được mùa, các giống loài sinh sôi nảy nở, con lũ cháu đàn Chính giữa mặt trống đồng 
Đông Sơn là hình tượng Mặt Trời như ngôi sao nhiều cánh và đan xen gữa các cánh là hình tượng sinh 
thực khí nam, nữ cách điệu hóa. Trống đồng còn được gọi là “trống sấm”, trống cầu mưa và trên mặt một 
số trống có tượng cóc gắn liền với quan niệm cổ truyền “con cóc là cậu ông trời”.
 (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về đời sống văn hóa tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.
b. Các “hình tượng sinh thực khí nam, nữ cách điệu hóa” được in trên mặt trống đồng Đông Sơn chính là 
biểu hiện của tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
c. Tín ngưỡng phồn thực là một trong những tín ngưỡng xuất phát từ nhu cầu phát triển nông nghiệp lúa 
nước của cư dân Việt cổ.
d. Trống đồng Đông Sơn có nhiều tên gọi khác nhau nhưng cách bài trí hoa văn trên các trống đồng đều 
giống hệt như nhau.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Người Chăm giữ rất lâu một số phong tục của mình. Họ “cho màu đen là đẹp” như các thư tịch cổ Trung 
Hoa đều ghi, trong đó đặc biệt gắn liền với tục ăn trầu là tục nhuộm răng đen. Người Chăm cũng bảo lưu 
khá nguyên vẹn tục lệ thờ cúng tổ tiên và việc tang lễ. Tín ngưỡng thực sự bền vững và sâu sắc là tình cảm 
gắn bó với tổ tiên, là người sáng lập ra dòng họ. Dòng họ gắn liền với tổ tiên và trên hết tổ tiên còn được 
người Chăm đồng nhất với những vị thần nào đó để thờ phụng và sùng kính”.
(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 
2017, tr.495 - 496)
a. Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Chăm – pa.
b. Nhiều phong tục, tập quán tốt đẹp của người Chăm vẫn được bảo tồn nguyên vẹn đến ngày nay.
c. Tục nhuộm răng đen của cư dân Chăm – pa bắt nguồn từ quan điểm cho rằng màu đen là màu đẹp.
d. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của cư dân Chăm - pa có nhiều điểm tương đồng và khác biệt với cư dân 
Văn Lang – Âu Lạc.
III. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: Em có đồng tình với ý kiến “trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư thị trường lao động sẽ 
bị những thách thức nghiêm trọng” không? Vì sao? (1 điểm)
Câu 2: Hãy trình bày thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực đời sống tinh thần của cư dân Việt Cổ. Kể tên những 
phong tục của cư dân Văn Lang – Âu Lạc còn được lưu giữ đến ngày nay? (2 điểm)
 DeThi.edu.vn 9 Đề thi môn Lịch sử Lớp 10 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
 1. C 2. C 3. A 4. D 5. D 6. D
 7. A 8. C 9. B 10. C 11. B 12. C
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)
 a b c d
 Câu 1 Sai Đúng Sai Sai
 Câu 2 Sai Sai Đúng Đúng
 Câu 3 Đúng Sai Đúng Đúng
 Câu 4 Đúng Đúng Đúng Sai
III. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Đồng tình 0.25
 - Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có thể mang lại sự bất bình đẳng lớn, đặc biệt là 0.25
 khả năng phá vỡ thị trường lao động.
 1 - Tự động hóa thay thế người lao động bằng máy móc có thể dẫn đến nguy cơ thất 0.25
 nghiệp.
 - Ngoài ra còn dẫn đến sự phân tầng xã hội do đòi hỏi lực lượng lao động tay nghề và 0.25
 trình độ cao.
 * Thành tựu tiêu biểu:
 - Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, những người có công, các vị thần tự nhiên và tín 0.25
 ngưỡng phồn thực.
 - Nghệ thuật: đạt đến trình độ thẩm mỹ khá cao với những tác phẩm như: trống đồng, 
 thạp đồng,... 0.25
 - Âm nhạc: khá phát triển, xuất hiện nhiều nhạc cụ và hình thức biểu diễn,... 0.25
 2 - Lễ hội: tổ chức đua thuyền, đấu vật. 0.25
 * Các phong tục vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay:
 - Tục nhuộm răng đen, ăn trầu. 0.25
 - Tục làm bánh chưng, bánh giày trong ngày lễ/ tết. 0.25
 - Tục thờ cúng tổ tiên, anh hùng dân tộc. 0.25
 - Tổ chức các lễ hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp (lễ hội xuống đồng, lễ mừng 0.25
 cơm mới).
 DeThi.edu.vn

File đính kèm:

  • docx9_de_thi_mon_lich_su_lop_10_giua_hoc_ki_2_co_ma_tran_dap_an.docx