9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Thông hiểu: - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. - Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp. - Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt). - Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã. 1 C24 - Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái. Vận dụng cao: - Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. Sinh Nhận biết: quyển Nêu được khái niệm sinh quyển. 1 C20 Khái Nhận biết: niệm, - Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. 1 C19 nguyên Thông hiểu: nhân gây Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên. mất cân Cân bằng bằng tự tự nhiên nhiên Biện pháp Thông hiểu: duy trì cân Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. bằng tự nhiên DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:.......................................................... Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Muối là hợp chất, được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng + - A. ion kim loại hoặc ion NH4 . B. ion kim loại hoặc ion OH . + - + C. ion phi kim hoặc ion NH4 . D. Ion OH hoặc ion NH4 . Câu 2: Cho bảng tính tan sau: CÁC KIM LOẠI GỐC ACID K Na Ag Mg Ca -Cl t t k t t Dựa vào bảng tính tan, em hãy cho biết muối nào sau đây không tan trong nước. A. KCl. B. NaCl. C. AgCl. D. MgCl2. Câu 3: Muối không thể điều chế bằng phương pháp nào sau đây? A. Dung dịch acid tác dụng với base. B. Dung dịch acid tác dụng với dung dịch acid. C. Dung dịch acid tác dụng với oxide base. D. Dung dịch acid tác dụng với muối. Câu 4: Cho phản ứng hoá học sau: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3. Phản ứng hoá học trên điều chế muối bằng phương pháp nào sau đây? A. Oxide acid tác dụng với base. B. Dung dịch acid tác dụng với muối. C. Dung dịch acid tác dụng với oxide base. D. Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối. Câu 5: Sodium sulfate là tên gọi của muối nào sau đây? A. Na2SO4. B. MgSO4. C. K2SO4. D. ZnSO4. Câu 6: CaCO3 có tên gọi là A. sodium carbonate. B. calcium carbonate. C. zinc carbonate. D. magnesium carbonate. Câu 7: Khi hoạt động đòn bẩy sẽ quay quanh A. điểm tựa. B. điểm đầu chịu lực. C. điểm giữa của đòn. D. điểm tác dụng của lực. Câu 8: Vào mùa đông, khi chải tóc bằng lược nhựa, thường xảy ra hiện tượng nào trong các hiện tượng sau đây? A. Lược nhựa bị nhiễm điện. B. Tóc bị nhiễm điện C. Cả tóc và lược đều nhiễm điện. D. Cả tóc và lược đều không nhiễm điện. Câu 9: Dòng điện là dòng chuyển dời A. có hướng của các hạt mang điện. B. tự do của các hạt mang điện. C. có hướng của các hạt mang điện tích dương. D. có hướng của các hạt mang điện tích âm. Câu 10: Cực âm của nguồn điện được kí hiệu bằng dấu DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) A. cộng (+). B. trừ (-). C. nhân (*). D. gạch chéo (/). Câu 11: Vật nào sau đây là vật dẫn điện? A. Sứ. B. Gỗ khô. C. Nhựa. D. Đồng. Câu 12: Dòng điện được cung cấp bởi pin hay ắc – qui là dòng điện A. không đổi. B. một chiều. C. xoay chiều. D. biến thiên. Câu 13: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của nguồn điện (pin, ắc – qui)? A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D Câu 14: Năng lượng mà vật có được nhờ chuyển động nhiệt được gọi là A. động năng. B. nhiệt năng. C. nội năng. D. cơ năng. Câu 15: Khi để tay gần ngọn lửa, năng lượng nhiệt từ ngọn lửa truyền ra xung quanh thông qua A. các tia nhiệt, truyền tới tay ta làm tay nóng lên. B. các tia sáng, truyền tới tay ta làm tay nóng lên. C. hấp thụ các tia nhiệt, làm tay ta nóng lên. D. hấp thụ các tia sáng, làm tay ta nóng lên. Câu 16: Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ. A. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ. B. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. C. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn. D. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. Câu 17: Hệ sinh dục có chức năng A. giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống. B. định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển. C. lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường. D. giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh. Câu 18: Hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng được gọi là A. quần thể. B. sinh quyển. C. hệ sinh thái. D. quần xã. Câu 19: Trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống là A. nhân tố sinh thái. B. khống chế sinh học. C. đa dạng sinh học. D. cân bằng tự nhiên. Câu 20: Sinh quyển là DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) A. toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố hữu sinh của môi trường. B. toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trường. C. một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. D. một hệ thống bao gồm quần thể sinh vật và môi trường sống của chúng. B. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 21: (1 điểm) Hãy cho biết máu và dịch vị dạ dày có môi trường gì (acid, base hay trung tính)? Câu 22: (1 điểm) Hãy giải thích tại sao trên các cánh quạt điện trong gia đình thường bám bụi? Câu 23: (1 điểm) Phân biệt nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Cho ví dụ. Câu 24: (1 điểm) Lấy 2 ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên bắt đầu từ cây cỏ. Câu 25: (1 điểm) Em hãy xử lý tình huống giả định sau: Trên đường từ trường về nhà trời bất chợt mưa lớn, bạn Lan không đem áo mưa và không may bị cảm lạnh. Vận dụng kiến thức đã học, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào? DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C B D A B A C A B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 D B A B A D A C D B B. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu Nội dung Điểm 21 - pH của máu nằm trong khoảng 7,35 đến 7,45 nên máu có môi trường gần trung 0,5 điểm (1 điểm) tính. - pH của dịch vị dạ dày < 7 nên dịch vị dạ dày có môi trường acid. 0,5 điểm 22 Trên các cánh quạt điện trong gia đình thường bám bụi, vì khi quay cánh quạt sẽ 1 điểm (1 điểm) cọ xát với không khí nên nó bị nhiễm điện và hút được các hạt bụi. 23 - Nhân tố sinh thái vô sinh là các yếu tố không sống của môi trường, là những 0,25 đ (1 điểm) nhân tố vật lí, hóa học của môi trường tác động đến sinh vật. - Ví dụ: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, là các nhân tố vô sinh tác động 0,25 đ đến cây xanh. - Nhân tố sinh thái hữu sinh là các yếu tố sống của môi trường (bao gồm con người 0,25 đ và các sinh vật khác) - Ví dụ: Cùng sống trên một cánh đồng, cỏ dại cạnh tranh chất dinh dưỡng với lúa 0,25 đ nên khi cỏ dại phát triển thì năng suất lúa giảm. 24 Cây cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng. 0,5 đ (1 điểm) Cây cỏ → châu chấu → gà rừng → cáo → hổ. 0,5 đ 25 Cách xử lí tình huống khi gặp người bị cảm lạnh: (1 điểm) - Cần di chuyển người bị cảm lạnh đến nơi khô ráo, ấm áp. 0,25 đ - Sơ cứu làm tăng thân nhiệt của người bệnh bằng cách: cởi hết quần áo ướt; làm 0,25 đ ấm cơ thể bằng quần áo và chăn khô, uống nước ấm hoặc ăn cháo ấm, - Nếu bạn Lan có các triệu chứng như hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi, thì 0,25 đ cần khuyên bạn ăn uống và nghỉ ngơi đầy đủ, giữ ấm cơ thể, xúc mũi họng bằng nước muối sinh lí ấm kết hợp với việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. - Gọi cấp cứu (115) nếu cần thiết. 0,25 đ DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 3 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm Chủ đề Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Base. Thang pH (4 tiết) 2 (0,5) 2 0,5 2. Oxide (3 tiết) 1 (0,25) 1 0,25 3. Muối (6 tiết) 1 (0,25) 1 (1,0) 2 (0,5) 1 3 1,75 4. Đòn bẫy và ứng dụng (2 1 (0,25) 1 0,25 tiết) 5. Hiện tượng nhiễm điện 1 (0,25) 1 0,25 do cọ sát (2 tiết) 6. Dòng điện, nguồn điện (2 1 (0,25) 1 0,25 tiết) 7. Mạch điện đơn giản (2 tiết) 8. Tác dụng của dòng điện 1 (0,25) 1 (0,25) 2 0,5 (2 tiết) 9. Cường độ dòng điện và 2 (0,5) 2 0,5 hiệu điện thế (1 tiết) 10. Năng lượng nhiệt và nội 1 (0,25) 1 (1,0) 1 2 2,5 năng (2 tiết) DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) 11. Hệ thần kinh - các giác quan ở người (1 tiết) 12. Hệ nội tiết ở người (2 tiết) 13. Da và điều hoà thân 1 (1,0) 1 1,0 nhiệt ở người (2 tiết) 14. Sinh sản ở người (3 tiết) 15. Môi trường và các nhân 1 (0,25) 1 0.25 tố sinh thái (2 tiết) 16. Quần thể sinh vật (2 tiết) 17. Quần xã sinh vật (2 tiết) 1 (0,25) 1 0,25 18. Hệ sinh thái (3 tiết) 1 (1,0) 1 (0,25) 2 (0,5) 1 2 1,5 19. Sinh quyển (2 tiết) 1 (0,25) 1 0,25 Số câu 1 12 1 8 2 1 5 20 10 Điểm số 1,0 3,0 1,0 2,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10 10,0 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm điểm DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 Số ý TL/ Câu hỏi số câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) Chương II. Một số chất thông dụng 1. Base. Nhận biết - Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH-). 1 C1 Thang pH - Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước. 1 C2 - Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch. Thông hiểu - Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan. - Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base. -Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...). Vận dụng - Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất. 2. Oxide Nhận biết - Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 1 C3 nguyên tố khác Thông hiểu - Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen. DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) - Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính). - Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide 3. Muối Nhận biết - Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp 1 C4 chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion N H ). kim loại hoặc ion 4 - Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan. Thông hiểu - Đọc được tên một số loại muối thông dụng. 1 2 C5,6 - Trình bày được một số phương pháp điều chế muối. - Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide. - Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối. Chương IV. Điện 4. Đòn bẫy và Nhận biết - Mô tả cấu tạo của đòn bẩy. ứng dụng. - Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng lên vật. DeThiHay.net 9 Đề thi KHTN Lớp 8 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Thông hiểu - Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử 1 C7 dụng đòn bẩy và chỉ ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách sẽ giúp giảm sức người và ngược lại. Vận dụng - Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn. Vận dụng - Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên cao tắc đòn bẩy. 5. Hiện tượng Nhận biết - Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện. nhiễm điện và Thông hiểu - Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện. cọ xát. - Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện 1 C8 nhiễm điện do cọ xát. - Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại điện tích. Vận dụng - Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát. Vận dụng - Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật cao nghiễm điện. 6. Dòng Nhận biết - Phát biểu được định nghĩa về dòng điện. điện,nguồn - Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn 1 C9 điện. điện. - Nhận biết được kí hiệu nguồn điện. - Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện. - Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế. Thông hiểu - Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định. - Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục. 7. Mạch điện Nhận biết - Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở, đơn giản. chuông, ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát quang. DeThiHay.net
File đính kèm:
9_de_thi_khtn_lop_8_cuoi_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

