13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) được cảm xúc của bản thân trước vấn đề cần bàn luận. Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. Tổng 3TN 5TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60 40 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới: TAM ĐẠI CON GÀ Xưa, có anh học trò học hành dốt nát, nhưng trò đời “Xấu hay làm tốt, dốt hay chơi chữ”, đi đâu cũng lên mặt văn hay chữ tốt. Có người tưởng anh ta hay chữ thật, mới đón về dạy trẻ. Một hôm, dạy sách Tam thiên tự, sau chữ “tước” là chim sẻ, đến chữ “kê” là gà, thầy thấy mặt chữ nhiều nét rắc rối, không biết chữ gì, học trò lại hỏi gấp, thầy cuống, nói liều: “Dủ dỉ là con dù dì”. Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo học trò đọc khẽ, tuy vậy, trong lòng thầy vẫn thấp thỏm. Nhân trong nhà có bàn thờ thổ công, thầy mới đến khấn thầm xin ba đài âm dương để xem chữ ấy có phải thật là “dù dì” không. Thổ công cho ba đài được cả ba. Thấy vậy, thầy lấy làm đắc chí lắm, hôm sau bệ vệ ngồi trên giường, bảo trẻ đọc cho to. Trò vâng lời thầy, gân cổ lên gào: – Dủ dỉ là con dù dì! Dủ dỉ là con dù dì Bố chúng đang cuốc đất ngoài vườn, nghe tiếng học, ngạc nhiên bỏ cuốc chạy vào, giở sách ra xem, hỏi thầy: – Chết chửa! Chữ “kê” là gà, sao thầy lại dạy ra “dủ dỉ” là con “dù dì”? Bấy giờ thầy mới nghĩ thầm: “Mình đã dốt, thổ công nhà nó cũng dốt nữa”, nhưng nhanh trí thầy vội nói gỡ: – Tôi vẫn biết chữ ấy là chữ “kê” mà “kê” nghĩa là “gà” nhưng tôi dạy cháu thế là dạy cho cháu nó biết tận tam đại con gà kia. Chủ nhà càng không hiểu, hỏi: – Tam đại con gà là nghĩa ra làm sao? – Thế này nhé! Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, con công là ông con gà! (SGK Ngữ văn 10, Trang 78-79, Tập I, NXBGD 2006) Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi từ 1- 8: Câu 1 (0.5 điểm). Truyện “Tam đại con gà” thuộc thể loại nào? A. Truyện cười. B. Truyện đồng thoại. C. Truyện cổ tích D. Truyện ngụ ngôn. Câu 2 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3 (0.5 điểm): Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba Câu 4 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì? DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) A. Mua vui, giải trí. B. Phê phán sự coi thường của người cha đối với thầy đồ. C. Phê phán thói hư, tật xấu của thầy đồ xưa. D. Phê phán thói dốt nát và sĩ diện hão của ông thầy đồ xưa Câu 5 (0.5 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “thổ công”? A. Vị thần trông coi về sự sống. B. Vị thần trông coi việc bếp núc trong gia đình. C. Vị thần trông coi nhà cửa, đất cát gia đình. D. Vị thần se duyên đôi lứa. Câu 6 (0.5 điểm): Em có nhận xét gì về những điều ông thầy đã làm trong truyện “Tam đại con gà”? A. Đây là những hành động thể hiện sự khôn lỏi. B. Đây là những hành động phổ biến trong xã hội lúc bấy giờ. C. Đây là những hành động thể hiện sự liều lĩnh của thầy đồ. D. Đây là những hành động trái với tự nhiên, không thể có trong công việc dạy học của một người thầy đích thực. D. Đây là biểu hiện cho sự thận trọng muốn che giấu cái dốt của mình. Câu 7 (0.5 điểm): Thủ pháp nghệ thuật trong truyện là gì? A. Lối nói đòn bẩy B. Chơi chữ C. Tăng tiến D. Liệt kê Câu 8 (0.5 điểm): Tiếng cười trong truyện Tam đại con gà có ý nghĩa gì? A. Tiếng cười khôi hài có ý nghĩa giáo dục và đả kích các tầng lớp trên của xã hội. B. Tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân và có ý nghĩa giáo dục C. Tiếng cười đả kích cái sự dốt của người thầy trong xã hội cũ. D. Tiếng cười đả kích các tầng lớp trên của xã hội và có ý nghĩa giáo dục. Câu 9 (1 điểm): Em hãy nêu ý nghĩa phê phán của truyện “Tam đại con gà”. Câu 10 (1 điểm): Viết đoạn văn( khoảng 5-7 câu) trình bày về bài học ý nghĩa nhất được em rút ra từ văn bản trên. II. VIẾT. (4,0 điểm) Viết một bài văn trình bày ý kiến của em về trách nhiệm của mỗi người đối với gia đình. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I. Đọc 1 A 0,5 hiểu 2 B 0,5 3 C 0,5 4 D 0,5 5 C 0,5 6 D 0,5 7 B 0,5 8 C 0,5 9 Ý nghĩa phê phán của truyện: 1,0 - Phê phán bộ phận người dốt nát nhưng thích tỏ ra hay chữ - Phê phán thói mê tín dị đoan trong dân gian - Tuy nhiên câu chuyện này vẫn là câu chuyện giải trí, chưa tới mức đả kích và tiêu diệt đối tượng. (Lưu ý: Học sinh có thể lựa chọn ý nghĩa theo ý chủ quan của mình, yêu cầu đúng, lí giải phù hợp và thuyết phục thì vẫn cho điểm tối đa). 10 HS hiểu được tiếng cười trào phúng từ câu chuyện, qua đó rút ra bài học ý 1,0 nghĩa nhất cho bản thân, đó có thể là phải luôn học hỏi, không nên che dấu cái dốt của mình, không nên sĩ diện hão, (HS có thể có những lí giải khác để thể hiện quan điểm cá nhân của mình nhưng cần hợp lí và thuyết phục). II. Viết a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.. 0,25 Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề ; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Nghị luận vấn đề về trách nhiệm của mỗi người đối với gia đình . c. Nghị luận về về trách nhiệm của mỗi người đối với gia đình. Học sinh có thể nghị luận theo nhiều các khác nhau nhưng vẫn đảm bảo được các yêu cầu sau: *Mở bài 0,5 - Nêu vai trò của gia đình - Nêu vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm của mỗi người đối với gia đình . 0,25 * Thân bài: - Gia đình là gì? - Tại sao con người sống cần phải có trách nhiệm với gia đình? + Gia đình là nơi sinh thành nuôi dưỡng bồi đắp tâm hồn tình cảm cho con 0.25 người. Nơi đó có những người thân yêu cha mẹ, ông bà, anh chị em. DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) + Gia đình như một tế bào tự nhiên, là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên xã hội. Không có gia đình để tái tạo ra con người thì xã hội không tồn tại và phát 0.25 triển được. Chính vì vậy, muốn xã hội tốt thì phải xây dựng gia đình tốt. + Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội. Mỗi cá nhân chỉ có thể sinh ra 0.25 trong gia đình. Không thể có con người sinh ra từ bên ngoài gia đình. Gia đình là môi trường đầu tiên có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự hình thành và phát triển tính cách của mỗi cá nhân. Và cũng chính trong gia đình, mỗi cá nhân sẽ học được cách cư xử với người xung quanh và xã hội. + Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời 0.25 sống của mỗi thành viên, mỗi công dân của xã hội. Chỉ trong gia đình, mới thể hiện mối quan hệ tình cảm thiêng liêng giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái. Gia đình là chỗ dựa tinh thần vững chắc trong cuộc sống, chốn về bình yên sau những vất vả gian lao, nơi luôn rộng mở khoan dung sau những sai lầm vấp ngã. + Gia đình là nơi nuôi dưỡng, chăm sóc những công dân tốt cho xã hội. Sự 0.25 hạnh phúc gia đình là tiền đề để hình thành nên nhân cách tốt cho những công dân của xã hội. Vì vậy muốn xây dựng xã hội thì phải chú trọng xây dựng gia đình. Hồ chủ tịch nói: “Gia đình tốt thì xã hội tốt, nhiều gia đình tốt cộng lại thì làm cho xã hội tốt hơn”. + Gia đình là nguồn động viên, hỗ trợ về tinh thần để mỗi người nỗ lực 0.25 hơn, mạnh mẽ và vững vàng hơn trong cuộc sống. + Trong gia đình con người mới được thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với các bậc sinh thành. Không có gia đình, mọi nghĩa cử tri ân và hy sinh đều trở nên vô nghĩa. - Mở rộng: Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người không xem trọng hạnh 0.25 phúc gia đình. Họ sống ích kỉ, chỉ biết đến nhu cầu và lợi ích của bản thân, không thực hiện các nghĩa vụ đối với gia đình. những người như thế thật đáng chê trách. - Bài học nhận thức: 0.25 + Hạnh phúc là nguồn sống của mỗi con người. Xây dựng và bảo vệ hạnh phúc của gia đình là trách nhiệm của mỗi con người. + Xây dựng gia đình là trách nhiệm của mỗi người, góp phần ổn định và phát triển của xã hội *Kết bài: 0,25 Tình cảm gia đình là một dòng suối ấm áp, hiền hòa nuôi dưỡng tâm hồn ta, giúp ta có thể đứng vững trên đường đời đầy chông gai, thử thách. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng xác thực. 0,25 DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Mức độ nhận thức Tổng Thông TT Kĩ năng Nội dung Nhận biết Vận dụng Vận dụng cao % hiểu điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Văn bản 1 Đọc hiểu 0 2 0 2 0 1 0 0 60 nghị luận Viết bài văn phân tích một tác 2 Viết 0 0 0 0 0 0 0 1* 40 phẩm văn học thơ trào phúng Tổng 0 2 0 2 0 1 0 1 Số điểm 0 2 0 2 0 2 0 4 Tỉ lệ % 20% 20% 20% 40% 100% Tỉ lệ chung 40% 60% DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 8 Số câu hỏi theo mức độ Nội dung/ nhận thức Chương/ TT đơn vị kiến Mức độ đánh giá Vận chủ đề Nhận Thông Vận thức dụng biết hiểu dụng cao 1 Đọc hiểu Văn bản Nhận biết: nghị luận - Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và băng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. - Nhận biết được các biện pháp tu từ. - Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó Thông hiểu: - Phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của 1TL người viết, thể loại của văn bản, các kiểu 2TL 2TL văn bản. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng. - Hiểu được thông điệp văn bản muốn thể hiện. - Giải thích nghĩa của một số thành ngữ. Vận dụng: - Viết được đoạn văn ngắn rút ra được bài học cho bản thân. 2 Viết Viết bài văn Nhận biết: phân tích - Xác định được kiểu bài nghị luận văn một tác học. phẩm văn - Xác định được bố cục bài văn, văn bản học thơ trào cần nghị luận. phúng Thông hiểu: 1TL* - Trình bày rõ ràng các khía cạnh của văn bản. - Nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) phẩm. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm văn học để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. Tổng số câu 2TL 2TL 1TL 1TL Số điểm 2 2 2 4 Tỉ lệ (%) 20% 20% 20% 40% Tỉ lệ chung 40% 60% DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi bên dưới: Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là không ai có thể là bản sao 100% của ai cả. Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất. Chúng ta là những con người độc nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập hay ốm, có năng khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực. Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga. Vấn đề không phải là hơn hay kém, mà là sự riêng biệt. Và bạn phải biết trân trọng chính bản thân mình. Người khác có thể đóng góp cho xã hội bằng tài kinh doanh hay năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự lương thiện. Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn hơn ai hết phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. (Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn - Phạm Lữ Ân) Câu 1 (1 điểm) Văn bản trên thuộc thể loại nào? Câu 2 (1 điểm) Xác định luận đề trong văn bản trên? Câu 3 (1 điểm) Nêu thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc qua văn bản? Câu 4 (1 điểm) Phần in đậm trong văn bản “Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon”. Sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? Câu 5 (2 điểm). Từ nội dung của văn bản hãy viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) rút ra bài học cho bản thân. II. Viết. (4 điểm) Viết bài văn (khoảng 500 chữ) phân tích tác phẩm trào phúng “Làm ruộng” của Nguyễn Khuyến Làm Ruộng (Chốn Quê) Tác giả: Nguyễn Khuyến Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua, Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa. Phần thuế quan Tây, phần trả nợ, Nửa công đứa ở, nửa thuê bò. Sớm trưa dưa muối cho qua bữa, DeThiHay.net 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 8 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Chợ búa trầu chè chẳng dám mua. Cần kiệm thế mà không khá nhỉ, Bao giờ cho biết khỏi đường lo? DeThiHay.net
File đính kèm:
13_de_thi_cuoi_ki_1_lop_8_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx

