9 đề thi Công nghệ lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (File Word có ma trận và đáp án)

docx 88 trang ducduy 29/10/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "9 đề thi Công nghệ lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (File Word có ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 9 đề thi Công nghệ lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (File Word có ma trận và đáp án)

9 đề thi Công nghệ lớp 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (File Word có ma trận và đáp án)
 Biên soạn: DeThiHay.net 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Chương/Chủ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng 
 đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 cao
 Nhận biết
 Các bước xây 
 4 Nhà ở C7: Nhận diện công việc lập bản vẽ trong bước thiết kế nhà ở. 1 NLC (C7) - - -
 dựng nhà ở
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Thông hiểu
 C11: Giải thích vai trò của hồ sơ thiết kế khi chuẩn bị vật liệu. 1 NLC 
 Các bước xây 
 4 Nhà ở C15a: Giải thích vì sao phải đối chiếu thiết kế trước khi xây kín vị - (C11) - -
 dựng nhà ở
 trí cửa. 1 TL (C15a)
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Vận dụng
 Các bước xây C15b: Điều chỉnh thứ tự xây, trát, sơn mảng tường và giải thích 
 4 Nhà ở - - 1 TL (C15b) -
 dựng nhà ở sự phụ thuộc giữa các công việc.
 Năng lực: Đánh giá công nghệ
 Nhận biết
 5 Nhà ở Nhà thông minh C8: Nhận diện ba đặc điểm chính của nhà thông minh. 1 NLC (C8) - - -
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Vận dụng
 C16a: Lập cách dùng thử chức năng báo chuyển động để kiểm tra 
 5 Nhà ở Nhà thông minh - - 1 TL (C16a) -
 một nhận định về hệ thống nhà thông minh.
 Năng lực: Đánh giá công nghệ
 Vận dụng cao
 C16b: Chọn gói chức năng, điều chỉnh cách dùng theo nhu cầu ưu 
 5 Nhà ở Nhà thông minh - - - 1 TL (C16b)
 tiên và nêu hạn chế còn lại.
 Năng lực: Đánh giá công nghệ
 Nhận biết
 Sử dụng năng 
 C3: Nhận diện hành vi tận dụng ánh sáng tự nhiên để tiết kiệm 
 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, 1 NLC (C3) - - -
 năng lượng.
 hiệu quả
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
 Thông hiểu
 Sử dụng năng 
 C12: Phân biệt tiết kiệm hợp lí với ngừng sử dụng làm mất nhu 1 NLC 
 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, - - -
 cầu thiết yếu. (C12)
 hiệu quả
 Năng lực: Nhận thức công nghệ
Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính.
 11 Biên soạn: DeThiHay.net 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 02 Môn: Công nghệ - Lớp: 6
 Thời gian làm bài: 45 phút
Làm bài trên giấy thi riêng.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào 
giấy thi.
Câu 1. (0,25 điểm) Sau bữa cơm, các thành viên ngồi trò chuyện, chia sẻ niềm vui trong 
nhà. Hoạt động này đáp ứng chủ yếu nhu cầu nào?
A. Chế biến thức ăn B. Gắn kết tình cảm, đời sống tinh thần
C. Giặt và phơi quần áo D. Cất giữ dụng cụ lao động
Câu 2. (0,25 điểm) Nơi đặt giường để ngủ và hồi phục sức khỏe thuộc khu vực chức năng 
nào của nhà ở?
A. Thờ cúng B. Nấu ăn
C. Sinh hoạt chung D. Nghỉ ngơi
Câu 3. (0,25 điểm) Việc làm nào sau đây giúp tận dụng nguồn năng lượng tự nhiên trong 
nhà ở?
A. Mở rèm để lấy ánh sáng ban ngày B. Bật đèn ngay cả khi phòng đủ sáng
C. Để quạt chạy khi cả nhà đi vắng D. Che kín mọi cửa sổ rồi bật đèn
Câu 4. (0,25 điểm) Đặc điểm nào thường gặp ở nhà ở nông thôn truyền thống?
A. Mọi gia đình dùng chung một hành lang B. Sàn nhà được đỡ bằng hệ thống phao
lên tầng
C. Nhà bếp có thể xây tách khỏi khu nhà D. Các căn hộ xếp chồng trong một tòa nhà
chính
Câu 5. (0,25 điểm) Vật liệu nào sau đây được con người chế tạo để xây dựng nhà ở?
A. Cát B. Đá
C. Tre D. Gạch nung
Câu 6. (0,25 điểm) Trong ví dụ vữa xây dựng gồm xi măng, nước và một vật liệu hạt nhỏ 
đã học, vật liệu còn lại là gì?
A. Cát B. Sỏi
C. Mạt gỗ D. Mảnh ngói
Câu 7. (0,25 điểm) Công việc nào thuộc bước thiết kế nhà ở?
A. Lát gạch nền B. Lập bản vẽ thể hiện ngôi nhà dự kiến
C. Sơn mặt tường D. Dựng khung nhà
 12 Biên soạn: DeThiHay.net 
Câu 8. (0,25 điểm) Nhóm nào nêu đủ ba đặc điểm chính của ngôi nhà thông minh?
A. Nhiều tầng; diện tích lớn; trang trí đẹp B. Nhiều đồ điện; nhiều cửa; nhiều phòng
C. Tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng D. Mái cao; tường dày; sân rộng
lượng
Câu 9. (0,25 điểm) Một số khu vực có thể dùng chung không gian, nhưng vì sao vẫn cần 
xác định chức năng từng khu vực trong nhà?
A. Để mỗi hoạt động nhất thiết có một B. Để mọi nhà có số phòng bằng nhau
phòng riêng
C. Để không cần sắp xếp đồ dùng D. Để bố trí hoạt động và đồ dùng phù hợp 
 nhu cầu
Câu 10. (0,25 điểm) Nhà sàn và nhà nổi đều có phần sàn nâng lên khỏi bề mặt bên dưới. 
Cần dựa thêm vào đặc điểm nào để phân biệt hai kiểu nhà này?
A. Hệ cột đỡ hay hệ phao đỡ dưới sàn B. Màu sơn ở mặt ngoài của tường
C. Số người cùng sinh sống trong nhà D. Số ghế đặt trong khu sinh hoạt
Câu 11. (0,25 điểm) Vì sao trước khi chuẩn bị vật liệu xây nhà cần xem hồ sơ thiết kế?
A. Vì bản vẽ thay thế mọi vật liệu B. Vì vật liệu nào cũng phù hợp mọi ngôi 
 nhà
C. Vì thiết kế cho biết ngôi nhà dự kiến để D. Vì cứ mua vật liệu nhiều nhất thì không 
chuẩn bị vật liệu phù hợp cần thiết kế
Câu 12. (0,25 điểm) Hà cho rằng muốn tiết kiệm năng lượng thì buổi tối cả nhà phải ngừng 
đọc sách để khỏi bật đèn. Nhận xét nào phù hợp?
A. Đúng, vì giảm điện luôn quan trọng hơn B. Chưa hợp lí, vì tiết kiệm phải đi cùng 
mọi nhu cầu đáp ứng nhu cầu cần thiết
C. Đúng, vì dùng đèn lúc trời tối luôn là D. Chưa hợp lí, vì phải bật đèn ở mọi 
lãng phí phòng suốt đêm
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu.
Câu 13. (1,0 điểm) Nêu hai vai trò khác nhau của nhà ở đối với con người.
Câu 14. (1,0 điểm) Một bạn ghi bảng dưới đây và nói: “Mỗi bộ phận chỉ làm được bằng vật 
liệu đã ghi trong bảng.”
Bộ phận Vật liệu bạn ghi
Khung nhà Thép
Tường nhà Gạch
Nhận xét lời nói của bạn. Nêu một vật liệu khác phù hợp cho mỗi bộ phận để giải thích; 
không cần tính toán kết cấu.
 13 Biên soạn: DeThiHay.net 
Câu 15. (2,0 điểm) Xét hai việc trong quá trình xây dựng nhà ở sau đây.
a) Bản thiết kế đặt cửa ra vào ở phía sân, nhưng một người định xây kín vị trí đó rồi mới tìm 
chỗ khác làm cửa. Vì sao cần đối chiếu lại bản thiết kế trước khi thực hiện?
b) Một mảng tường mới chưa xây. Kế hoạch giản lược đang ghi: (1) sơn mảng tường; (2) 
xây mảng tường; (3) trát mảng tường. Hãy sửa bằng cách chuyển đúng một công việc sang 
vị trí khác, giữ thứ tự tương đối của hai công việc còn lại. Giải thích lí do chuyển. Không 
xét thời gian chờ khô.
Câu 16. (3,0 điểm) Gia đình muốn đón và trao đổi với khách thuận tiện cả khi không thể đi 
ra cổng ngay hoặc đang đi vắng, đồng thời muốn không bị làm phiền bởi quá nhiều thông 
báo. Hai gói chức năng dưới đây có cùng chi phí; gia đình chỉ chọn một gói. Chỉ sử dụng 
các chức năng đã mô tả.
Gói Chức năng
P Khi khách bấm chuông, màn hình trong nhà hiển thị khách và cho phép nói 
 chuyện với khách; không gửi thông báo tới điện thoại khi gia đình đi vắng.
Q Khi phát hiện chuyển động trước cổng, tự gửi thông báo và hình ảnh tới điện 
 thoại; không có chức năng nói chuyện với khách.
a) Người bán nói: “Điện thoại nhận thông báo của Q thì chắc chắn có khách muốn gặp gia 
đình”. Hãy lập hai lượt dùng thử để kiểm tra nhận định này: một lượt có khách muốn gặp, 
một lượt không có khách muốn gặp. Với mỗi lượt, nêu việc người thử làm trước cổng, việc 
người cầm điện thoại cần kiểm tra và kết quả dự kiến; từ đó kết luận về nhận định. Chỉ trình 
bày trên giấy, không phải thực hành.
b) Gia đình thường có người nghỉ ban ngày nhưng cũng có lúc cả nhà đi vắng. Em hãy đề 
xuất một lựa chọn có điều chỉnh để xử lí hai nhu cầu đang xung đột. Tự nêu điều ưu tiên, 
mô tả cách điều chỉnh và chỉ rõ điều phải chấp nhận chưa đáp ứng trọn vẹn. Không mua 
thêm thiết bị, không gán cho gói chức năng mới; có thể đề nghị thay đổi cách sử dụng hoặc 
quy ước liên hệ với khách.
 HẾT
 14 Biên soạn: DeThiHay.net 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 02 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Công nghệ - Lớp: 6
Thang điểm: 10. Chấp nhận cách diễn đạt hoặc phương án khác đúng, phù hợp dữ kiện. 
Chấm độc lập từng câu, từng ý theo tiêu chí; không trừ hai lần cùng một lỗi. Không cho 
điểm phần tự mâu thuẫn hoặc không đáp ứng yêu cầu. Cộng điểm thành phần trước, làm 
tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; quy ước của bộ đề: chữ số hàng phần trăm từ 
5 trở lên thì tăng hàng phần mười một đơn vị.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án B D A C D A B C D A C B
Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án 
hoặc bỏ trống: 0 điểm.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13. (1,0 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
Nêu đúng một vai trò: trú ngụ; bảo vệ con người; hoặc đáp ứng nhu cầu sinh 
 0,5
hoạt/tinh thần.
Nêu thêm một vai trò khác đúng. Hai ví dụ cùng một vai trò (như tránh mưa và 
 0,5
tránh nắng) chỉ tính một vai trò. Không bắt chép đúng từng từ của đáp án.
Câu 14. (1,0 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
Nêu bảng là những lựa chọn có thể dùng, nhưng từ đó không kết luận mỗi bộ 
 0,25
phận chỉ có một vật liệu.
Nêu vật liệu khác phù hợp cho khung, ví dụ gỗ; không cho lại điểm nếu chỉ 
 0,25
nhắc thép.
Nêu vật liệu khác phù hợp cho tường, ví dụ đá; không cho lại điểm nếu chỉ 
 0,25
nhắc gạch.
Giải thích một công dụng có thể do nhiều vật liệu đáp ứng; lựa chọn phải phù 
 0,25
hợp thiết kế. Chấp nhận vật liệu tương đương có công dụng đúng.
Câu 15. (2,0 điểm)
 Lời giải / yêu cầu đạt Điểm
a) Giải thích bản thiết kế thể hiện vị trí/cách bố trí dự kiến và là căn cứ cho thi 
 0,5
công; không chỉ nêu thiết kế là bước đầu.
Liên hệ việc xây kín chỗ cửa làm sai bố trí, có thể phải sửa/làm lại; cần đối 
chiếu và thống nhất theo thiết kế trước khi xây. Chấp nhận diễn đạt tương 0,5
đương.
 15

File đính kèm:

  • docx9_de_thi_cong_nghe_lop_6_giua_ki_1_nam_hoc_2026_2027_file_wo.docx